Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển công nghiệp của thành phố Hải Phòng và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Kiến An đến năm 2020, cơ cấu kinh tế được định hướng chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ưu tiên phát triển các ngành kỹ thuật công nghệ cao như cơ khí chế tạo máy, lắp ráp ô tô và xe máy. Sự gia tăng của các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế địa phương, nhưng đồng thời tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư xung quanh.

Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng (tiền thân là Xí nghiệp ô tô tư nhân Chiến Thắng) là doanh nghiệp chuyên sản xuất, lắp ráp và đóng mới xe ô tô tải với quy mô nhà xưởng 36.590 m² tại phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Quá trình hoạt động của nhà máy phát sinh các dòng thải đặc thù từ các công đoạn gia công cơ khí, hàn, bả matits, sơn tĩnh điện/sơn điện ly (ED) và sấy sơn. Các chất thải này bao gồm nước thải chứa kim loại nặng, cặn sơn, photphat, dầu mỡ; khí thải chứa bụi, hơi dung môi hữu cơ (toluen, xylen, styren), khí đốt nhiên liệu; cùng với chất thải rắn và chất thải nguy hại. Việc khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường là yêu cầu cấp thiết nhằm đối chiếu thực tế vận hành với các quy định pháp luật hiện hành và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  1. Khảo sát tổng quan về quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức, mặt bằng, quy trình công nghệ sản xuất lắp ráp xe ô tô và định mức tiêu thụ nguyên vật liệu, năng lượng, tài nguyên nước tại nhà máy.
  2. Kiểm tra, đánh giá tình trạng tuân thủ các quy định pháp lý về bảo vệ môi trường của doanh nghiệp theo các hồ sơ, giấy phép đã được cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt.
  3. Đo đạc, thu thập và phân tích số liệu quan trắc thực tế về chất lượng môi trường không khí (không khí xung quanh, không khí làm việc, khí thải sản xuất tại ống khói và buồng sơn) và môi trường nước (nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn).
  4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công trình bảo vệ môi trường hiện hữu (hệ thống xử lý nước thải sơn điện ly, trạm xử lý nước thải bột bả matits, hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, tháp hấp thụ dung môi và buồng lọc bụi sơn).
  5. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý chất thải và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường nhằm hoàn thiện công tác bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát sinh, các công trình xử lý và chất lượng các thành phần môi trường (không khí xung quanh, không khí lao động, khí thải công nghiệp, nước thải sản xuất và sinh hoạt, chất thải rắn, chất thải nguy hại) tại Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô tại số 251 phường Tràng Minh, diện tích 36.590 m², cùng khu vực văn phòng tại số 142–144 đường Trần Tất Văn, phường Phù Liễn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng; hệ thống thoát nước dẫn ra kênh Đò Vọ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất, tiêu thụ tài nguyên và hồ sơ pháp lý giai đoạn 2014–2018; số liệu quan trắc môi trường thực nghiệm được thực hiện trong hai đợt đo đạc vào ngày 12/09/2017 và ngày 16/03/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam để làm chuẩn mực đối chiếu và đánh giá:

