Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp linh kiện điện tử đóng vai trò là ngành công nghiệp hỗ trợ thiết yếu trong sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam. Sự phát triển này thể hiện rõ qua giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018, khi giá trị tiêu thụ ngành linh kiện điện tử đạt tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) 44,7% (giai đoạn 2010 – 2017). Trong 9 tháng đầu năm 2018, giá trị sản xuất công nghiệp ngành linh kiện điện tử ước đạt khoảng 113.115 tỷ đồng, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm 2017. Theo Quy hoạch công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành điện tử, công nghệ thông tin đặt ra ở mức 17 – 18%/năm giai đoạn đến năm 2020 và 19 – 21%/năm giai đoạn 2021 – 2030. Cùng với Quyết định số 68/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2016 – 2025, Việt Nam ngày càng thu hút nhiều tập đoàn đa quốc gia đầu tư nhà máy sản xuất linh kiện (như Samsung, LG, Canon, Toshiba).
Tuy nhiên, song hành cùng tốc độ phát triển sản xuất là áp lực gia tăng lượng chất thải nguy hại, nước thải và khí thải phát sinh từ các dây chuyền gia công, hàn, tẩy rửa bản mạch và lắp ráp linh kiện. Đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường công ty sản xuất linh kiện điện tử cho thiết bị gia dụng" được thực hiện nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu về hoạt động sản xuất linh kiện điện tử cho điện thoại và thiết bị gia dụng tại nhà máy.
- Tìm hiểu về hiện trạng, các tác động chính tới môi trường bắt nguồn từ hoạt động sản xuất linh kiện điện tử.
- Đánh giá hiện trạng môi trường từ các nguồn gây ô nhiễm của hoạt động sản xuất (môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn và chất thải nguy hại).
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường phù hợp với điều kiện vận hành của cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn phát sinh chất thải, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí, nước thải, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại từ quá trình sản xuất camera và linh kiện điện tử.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử thuộc Công ty đặt tại Khu công nghiệp Tràng Duệ, thành phố Hải Phòng (tổng diện tích mặt bằng 15.000 m², diện tích nhà xưởng sản xuất 9.246 m² gồm 3 tầng phía Tây và 1 sàn lửng phía Đông).
- Phạm vi thời gian: Số liệu quan trắc hiện trạng môi trường được thu thập qua 2 đợt đo đạc trong năm 2018 (Đợt 1: ngày 07/09/2018; Đợt 2: ngày 12/12/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài sử dụng khung pháp lý, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và an toàn vệ sinh lao động của Việt Nam cùng các tiêu chuẩn quốc tế về kiểm soát chất lượng môi trường phòng sạch:
- Quy chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn).
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn vi khí hậu và môi trường lao động: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động; QCVN 26:2016/BYT (Vi khí hậu tại nơi làm việc); QCVN 24:2016/BYT (Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc); QCVN 22:2016/BYT (Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc).
- Tiêu chuẩn phòng sạch và lọc khí: Tiêu chuẩn ISO/TC209 (Class 100 đến Class 10.000), chứng nhận AAF, GMP, GSP, HACCP và hệ thống màng lọc không khí hiệu năng cao HEPA (High Efficiency Particulate Air) đạt hiệu suất lọc 99,97% đối với các hạt bụi có kích thước từ 0,3 µm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất, hiện trạng vận hành của các dây chuyền máy móc, hệ thống cấp điện (2 tuyến cáp 22kV Cu/XLPE/AWA/PVC), hệ thống cấp thoát nước, các điểm lưu trữ chất thải rắn và hệ thống xử lý nước thải sơ bộ tại nhà máy.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tổng hợp tài liệu thiết kế cơ sở, hồ sơ quản lý môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, số liệu định mức nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của công ty.
- Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu môi trường:
- Môi trường không khí xung quanh: Lấy mẫu và phân tích bụi lơ lửng (TSP) theo TCVN, đo nồng độ CO, SO₂, NO₂ tại 2 vị trí (K1: phía Đông nhà máy, K2: phía Tây Nam nhà máy) theo phương pháp tiêu chuẩn.
