Đo Lường Mức Độ Thỏa Mãn Đối Với Công Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng Tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên ngân hàng tại TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về môi trường làm việc.

Chuyên ngành

Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2011

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.6. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ THỎA MÃN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG

2.1. Khái quát về dịch vụ và sự thỏa mãn đối với công việc

2.1.1. Khái quát về dịch vụ

2.1.2. Khái quát về sự thỏa mãn đối với công việc

2.2. Đặc điểm của dịch vụ và dịch vụ ngân hàng

2.2.1. Đặc điểm của dịch vụ

2.2.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng

2.3. Các mô hình nghiên cứu về sự thỏa mãn đối với công việc

2.3.1. Các mô hình nghiên cứu lý thuyết

2.3.2. Các nghiên cứu đi trước về sự thỏa mãn đối với công việc của nhân viên

2.3.3. Các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng

2.4. Kinh nghiệm về việc nâng cao sự thỏa mãn đối công việc nhân viên tại một số ngân hàng

3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu

4.2. Đánh giá các nhân tố tác động đến mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng thông qua các thang đo

4.2.1. Đánh giá các nhân tố tác động đến mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng thông qua phân tích Cronbach Alpha

4.2.2. Đánh giá các nhân tố tác động đến mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng thông qua phân tích EFA

4.3. Mô hình các nhân tố tác động đến mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng

4.3.1. Mô hình các nhân tố tác động đến mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng

4.3.2. Các giả thuyết cho mô hình

4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính về tương quan giữa các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng

4.4.1. Phân tích tương quan giữa các nhân tố

4.4.2. Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng

4.4.3. Kiểm định giả thuyết

4.5. Kiểm định sự khác biệt về sự thỏa mãn đối với công việc theo đặc điểm cá nhân

4.5.1. Kiểm định sự khác biệt giữa sự thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng theo giới tính bằng Independent T-test

4.5.2. Kiểm định sự khác biệt giữa sự thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng theo độ tuổi, kinh nghiệm, loại hình ngân hàng bằng One-Way Anova

4.6. Kết quả thống kê về mức độ thỏa mãn đối với công việc và mức độ thỏa mãn theo từng nhân tố

4.6.1. Mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng

4.6.2. Mức độ thỏa mãn công việc theo từng nhân tố

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

5.1.1. Tình hình cạnh tranh ngân hàng

5.1.2. Định hướng phát triển ngân hàng trong giai đoạn hội nhập

5.1.3. Dựa vào kết quả phân tích chương 4

5.1.4. Nhóm các giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng

5.1.4.1. Giải pháp 1: Quan tâm đến sự ổn định của công việc của nhân viên
5.1.4.2. Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và minh bạch con đường thăng tiến cho nhân viên
5.1.4.3. Giải pháp 3: Xây dựng tốt mối quan hệ với cấp trên
5.1.4.4. Giải pháp 4: Tạo sự thú vị cho công việc của nhân viên ngân hàng
5.1.4.5. Giải pháp 5: Tạo môi trường làm việc tốt và có chính sách thu nhập hấp dẫn cho nhân viên

5.2. Hạn chế và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Mức Độ Thỏa Mãn Công Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng Tại TP

Đánh giá mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên ngân hàng tại TP.HCM là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành ngân hàng. Sự thỏa mãn công việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến sự giữ chân nhân viên. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của nhân viên ngân hàng, từ đó giúp các nhà quản lý có những quyết định đúng đắn trong việc cải thiện môi trường làm việc.

1.1. Khái Niệm Về Mức Độ Thỏa Mãn Công Việc

Mức độ thỏa mãn công việc được định nghĩa là cảm giác hài lòng của nhân viên đối với công việc của họ. Nó bao gồm nhiều yếu tố như môi trường làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên, cũng như các cơ hội phát triển nghề nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Mức Độ Thỏa Mãn

Đánh giá mức độ thỏa mãn công việc giúp các ngân hàng nhận diện được những vấn đề tồn tại trong tổ chức. Từ đó, họ có thể đưa ra các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và sự gắn bó của nhân viên.

II. Những Thách Thức Trong Đánh Giá Mức Độ Thỏa Mãn Công Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng

Mặc dù việc đánh giá mức độ thỏa mãn công việc là cần thiết, nhưng nó cũng gặp phải nhiều thách thức. Các ngân hàng thường phải đối mặt với sự đa dạng trong nhu cầu và mong muốn của nhân viên, cũng như áp lực từ môi trường cạnh tranh.