  • Hồ sơ môi trường của doanh nghiệp: Đề án bảo vệ môi trường chi tiết phê duyệt theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của UBND thành phố Hải Phòng; Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 176/2014/SĐK-STNMT (mã số QLCTNH: 31.T); Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2848/GP-UBND ngày 18/12/2014 của UBND thành phố Hải Phòng.
  • Quy chuẩn chất lượng không khí: QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh); QCVN 19:2009/BTNMT Cột B (Khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); QCVN 20:2009/BTNMT (Khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ); Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
  • Quy chuẩn chất lượng nước thải: QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp).
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng và quy hoạch ngành: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; Quyết định 177/2004/QĐ-TTg về Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam; Quyết định 115/2004/QĐ-BCN quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Tổ chức Hành chính của công ty về định mức nguyên nhiên liệu, hóa đơn tiêu thụ điện - nước, thông số máy móc thiết bị và cơ cấu tổ chức nhân sự.
  • Phương pháp khảo sát hiện trường: Khảo sát chi tiết thực địa tại các phân xưởng dập cắt, hàn khung chassis, lắp ráp cabin, xưởng bả matits, dây chuyền sơn điện ly (ED), lò sấy sơn và trạm xử lý nước thải.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm:
    • Không khí xung quanh: Lấy mẫu tại 3 vị trí (nội bộ công ty, khu dân cư giáp xưởng sơn điện ly, khu dân cư giáp xưởng sơn thùng xe) theo phương pháp TCVN 5971:1995, TCVN 6137:2009.
    • Không khí lao động: Lấy mẫu tại 5 vị trí làm việc (xưởng cabin, xưởng lắp ráp, xưởng thùng xe, xưởng sơn ED, khu pha chế sơn) phân tích bụi lơ lửng, CO, SO₂, toluen, xylen theo tiêu chuẩn NIOSH và TCVN 5067:1995.
    • Khí thải công nghiệp: Lấy mẫu tại ống xả hệ thống sấy sơn (vị trí KT1) và 3 buồng sơn (KT2, KT3, KT4) phân tích lưu lượng, bụi tổng, CO, SO₂, NOₓ, styren, toluen, xylen theo EPA Method 5 và US EPA Method 18.
    • Nước thải: Lấy mẫu tại hố ga đầu ra cuối cùng của nhà máy (vị trí NT) trước khi xả ra cống chung phân tích 18 thông số (pH, BOD₅, COD, TSS, kim loại nặng, anion, coliform...) theo tiêu chuẩn Standard Methods (SMEWW) và TCVN.
  • Phương pháp so sánh, đánh giá: Đối chiếu kết quả phân tích phòng thí nghiệm với ngưỡng giới hạn quy định tại các quy chuẩn QCVN và tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng và quy trình công nghệ sản xuất

Chương này trình bày lịch sử hình thành, năng lực sản xuất, quy trình công nghệ và mức tiêu thụ tài nguyên của doanh nghiệp:

  • Quy mô và năng lực sản xuất: Doanh nghiệp có 486 lao động (128 đại học, 96 cao đẳng, 262 trung cấp kỹ thuật), sản xuất gần 50 chủng loại xe tải bàn và xe tải ben có tải trọng từ 0,5 đến 5 tấn (1 cầu và 2 cầu). Sản lượng trung bình hàng tháng đạt 30 xe tải bàn (750 kg - 6.500 kg) và 25 xe tải ben tự đổ (980 kg - 6.200 kg). Tỷ lệ nội địa hóa đạt 52%.
  • Quy trình công nghệ 5 bước:
    1. Chuẩn bị nguyên liệu: Nhập khẩu động cơ, hệ thống truyền lực, ly hợp, hộp số từ Trung Quốc; sắt thép, que hàn, linh kiện phụ trợ thu mua trong nước.
    2. Lắp ráp ô tô sát xi: Gia công khung gầm, lắp hệ thống treo, cầu trước, cầu sau, hệ thống lái, phanh, động cơ và lắp ráp khung cabin, thùng xe thành bán thành phẩm.
    3. Sơn chống gỉ, bả matits và làm sạch: Bả matits phẳng bề mặt cabin, sơn lót chống gỉ và rửa làm sạch bằng nước (tiêu thụ khoảng 20 m³/tháng).
    4. Sơn phủ bề mặt (dây chuyền sơn ED): Trải qua các công đoạn rửa dầu (dầu hôi, ngâm kiềm NaOH tẩy 85-90% dầu mỡ, rửa nước); rửa hoạt hóa và phốt phát kẽm chống gỉ; nhúng bể sơn điện ly 6 phút tạo màng sơn dày 20-30 µm; rửa nước thu hồi sơn thừa; sấy khô tại lò sấy nhiệt độ 170°C trong 40 phút đốt bằng dầu DO.
    5. Hoàn thiện và kiểm tra xuất xưởng: Lắp đặt nội thất, hệ thống điện, chạy thử trên đường thử và kiểm định kỹ thuật.
  • Nhu cầu nguyên nhiên liệu và năng lượng hàng năm: Động cơ (1.500 chiếc), thép tấm (2.500 tấn), lốp xe (9.500 bộ), ắc quy (2.900 bình), sơn các loại (12,2 tấn), dung môi (7,5 tấn), dầu bôi trơn và truyền lực (58.000 lít), dầu DO (7.500 lít), xăng RON 95 (15.000 lít), kiềm NaOH (4,5 tấn), phốt phát (6,0 tấn), H₂SO₄ (1.200 kg), hóa chất xử lý sơn ED (8 tấn).
  • Nhu cầu cấp nước và điện: Lượng nước cấp trung bình đạt 2.210 m³/tháng (trong đó sinh hoạt và tưới cây: 2.180 m³/tháng; làm sạch matits: 20 m³/tháng; sơn điện ly: 10 m³/tháng; nước làm mát tuần hoàn tái sử dụng đạt 95%). Điện năng tiêu thụ trung bình đạt 499.613 kWh/tháng từ Điện lực Kiến An.