- Môi trường không khí vi khí hậu và lao động: Đo đạc nhiệt độ, độ ẩm theo QCVN 46:2012/BTNMT; tiếng ồn theo TCVN 7878-2:2010; cường độ ánh sáng theo TCVN 5176:1990; nồng độ CO theo PPNB 03; nồng độ SO₂ theo TCVN 5971:1995; hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) theo phương pháp chuẩn NIOSH 1501 tại 3 tầng sản xuất của nhà máy V1.
- Phương pháp tính toán kỹ thuật: Tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nước cấp - thoát và tính toán thể tích phần chứa nước, thời gian lưu bùn của bể tự hoại 3 ngăn và bể tách mỡ xử lý nước thải sinh hoạt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày tổng quan về ngành sản xuất linh kiện điện tử Việt Nam, vị trí địa lý, quy mô hạ tầng, danh mục thiết bị, định mức nguyên liệu - sản phẩm và sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết của nhà máy.
- Đặc điểm hạ tầng cơ sở: Công ty nằm trong KCN Tràng Duệ (diện tích KCN 600 ha, trên Quốc lộ 10, cách trung tâm Hải Phòng 15 km, cách các cảng Hải Phòng, Chùa Vẽ, Đình Vũ từ 7 đến 15 km). Tổng diện tích nhà máy gồm khu nhà xưởng 3 tầng (9.246 m²), nhà phụ trợ 2 tầng (96 m²), nhà văn phòng 2 tầng (589 m², cao 9,1 m), 01 bồn dầu thép chôn ngầm 20 m³ cung cấp nhiên liệu cho máy phát điện.
- Hệ thống cấp nước và phòng cháy chữa cháy (PCCC): Hệ thống cấp nước dùng máy bơm tự động và bình tích áp. Bể nước ngầm PCCC tự động Sprinkler 350 m³, bể nước PCCC khu phụ trợ 102 m³, bể nước công nghiệp 100 m³, két nước 80 m³. Hệ thống bên ngoài gồm 2 trụ nước PCCC 14 l/s của KCN và nguồn nước sông Cấm cách 50 m.
| STT | Tên nguyên phụ liệu / Sản phẩm | Định mức / Công suất năm ổn định | Đơn vị | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| I | Nguyên liệu đầu vào | |||
| 1 | Mạch in Camera | 2.000 | Bộ/năm | Bán thành phẩm |
| 2 | Sensor, Len, Cáp mềm PCB | 2.000 | Bộ/năm | Bán thành phẩm |
| 3 | Linh kiện điện tử, kim loại, phi kim, nhãn mác | 2.000 | Bộ/năm | Bán thành phẩm |
| 4 | Keo dán, keo epoxy | 10.000 | Hộp/năm | Hóa chất kết dính |
| 5 | Kem hàn | 10.000 | Hộp/năm | Vật liệu hàn |
| II | Sản phẩm đầu ra | |||
| 1 | Camera đơn, Camera kép (Camera L10) | 10.000 | Cái/năm | Xuất khẩu 100% |
- Máy móc thiết bị chính: Gồm 8 dây chuyền máy cắt linh kiện (cắt quả bóng vàng vào chân sensor, xuất xứ Hàn Quốc, sản xuất 2011–2016), 15 dây chuyền hàn sensor vào mạch in (Hàn Quốc, 2011–2016), 05 dây chuyền lắp ráp Len + Sensor + Cáp mềm PCB (Hàn Quốc, 2011–2016).
- Quy trình công nghệ và dòng thải:
- Quy trình sản xuất chi tiết Camera đơn (8 công đoạn): (1) Hàn lật bảng HTCC và máy móc bằng keo/dây vàng, rửa nước loại keo dư (phát sinh CTR, khí thải, nước thải); (2) Lắp tấm lọc hồng ngoại bằng keo, làm sạch bề mặt bằng thiết bị HFE và dung môi 3M Novec 71IPA chứa Flo (phát sinh CTR, khí thải, nước thải); (3) Lắp thấu kính lên cảm biến và bộ mạch dây VCM (phát sinh CTR, khí thải, nước thải); (4) Hàn motor cuộn dây di động VCM bằng máy hàn laser gia nhiệt không dùng chất hàn (phát sinh khí chứa bụi và SOx); (5) Lắp các tấm film FPCB và film ACF (phát sinh CTR film hỏng); (6) Gắn lên nẹp tăng cứng bằng keo (phát sinh CTR); (7) Kiểm tra ngoại quan, kiểm tra tính năng bằng kính hiển vi theo tiêu chuẩn 6-sigma (phát sinh CTR sản phẩm lỗi); (8) Đóng gói và lưu kho (phát sinh bao bì carton thải).