2.1. Sự Đa Dạng Trong Nhu Cầu Của Nhân Viên

Mỗi nhân viên có những nhu cầu và mong muốn khác nhau, từ đó tạo ra sự khó khăn trong việc xây dựng một mô hình đánh giá thỏa mãn công việc chung cho tất cả nhân viên.

2.2. Áp Lực Từ Môi Trường Cạnh Tranh

Ngành ngân hàng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, điều này có thể ảnh hưởng đến tâm lý làm việc của nhân viên và mức độ thỏa mãn của họ.

III. Phương Pháp Đánh Giá Mức Độ Thỏa Mãn Công Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng

Để đánh giá mức độ thỏa mãn công việc, các ngân hàng có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc sử dụng khảo sát và phỏng vấn là hai trong số những phương pháp phổ biến nhất.

3.1. Khảo Sát Trực Tuyến

Khảo sát trực tuyến giúp thu thập ý kiến của nhân viên một cách nhanh chóng và hiệu quả. Các câu hỏi có thể được thiết kế để đánh giá các yếu tố như môi trường làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên.

3.2. Phỏng Vấn Cá Nhân

Phỏng vấn cá nhân cho phép thu thập thông tin sâu hơn về cảm nhận của nhân viên. Điều này giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về những vấn đề mà nhân viên đang gặp phải.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mức Độ Thỏa Mãn Công Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng Tại TP

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên ngân hàng tại TP.HCM có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm nhân viên. Các yếu tố như môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự thỏa mãn.

4.1. Mức Độ Thỏa Mãn Theo Nhân Tố Cá Nhân

Nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ thỏa mãn công việc có sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên theo giới tính, độ tuổi và kinh nghiệm làm việc.

4.2. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thỏa Mãn

Các nhân tố như môi trường làm việc, mối quan hệ với cấp trên và cơ hội đào tạo thăng tiến được xác định là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên ngân hàng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Mức Độ Thỏa Mãn Công Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng

Để nâng cao mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên, các ngân hàng cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên.

5.1. Tạo Môi Trường Làm Việc Tích Cực

Môi trường làm việc tích cực giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hạnh phúc hơn trong công việc. Các ngân hàng nên chú trọng đến việc tạo ra không gian làm việc thân thiện và hỗ trợ.

5.2. Cải Thiện Chính Sách Đào Tạo

Chính sách đào tạo và phát triển nghề nghiệp cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của nhân viên. Việc cung cấp các khóa học và chương trình đào tạo sẽ giúp nhân viên cảm thấy được đầu tư và phát triển.

VI. Kết Luận Về Mức Độ Thỏa Mãn Công Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng Tại TP

Mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên ngân hàng tại TP.HCM là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm. Việc đánh giá và cải thiện sự thỏa mãn này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Sự Thỏa Mãn

Nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc sẽ tiếp tục được mở rộng trong tương lai, nhằm tìm ra những yếu tố mới ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của nhân viên.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể hơn cho từng ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên ngân hàng tại tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Phần mở ñầu Chương này giới thiệu tổng quan về ñề tài. Tác giả nêu lý do, ý nghĩa của việc nghiên cứu ñề tài, giới hạn ñối tượng, phạm vi nghiên cứu, khái quát về phương pháp nghiên cứu, tóm tắt một số nghiên cứu ñi trước có liên quan ñến ñề tài và trình bày kết cấu của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn ñối với công việc của nhân viên ngân hàng Chương này tập trung vào cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn của nhân viên và nhu cầu của con người. Bên cạnh ñó, tác giả cũng giới thiệu sơ nét về dịch vụ ngân hàng, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- khái niệm, ñặc ñiểm của dịch vụ ngân hàng , và nêu các kinh nghiệm làm thỏa mãn nhu cầu của nhân viên hiện ñang ñược áp dụng tại các ngân hàng trên ñịa bàn TP.

Từ ñó xác ñịnh các nhân tố tác ñộng ñến sự thỏa mãn ñối với công việc của nhân viên ngân hàng. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương 3, tác giả ñưa ra quy trình thực hiện nghiên cứu. Đồng thời xây dựng thang ño và ñưa ra giả thuyết nghiên cứu cho mô hình ño lường mức ñộ thỏa mãn ñối với công việc của nhân viên ngân hàng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này tập trung vào phân tích các kết quả nghiên cứu có ñược từ việc thu thập kết quả ở chương 3 bằng phần mềm SPSS 16.