Chương 2: Đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty Ô tô Chiến Thắng

Chương 2 tập trung khảo sát các nguồn phát thải và đối chiếu số liệu quan trắc môi trường thực tế:

  • Hiện trạng môi trường không khí:
    • Nguồn phát sinh: Bụi sơn và hơi dung môi hữu cơ (chứa xylen, putin) tại 4 phòng phun sơn; khí thải SO₂, NO₂, CO từ xưởng hàn và lò sấy sơn; khí thải từ phương tiện vận tải và máy phát điện dự phòng 125 kVA.
    • Biện pháp kiểm soát hiện hữu: Bố trí hệ thống hút lọc bụi sơn kết hợp 03 tháp hấp thụ xử lý hơi dung môi; quạt thông gió nhà xưởng hàn; sử dụng động cơ đạt chuẩn Euro 4 cho các dòng xe lắp ráp; trồng dải cây xanh cách ly.
    • Kết quả quan trắc: Chất lượng không khí xung quanh tại 3 vị trí (KKXQ1–KKXQ3) ngày 16/03/2018 đều nằm trong giới hạn QCVN 05:2013/BTNMT. Không khí làm việc tại 5 phân xưởng (MK1–MK5) trong cả hai đợt quan trắc (12/09/2017 và 16/03/2018) đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. Khí thải lò sấy sơn (KT1) và khí thải tại 3 buồng phun sơn (KT2–KT4) đều có nồng độ bụi tổng, CO, SO₂, NOₓ, styren, toluen và xylen thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) và QCVN 20:2009/BTNMT.
  • Hiện trạng môi trường nước:
    • Nguồn phát sinh và lưu lượng: Nước thải sinh hoạt phát sinh 67,07 m³/ngày; nước thải sơn điện ly phát sinh 0,365 m³/ngày (chứa TSS, dầu mỡ, cặn sơn, phosphat, kim loại); nước thải làm sạch bột bả matits phát sinh 0,73 m³/ngày; nước mưa chảy tràn 163,344 m³/ngày; nước làm mát hệ thống lạnh tuần hoàn khép kín 95%.
    • Quy trình xử lý: Nước thải sinh hoạt xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn (dung tích 112,56 m³, hiệu suất xử lý 80-90%). Nước thải rửa bả matits qua rãnh thu gom vào bể lắng cặn kích thước 0,41m x 0,67m x 0,1m. Nước thải sơn điện ly được thu gom tách riêng thành 3 dòng: nước rửa sơn (xử lý tại bể 1-6), nước rửa dầu (bể 7-12) và nước rửa phốt phát (bể 13-18); áp dụng quy trình điều hòa lưu lượng, chỉnh pH bằng NaOH/H₂SO₄, keo tụ - tạo bông bằng PAC (3%) và chất trợ lắng PAM, lắng cặn qua bể lắng đứng/lắng ngang, ép bùn bằng máy ép bùn chuyên dụng; nước sạch chảy vào bể chứa chung.
    • Kết quả quan trắc nước thải: Mẫu nước thải tại hố ga đầu ra (NT) trong cả hai đợt quan trắc (12/09/2017 và 16/03/2018) đều đạt đầy đủ các thông số theo QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) trước khi thoát ra cống quận dẫn về kênh Đò Vọ.
  • Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại: Doanh nghiệp đã phân loại chất thải thông thường (kim loại vụn, bao bì, rác sinh hoạt) và chất thải nguy hại (bùn thải trạm XLNT, cặn bột bả, giẻ lau dính dầu, vỏ thùng sơn, dung môi thải), bố trí kho lưu giữ riêng biệt và hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý theo sổ chủ nguồn thải được cấp.