- Quy trình sản xuất Camera kép (Camera L10 - 8 công đoạn): Gắn tấm nhôm Nitric vào bảng HTCC -> Chiếu laser đánh dấu VCSEL tạo đường truyền dữ liệu (phát sinh bụi, SOx) -> Hàn dây vàng bằng laser -> Kiểm tra đường dẫn VCSEL bằng dòng điện và làm nguội bằng nước tinh khiết -> Hàn tấm film FPCB -> Gắn thấu kính -> Kiểm tra -> Đóng gói.
- Công đoạn sản xuất bộ phận lấy nét tự động (VCM) & chống rung quang học (OIS): Bao gồm cắt lò xo, gia nhiệt làm nóng chảy lò xo, cuộn dây chì và hàn, làm sạch bằng hóa chất tẩy rửa NTC-094 kết hợp dung môi hữu cơ IPA (Isopropanol) và nước, kết dính keo Damper và sấy đông cứng bằng đèn chiếu tia cực tím (UV).
- Quy trình lắp ráp chung: Các chi tiết được lắp ráp thủ công, bắt vít, khớp nối, kiểm tra tính năng và kiểm tra điện. Tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng thải bỏ trong quá trình lắp ráp tại cơ sở được ghi nhận là 5%.
Chương 2: Đánh giá hiện trạng môi trường công ty sản xuất linh kiện điện tử cho điện thoại
Chương 2 phân tích định lượng kết quả quan trắc các hợp phần môi trường không khí xung quanh, môi trường lao động vi khí hậu trong xưởng, hệ thống thoát nước mưa, nước thải và phát sinh chất thải rắn.
1. Môi trường không khí xung quanh
Kết quả quan trắc tại 2 điểm (K1: phía Đông nhà máy; K2: phía Tây Nam nhà máy) qua 2 đợt đo đạc năm 2018 đối chiếu với QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT:
| Thông số quan trắc | Đơn vị | Đợt 1: K1 (07/09/2018) | Đợt 2: K1 (12/12/2018) | Đợt 1: K2 (07/09/2018) | Đợt 2: K2 (12/12/2018) | QCVN 05:2013/BTNMT (TB 1 giờ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bụi lơ lửng (TSP) | mg/m³ | 0,200 | 0,186 | 0,174 | 0,234 | 0,300 |
| CO | mg/m³ | 2,10 | 2,02 | 2,15 | 2,09 | 30,0 |
| SO₂ | mg/m³ | 0,015 | 0,018 | 0,021 | 0,018 | 0,350 |
| NO₂ | mg/m³ | 0,020 | 0,024 | 0,027 | 0,023 | 0,200 |
Đánh giá: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí xung quanh tại cả 2 vị trí đo đạc đều thấp hơn nhiều lần so với ngưỡng giới hạn tối đa cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT; độ ồn nằm trong giới hạn QCVN 26:2010/BTNMT, cho thấy hoạt động của nhà máy chưa gây tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
2. Môi trường không khí khu vực sản xuất (Nhà xưởng V1)
Đo đạc tại 3 tầng sản xuất của nhà xưởng V1 trong cả 2 đợt quan trắc:
| Thông số đo đạc | Đơn vị | Tầng 1 (Đợt 1 / Đợt 2) | Tầng 2 (Đợt 1 / Đợt 2) | Tầng 3 (Đợt 1 / Đợt 2) | Tiêu chuẩn vệ sinh lao động / QCVN |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | °C | 21,4 / 22,9 | 22,9 / 24,3 | 23,0 / 22,9 | 18 ÷ 32 (QCVN 26:2016/BYT) |
| Độ ẩm | % | 57,3 / 57,3 | 57,7 / 54,7 | 54,3 / 57,3 | 40 ÷ 80 (QCVN 26:2016/BYT) |
| Tiếng ồn ($L_{Aeq}$) | dBA | 68,9 / 68,9 | 68,8 / 67,8 | 65,4 / 68,9 | ≤ 85 (QCVN 24:2016/BYT) |
| Cường độ ánh sáng | Lux | 810 / 830 | 830 / 830 | 830 / 830 | ≥ 300 (QCVN 22:2016/BYT) |
| Nồng độ CO | mg/m³ | 2,67 / 2,34 | 2,34 / 2,34 | 2,22 / 2,34 | ≤ 40 (TCVSLĐ 3733/2002) |
| Nồng độ SO₂ | mg/m³ | 0,034 / 0,044 | 0,044 / 0,045 | 0,030 / 0,044 | ≤ 10 (TCVSLĐ 3733/2002) |
| Hợp chất hữu cơ (VOCs) | mg/m³ | 1,97 / 1,87 | 1,98 / 1,88 | 2,00 / 1,98 | ≤ 10 (TCVSLĐ 3733/2002) |
Đánh giá: Các thông số vi khí hậu (nhiệt độ trung bình 23°C, độ ẩm 55–57%, tiếng ồn 65–68,9 dBA, độ rọi sáng 810–830 Lux) và các khí độc hại (CO, SO₂, VOCs) tại cả 3 tầng sản xuất đều đạt chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT và các QCVN của Bộ Y tế. Nhà xưởng duy trì hệ thống phòng sạch chuẩn ISO/TC209 Class 100 với màng lọc HEPA hiệu suất 99,97% đối với hạt 0,3 µm giúp tuần hoàn và kiểm soát độ sạch không khí tối ưu.