Từ ñó, ñưa ra những kết luận dựa trên những mẫu nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Dựa trên kết quả phân tích của chương 4, tác giả ñưa ra những nhóm giải pháp cho các ngân hàng nhằm mục ñích nâng cao sự thỏa mãn cho nhân viên ñang làm việc tại các ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ THỎA MÃN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 2.1 Khái quát về dịch vụ [1] Dịch vụ là một lĩnh vực rất phong phú, ña dạng và phát triển không ngừng theo sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Cho ñến nay có rất nhiều ñịnh nghĩa và phân loại khác về dịch vụ, từ ñiển trực tuyến (www.com)[27] ñịnh nghĩa “ dịch vụ là một hành ñộng thực hiện một trách nhiệm hay một công việc của một ñối tượng cho một ñối tượng khác”.

Theo Zeithaml và Bitne (1996) cho rằng, dịch vụ là một ngành kinh tế mà kết quả hoạt ñộng sản xuất không ñem lại sản phẩm vật chất hữu hình, nhưng ñem lại lợi ích có giá trị kinh tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra ñồng thời, và không có khả năng lưu trữ. Bùi Thanh Tráng (2008) [1], “ dịch vụ là sản phẩm của lao ñộng, không tồn tại dưới dạng vật thể, quá trình sản xuất và tiêu thụ ñồng thời, nhằm ñáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng”.2 Khái quát về sự thỏa mãn ñối với công việc Theo từ ñiển Oxford Advance Learner thì “ sự thỏa mãn ñối với công việc là một cảm giác tốt ñẹp mà bạn có ñược khi bạn ñược làm công việc mà bạn thích”. Nhìn chung, mức ñộ thỏa mãn ñối với công việc có thể ño lường bằng mức ñộ thỏa mãn chung với công việc, cũng có thể ño lường bằng mức ñộ thỏa mãn với từng thành phần của công việc. Mức ñộ thỏa mãn chung trong công việc có thể ñược hiểu là: theo (Spector, 1997, p.2)[20] thì ñó chỉ là cách ñịnh nghĩa mở rộng của việc thích (thỏa mãn), hoặc không thích (không thỏa mãn) với công việc.

Theo Weiss (1967)[24] thì sự thỏa mãn trong công việc là thái ñộ về công việc ñược thể hiện bằng cảm xúc, niềm tin và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 10 - hành vi của người lao ñộng. Hơn thế nữa, theo Vroom (1964)[23], thỏa mãn trong công việc là trạng thái mà người lao ñộng có ñịnh hướng hiệu quả rõ ràng, tích cực ñối với công việc trong tổ chức. Mức ñộ thỏa mãn với các thành phần của công việc ñược ñịnh nghĩa là: theo Smith, Kendal và Hulin (1969)[18] cho rằng: sự thỏa mãn với công việc là thái ñộ ảnh hưởng, ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc. Mặc dù các cách ño lường khác nhau, tuy nhiên hình thức tiếp cận theo các thành phần của công việc sẽ giúp các nhà quản trị nhận biết ñược các ñiểm mạnh và ñiểm yếu của tổ chức, và các nhân tố nào ñược nhân viên ñánh giá cao nhất hoặc thấp nhất (DeConick and Stilwell C.2 Đặc ñiểm của dịch vụ và dịch vụ ngân hàng 2.1 Đặc ñiểm của dịch vụ [1] Dịch vụ có những ñặc trưng cơ bản khác với những sản phẩm hữu hình khác như là: - Mang tính vô hình không tồn tại dưới dạnh vật thể, không lưu trữ ñược.

- Quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra ñồng thời, nghĩa là có sự giao tiếp giữa người cung cấp và người sử dụng. - Tính ña chủng của dịch vụ nghĩa là mỗi sản phẩm ñều khác với những sản phẩm tạo ra trước ñó. - Dịch vụ không tạo ra thực thể sản phẩm hàng hóa như sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp nhưng tạo ra những dịch vụ cần thiết cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Quá trình sản xuất nông nghiệp vả công nghiệp ñều có dịch vụ tham gia nên chi phí của nó ñược tính vào giá trị hàng hóa.