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm

Chương này đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và vận hành kỹ thuật tại nhà máy:

  • Duy trì và tối ưu hệ thống xử lý nước thải: Tiếp tục duy trì quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sơn điện ly công suất 200 m³/ngày và hệ thống bể lắng nước rửa matits; định kỳ kiểm tra nồng độ hóa chất định lượng (PAC, PAM, NaOH, H₂SO₄); thường xuyên kiểm tra nạo vét bùn lắng tại các bể tự hoại và hố ga.
  • Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Tăng cường phân loại triệt để tại nguồn; lưu trữ CTNH trong các thùng chứa chuyên dụng có nắp đậy kín và dán mã cảnh báo; định kỳ chuyển giao cho đơn vị có giấy phép xử lý; nạo vét định kỳ cặn lắng giàn làm mát (2 tuần/lần).
  • Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường nước: Thiết lập kịch bản ứng phó sự cố rò rỉ hóa chất kiềm, axit, dung môi; xây dựng gờ bao ngăn tràn tại khu vực bồn chứa hóa chất; định kỳ bảo dưỡng bơm định lượng và đường ống dẫn nước thải.
  • An toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) và vi khí hậu: Định kỳ kiểm tra trang thiết bị PCCC tại kho sơn, kho dung môi, xưởng sấy; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (khẩu trang than hoạt tính, kính bảo hộ, găng tay) cho công nhân làm việc tại buồng sơn và xưởng hàn.

Chương 4: Kết luận – Kiến nghị

  • Kết luận: Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng đã triển khai đầy đủ các thủ tục pháp lý môi trường và vận hành các công trình xử lý chất thải theo đúng thiết kế. Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh, không khí lao động, khí thải sản xuất và nước thải đầu ra trong các năm 2017–2018 đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Kiến nghị: Tiếp tục duy trì giám sát định kỳ chất lượng môi trường; thường xuyên nâng cao ý thức tuân thủ an toàn vệ sinh lao động cho công nhân viên; đầu tư nâng cấp, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị xử lý khí thải và hệ thống quan trắc nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu quan trắc thực nghiệm, phản ánh chính xác hiệu quả xử lý của các công trình bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng.

Bảng 1: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại hố ga đầu ra (Điểm NT)

STT Thông số phân tích Đơn vị Kết quả (12/09/2017) Kết quả (16/03/2018) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH - 6,9 7,3 5,5 – 9,0
2 Độ màu Pt/Co 67 61 150
3 BOD₅ (20°C) mg/L 35,6 28,0 50
4 COD mg/L 64,8 88,0 150
5 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 72,0 72,0 100
6 Asen (As) mg/L 0,0013 0,0007 0,1
7 Thủy ngân (Hg) mg/L 0,0010 < 0,0009 0,01
8 Cadimi (Cd) mg/L 0,0014 0,0013 0,1
9 Chì (Pb) mg/L 0,0060 0,0060 0,5
10 Crom III (Cr³⁺) mg/L 0,0090 0,0120 1,0
11 Crom VI (Cr⁶⁺) mg/L 0,0130 0,0150 0,1
12 Đồng (Cu) mg/L - 0,0052 2,0
13 Kẽm (Zn) mg/L - 0,4800 3,0
14 Niken (Ni) mg/L - 0,0150 0,5
15 Mangan (Mn) mg/L - 0,3300 1,0
16 Sắt (Fe) mg/L - 0,5400 5,0
17 Xyanua (CN⁻) mg/L - 0,0020 0,1
18 Amoni (tính theo N) mg/L 5,92 - 10,0
19 Tổng Nitơ mg/L 16,30 - 40,0
20 Tổng Phốt pho mg/L 3,82 - 6,0
21 Dầu mỡ khoáng mg/L 5,50 - 10,0
22 Tổng Coliform MPN/100mL 2.000 - 5.000