3. Hiện trạng thu gom và xử lý nước
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa từ mái được thu bằng ống đứng thép không gỉ D200, đấu nối vào hố ga kích thước 1.400 × 1.400 mm; nước mưa sân bãi thu gom qua cống thoát nước D400 có bố trí song chắn rác bằng thép giữ rác thô và cặn lắng trước khi thoát ra hệ thống thoát nước mặt của KCN Tràng Duệ.
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lưu lượng phát sinh là 16,65 m³/ngày, gồm:
- Nước thải vệ sinh ($7,4\text{ m}^3/\text{ngày}$): Thu gom qua hệ thống ống PVC DN110/DN125, độ dốc $i = 2 - 5%$, đưa về bể chứa trung gian rồi bơm chìm sang bể tự hoại 3 ngăn có thể tích $28\text{ m}^3$ (thời gian lưu nước $T = 3\text{ ngày}$, hiệu suất lắng cặn lơ lửng đạt 90–92%, định kỳ hút bùn 3–6 tháng/lần).
- Nước thải nhà ăn ($9,25\text{ m}^3/\text{ngày}$): Nước rửa sàn, sơ chế được thu qua rãnh thép vào hố thu gom có lưới chắn, dẫn bằng ống PVC DN125/DN140 sang bể tách mỡ thể tích $30\text{ m}^3$ để loại bỏ dầu mỡ và vụn thức ăn thừa.
- Nước thải sau khi qua bể tự hoại và bể tách mỡ được hòa dòng, dẫn theo đường cống PVC $\Phi 200$ ra hố ga thu gom chung ($500 \times 500\text{ mm}$) để đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Tràng Duệ, xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra sông Lạch Tray.
4. Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và khu vực nhà ăn, được thu gom vào thùng chứa chuyên dụng và hợp đồng vận chuyển xử lý hàng ngày.
- Chất thải rắn sản xuất: Bìa carton, pallet gỗ, bao bì nilon, phế liệu kim loại từ công đoạn cắt lò xo, dây dẫn thừa và sản phẩm lỗi hỏng từ khâu kiểm tra (tỷ lệ 5%), được phân loại để bán phế liệu hoặc tái chế.
- Chất thải nguy hại: Phát sinh từ các công đoạn hàn, dán keo và làm sạch, bao gồm xỉ hàn chứa chì, giẻ lau dính hóa chất/dung môi IPA/keo dán, vỏ hộp keo epoxy, vỏ bao bì hóa chất tẩy rửa NTC-094, dầu bôi trơn thải và dầu máy phát điện. Toàn bộ chất thải nguy hại được lưu trữ tại kho chuyên biệt có biển báo cảnh báo theo quy định và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý định kỳ.
Chương 3: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
Chương 3 tổng hợp các giải pháp công trình và phi công trình nhằm duy trì chất lượng môi trường tại nhà máy:
- Biện pháp quản lý chung: Xây dựng quy chế nội quy an toàn lao động và bảo vệ môi trường; thành lập ban chỉ đạo ứng phó sự cố; định kỳ huấn luyện PCCC và an toàn hóa chất cho công nhân viên; thực hiện kiểm toán rác thải và kiểm tra định kỳ các đường ống kỹ thuật.