- Quá trình cung cấp dịch vụ thể hiện quan hệ giữa hai bên cung và cầu. Dịch vụ có giá trị và giá trị sử dụng, bị tác ñộng bởi quy luật cung cầu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đặc ñiểm của dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng mà ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng, không chỉ thuần túy ñể hưởng hoa hồng và dịch vụ phí, yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng; mà dịch vụ ngân hàng cũng có tác dụng hỗ trợ các hoạt ñộng chính của ngân hàng thương mại mà trước hết là hoạt ñộng tín dụng. Các dịch vụ cụ thể bao gồm: dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội, dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế, dịch vụ ủy thác ( bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ…), dịch vụ tư vấn ñầu tư, cung cấp thông tin, dịch vụ ngân hàng ñiện tử ( E-banking),… Theo danh mục phân loại ngành dịch vụ của Ban thư ký Tổ chức Thương mại Thế giới- WTO, dịch vụ ñược chia thành 12 nhóm ngành với 155 phân ngành, trong ñó phân ngành ngân hàng ñược xếp vào nhóm ngành dịch vụ tài chính.

Như vậy, bản chất của ngân hàng là một ngành dịch vụ nên nó cũng sẽ mang ñầy ñủ các ñặc tính của một ngành dịch vụ.  Tính vô hình Bản chất dịch vụ không có tính hữu hình về vật chất mà là một hành ñộng, sự thi hành, nỗ lực, do ñó người ta không thể nhìn thấy, sờ mó, nếm thử ñối với dịch vụ cho nên rất khó ñể ñánh giá chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, không phải tất cả các dịch vụ ñều hoàn toàn có tính vô hình vì nó có thể ñược hỗ trợ bằng những vật thể hữu hình, ví dụ như chi nhánh, máy ATM, bản sao kê tài khoản…- chúng ñược gọi là những dấu hiệu vật chất của dịch vụ.  Tính không tách rời Tính không tách rời hình thành từ việc dịch vụ ñang ñược xử lý hoặc trải nghiệm.

Do ñó dịch vụ trở thành một hành ñộng xảy ra cùng lúc với sự hợp tác giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 12 -  Tính không ñồng nhất Đặc trưng của tính không ñồng nhất trong dịch vụ ngân hàng là bởi vì việc thực hiện dịch vụ ñược thực hiện ở những nơi khác nhau, vào những thời ñiểm khác nhau, với những người khác nhau. Tuy nhiên, khi công nghệ ngân hàng phát triển thì ñặc ñiểm này trong dịch vụ ngân hàng không ñược thể hiện rõ nữa bởi vì các nghiệp vụ ñược thao tác bằng máy móc, hạn chế sự bất ổn ñịnh do các nhân tố khác. Đồng thời, quy trình chặt chẽ trong hệ thống ngân hàng cũng giúp dịch vụ ngân hàng ngày càng trở nên ñồng nhất về chất lượng.

 Tính không thể lưu trữ Đặc trưng của tính không thể lưu trữ là kết quả của việc sản xuất và tiêu thụ ñồng thời. Đối với những nhà cung cấp dịch vụ, cũng như ngành dịch vụ ngân hàng họ không thể hình thành và duy trì hàng tồn kho. Do ñó, những thay ñổi về nhu cầu của thị trường dịch vụ không thể ñược ñáp ứng giống như ñối với thị trường hàng hóa khác. Bên cạnh ñó, dịch vụ ngân hàng cũng có những ñặc ñiểm riêng của nó: - Thứ nhất: ñó là dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và ñầy ñủ, như là có quan hệ mạng lưới chi nhánh rộng khắp, có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, có trang bị hệ thống thông tin hiện ñại… - Thứ hai: ñó là các dịch vụ gắn liền với hoạt ñộng ngân hàng không những cho phép ngân hàng thương mại ñược thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn tích cực ñể ngân hàng thương mại thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại.3 Các mô hình nghiên cứu về sự thỏa mãn ñối với công việc 2.1 Các mô hình nghiên cứu lý thuyết Nhu cầu ñược hiểu là sự cần thiết về một cái gì ñó.

Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể ñó và do ñó phân biệt nó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 13 - với môi trường sống. Theo Kotler (2000)[16], nhu cầu là trạng thái hay cảm giác thiếu hụt cần ñược ñáp ứng. Nhu cầu của cơ thể sống là một hệ thống phức tạp, nhiều tầng lớp, bao gồm vô số các chuỗi mắt xích của hình thức biểu hiện. Hiểu ñược nhu cầu của người lao ñộng là nhân tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có chính sách gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của người lao ñộng.

Một khi nhu cầu của người lao ñộng ñược thoả mãn thì mức ñộ hài lòng của người lao ñộng về công việc và tổ chức của mình sẽ tăng lên và nhờ vậy họ sẽ gắn kết nhiều hơn với doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