Bảng 2: Tổng hợp kết quả quan trắc khí thải tại ống xả sấy sơn (KT1) và buồng phun sơn (KT2–KT4)

Vị trí lấy mẫu Ngày đo Bụi tổng (mg/Nm³) CO (mg/Nm³) SO₂ (mg/Nm³) NOₓ (mg/Nm³) Toluen (mg/Nm³) Xylen (mg/Nm³) Styren (mg/Nm³)
KT1 (Sấy sơn) 12/09/2017 22,5 303,8 178,9 211,5 312,8 442,1 57,6
KT1 (Sấy sơn) 16/03/2018 22,1 321,0 118,0 190,0 323,5 411,6 69,0
KT2 (Sơn thùng 1) 16/03/2018 25,1 - - - 279,3 403,4 59,2
KT3 (Sơn thùng 2) 16/03/2018 23,2 - - - 311,2 377,3 60,2
KT4 (Sơn xe tải) 16/03/2018 22,1 - - - 324,1 412,2 62,7
Quy chuẩn áp dụng 200 (QCVN 19) - - - 750 (QCVN 20) 870 (QCVN 20) 100 (QCVN 20)

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về định mức tiêu hao nguyên vật liệu, hóa chất sơn điện ly và cân bằng nước trong quy trình sản xuất ô tô tải có tỷ lệ nội địa hóa cao (52%).
  • Khái quát và minh họa chi tiết sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải sơn điện ly phân chia 3 module riêng biệt (nước rửa sơn, nước rửa dầu, nước rửa phosphat) kết hợp hóa lý keo tụ - tạo bông và lắng bùn.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm quan trắc đồng bộ qua các năm về môi trường không khí lao động, khí thải buồng sơn và nước thải công nghiệp ngành lắp ráp ô tô cơ khí tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu quan trắc thực nghiệm chỉ được tiến hành qua hai đợt đo đạc đơn lẻ (tháng 09/2017 và tháng 03/2018), chưa phản ánh được sự biến động liên tục của nồng độ ô nhiễm theo từng mùa trong năm và theo các đợt cao điểm tăng công suất sản xuất.
    • Số liệu phân tích nước thải giữa hai đợt đo đạc chưa hoàn toàn đồng nhất về danh mục chỉ tiêu (đợt 1 tập trung vào các hợp chất hữu cơ, dinh dưỡng N, P và coliform; đợt 2 tập trung sâu vào các kim loại nặng và ion xyanua).
    • Khóa luận chưa đi sâu vào việc tính toán chi phí vận hành kinh tế (hóa chất, điện năng tiêu thụ) của trạm xử lý nước thải sơn điện ly.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chu kỳ quan trắc định kỳ với tần suất dày hơn (theo quý hoặc lắp đặt cảm biến quan trắc tự động liên tục đối với các thông số nước thải đầu ra).
    • Nghiên cứu thực nghiệm tối ưu hóa liều lượng châm hóa chất keo tụ PAC và chất trợ lắng PAM nhằm nâng cao hiệu quả lắng và tiết kiệm chi phí vận hành trạm xử lý.
    • Đánh giá tiềm năng thu hồi và tái sử dụng toàn bộ nước thải sau xử lý cho các công đoạn làm sạch sơ bộ hoặc tưới cây xanh nội bộ nhà máy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Công nghệ Kỹ thuật Ô tô; cán bộ quản lý môi trường tại các nhà máy sản xuất, lắp ráp cơ khí và đóng thùng ô tô.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô và các điểm phát sinh dòng thải ô nhiễm.
    • Thuyết minh kỹ thuật và sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 3 dòng riêng biệt của dây chuyền sơn điện ly (sơn ED).
    • Phương pháp luận khảo sát, đo đạc và đối chiếu số liệu quan trắc môi trường thực tế với hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 05, QCVN 19, QCVN 20, QCVN 40 và Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT).