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí:
- Vận hành liên tục hệ thống phòng sạch với đường cấp gió và hồi khí theo chu trình khép kín; thay thế định kỳ tấm lọc sơ cấp, thứ cấp và màng lọc HEPA.
- Tại các công đoạn phát sinh khói hàn laser (chứa SOx, bụi mịn) và dung môi bốc hơi (keo epoxy, chất tẩy rửa IPA), bố trí chụp hút khí cục bộ tại bàn thao tác để gom khí thải dẫn qua hệ thống hấp phụ than hoạt tính trước khi thải ra ngoài.
- Trồng và chăm sóc dải cây xanh cách ly (cau, phượng, thảm cỏ) xung quanh khuôn viên nhà máy nhằm giảm bụi và tiếng ồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm nước:
- Vận hành đúng quy trình bể tự hoại 3 ngăn $28\text{ m}^3$ và bể tách mỡ $30\text{ m}^3$; định kỳ nạo vét bùn lắng bể tự hoại và vớt váng mỡ nổi bề mặt tại bể tách mỡ 1–2 lần/tuần.
- Định kỳ nạo vét bùn đất và rác tại các hố ga thu gom nước mưa chảy tràn ($1.400 \times 1.400\text{ mm}$) trước mùa mưa bão.
- Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường:
- Sự cố PCCC: Bảo dưỡng định kỳ hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, các họng nước vách tường, bình chữa cháy xách tay và duy trì trữ lượng nước PCCC tại bể ngầm $350\text{ m}^3$ và $102\text{ m}^3$.
- Sự cố tràn đổ dầu/hóa chất: Bồn dầu diesel ngầm $20\text{ m}^3$ được bọc thép chống ăn mòn và lắp đặt van an toàn; chuẩn bị sẵn cát, mùn cưa và giẻ thấm dầu chuyên dụng tại kho lưu trữ chất thải nguy hại và kho hóa chất.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính
- Xác lập bức tranh hiện trạng môi trường toàn diện cho nhà máy sản xuất camera linh kiện điện tử tại KCN Tràng Duệ qua số liệu quan trắc thực tế 2 đợt năm 2018.
- Chứng minh hiệu quả kiểm soát môi trường trong nhà xưởng: Nồng độ bụi TSP không khí xung quanh ($0,174 - 0,234\text{ mg/m}^3$) nằm dưới ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT ($0,3\text{ mg/m}^3$); các thông số vi khí hậu trong phòng sạch (nhiệt độ $21,4 - 24,3^\circ\text{C}$, độ ẩm $54,3 - 57,7%$, tiếng ồn $65,4 - 68,9\text{ dBA}$, độ rọi sáng $810 - 830\text{ Lux}$) đều đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, QCVN 26:2016/BYT và QCVN 24:2016/BYT.
- Đánh giá cụ thể hiệu quả phân tách và xử lý sơ bộ các dòng nước thải: Nước thải sinh hoạt ($16,65\text{ m}^3/\text{ngày}$) được phân dòng triệt để qua bể tự hoại 3 ngăn ($28\text{ m}^3$, hiệu suất lắng $90-92%$) và bể tách mỡ ($30\text{ m}^3$) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải tập trung KCN Tràng Duệ.
2. Giải pháp đề xuất
- Đề xuất quy trình bảo trì, kiểm tra định kỳ hệ thống màng lọc HEPA trong phòng sạch và chụp hút khí cục bộ tại các vị trí hàn laser, dán keo.
- Đề xuất chế độ vận hành, vớt váng dầu mỡ và nạo vét bùn lắng định kỳ cho các công trình xử lý nước thải sơ bộ và hố ga nước mưa.
- Hoàn thiện kế hoạch ứng phó sự cố rò rỉ hóa chất tẩy rửa (IPA, NTC-094), dung môi keo và sự cố bồn dầu ngầm $20\text{ m}^3$.