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải từ dây chuyền sơn điện ly (ED) tại Công ty Ô tô Chiến Thắng được thu gom và xử lý theo quy trình nào? Nước thải sơn điện ly phát sinh khoảng 0,365 m³/ngày được tách thành 3 dòng thải riêng biệt: nước rửa sơn (bể 1–6), nước rửa dầu (bể 7–12) và nước rửa phốt phát (bể 13–18). Mỗi dòng đều trải qua quá trình thu gom, điều hòa, cân bằng pH bằng NaOH và H₂SO₄, châm chất trợ lắng PAC (3%) cùng PAM tại bể phản ứng, sau đó lắng trọng lực qua bể lắng đứng hoặc bể lắng ngang. Bùn lắng được gom về bể chứa và ép qua máy ép bùn, còn phần nước trong chảy về bể chứa chung trước khi xả ra cống thoát nước đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột B).

2. Lưu lượng nước cấp và cơ cấu sử dụng nước tại nhà máy phân bổ như thế nào? Tổng lượng nước cấp trung bình hàng tháng của công ty là 2.210 m³/tháng (dữ liệu hóa đơn tiền nước tháng 3–5/2018). Cơ cấu sử dụng gồm: 2.180 m³/tháng phục vụ sinh hoạt công nhân viên và tưới cây xanh; 20 m³/tháng dùng làm sạch lượng bột bả matits; 10 m³/tháng cấp cho dây chuyền sơn điện ly. Riêng nước làm mát hệ thống lạnh được tuần hoàn tái sử dụng đạt tỷ lệ 95%.

3. Khí thải và hơi dung môi tại các buồng phun sơn được kiểm soát bằng công trình nào? Nhà máy trang bị thiết bị hút lọc bụi sơn kết hợp lắp đặt 03 hệ thống tháp hấp thụ lọc hơi dung môi hữu cơ tại 04 phòng phun sơn. Kết quả quan trắc tại các buồng sơn (KT2, KT3, KT4) cho thấy nồng độ bụi tổng dao động từ 22,1 đến 25,1 mg/Nm³ (chuẩn cho phép 200 mg/Nm³), toluen từ 279,3 đến 324,1 mg/Nm³ (chuẩn 750 mg/Nm³), xylen từ 377,3 đến 412,2 mg/Nm³ (chuẩn 870 mg/Nm³) và styren từ 59,2 đến 62,7 mg/Nm³ (chuẩn 100 mg/Nm³), tất cả đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.

4. Hồ sơ pháp lý bảo vệ môi trường cốt lõi của công ty bao gồm những văn bản nào? Doanh nghiệp đã hoàn thiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 04/10/2016; Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 176/2014/SĐK-STNMT (mã số QLCTNH: 31.T do Sở TN&MT cấp lại lần 2 ngày 21/10/2014); và Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2848/GP-UBND do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 18/12/2014.

5. Nước thải sinh hoạt và nước rửa bả matits của nhà máy được xử lý sơ bộ ra sao trước khi xả thải? Nước thải sinh hoạt (khoảng 67,07 m³/ngày) được thu gom và xử lý qua 2 bể tự hoại 3 ngăn có tổng dung tích 112,56 m³, đạt hiệu suất xử lý 80-90% và loại bỏ 55-60% cặn không tan. Nước thải làm sạch matits (khoảng 0,73 m³/ngày) được dẫn qua rãnh thu gom vào bể lắng cặn có kích thước 0,41m x 0,67m x 0,1m để lắng bột bả và cặn sơn trước khi thoát ra hố ga chung; phần cặn lắng định kỳ được nạo vét và quản lý như chất thải nguy hại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh đã phản ánh chi tiết hiện trạng hoạt động và công tác bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng. Kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu quan trắc qua hai đợt đo đạc năm 2017 và 2018 chứng minh các nguồn phát thải (nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn) đều được xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Các giải pháp và quy trình công nghệ được tổng hợp trong công trình mang tính thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị môi trường trong ngành công nghiệp cơ khí và lắp ráp ô tô.