3. Đóng góp của đề tài
- Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chi tiết về định mức nguyên phụ liệu, dòng phát sinh chất thải và hệ số phát thải thực tế của dây chuyền sản xuất camera đơn và camera kép điện thoại tại Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thực tế phục vụ công tác quản lý môi trường và giám sát định kỳ tại các doanh nghiệp FDI sản xuất linh kiện điện tử trong các khu công nghiệp tập trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu quan trắc môi trường thực tế mới chỉ được thu thập qua 2 đợt trong năm 2018 nên chưa phản ánh được sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo toàn bộ 4 mùa trong năm; đề tài tập trung vào công đoạn gia công, lắp ráp chi tiết camera mà chưa đánh giá sâu tải lượng phát thải ở quy trình sản xuất bảng mạch in nhiều lớp chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả thu hồi dung môi hữu cơ (IPA, hợp chất Flo từ dung môi 3M Novec 71IPA) trong khí thải và nghiên cứu các giải pháp sản xuất sạch hơn (CP) nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng (hiện ở mức 5%) tại các công đoạn lắp ráp chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Bảo hộ Lao động; cán bộ quản lý môi trường (HSE) tại các nhà máy sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử, viễn thông và thiết bị gia dụng.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình phân tích dòng phát sinh chất thải chi tiết của 8 công đoạn sản xuất camera đơn và camera kép (Chương 1).
- Số liệu thực nghiệm quan trắc vi khí hậu phòng sạch và chất lượng không khí xưởng sản xuất 3 tầng đối chiếu theo hệ thống tiêu chuẩn Bộ Y tế (Chương 2).
- Bản vẽ sơ đồ và nguyên lý tính toán kích thước bể tự hoại 3 ngăn, bể tách mỡ và hệ thống thu gom nước mưa tách riêng nước thải (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Dây chuyền sản xuất camera tại công ty bao gồm những công đoạn chính nào và phát sinh các nguồn thải gì?
Quy trình sản xuất camera đơn và kép trải qua 8 công đoạn chính: (1) Hàn lật; (2) Gắn tấm lọc hồng ngoại (dùng dung môi làm sạch 3M Novec 71IPA chứa Flo); (3) Lắp thấu kính; (4) Hàn motor cuộn dây VCM bằng máy hàn laser; (5) Lắp tấm film FPCB và film ACF; (6) Gắn lên nẹp tăng cứng; (7) Kiểm tra chất lượng (chuẩn 6-sigma); (8) Đóng gói. Các nguồn thải phát sinh chính gồm khí thải chứa bụi, SOx từ máy hàn laser; hơi dung môi hữu cơ và keo epoxy; nước thải rửa keo và làm sạch; chất thải rắn phế liệu kim loại, bao bì carton và sản phẩm lỗi hỏng (tỷ lệ 5%).
2. Hiện trạng chất lượng không khí trong khu vực xưởng sản xuất 3 tầng của nhà máy đạt kết quả như thế nào?
Theo kết quả quan trắc 2 đợt năm 2018 tại 3 tầng xưởng sản xuất: Nhiệt độ trung bình đạt khoảng $23^\circ\text{C}$ (chuẩn $18\div 32^\circ\text{C}$), độ ẩm trung bình $54,3\div 57,7%$ (chuẩn $40\div 80%$), tiếng ồn $65,4\div 68,9\text{ dBA}$ (chuẩn $\le 85\text{ dBA}$), độ rọi chiếu sáng đạt $810\div 830\text{ Lux}$ (chuẩn $\ge 300\text{ Lux}$), nồng độ CO ($2,22\div 2,67\text{ mg/m}^3$), SO₂ ($0,030\div 0,045\text{ mg/m}^3$) và VOCs ($1,87\div 2,00\text{ mg/m}^3$). Toàn bộ các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT, QCVN 26:2016/BYT và QCVN 24:2016/BYT.
3. Lưu lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy là bao nhiêu và được xử lý sơ bộ qua những công trình nào?
Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy là $16,65\text{ m}^3/\text{ngày}$, bao gồm $7,4\text{ m}^3/\text{ngày}$ từ nhà vệ sinh và $9,25\text{ m}^3/\text{ngày}$ từ nhà ăn. Nước thải vệ sinh được thu gom qua ống dẫn PVC ($i = 2-5%$) xử lý tại bể tự hoại 3 ngăn thể tích $28\text{ m}^3$ với thời gian lưu nước 3 ngày, hiệu suất lắng cặn $90-92%$. Nước thải nhà ăn được xử lý qua bể tách mỡ thể tích $30\text{ m}^3$. Sau xử lý sơ bộ, hai dòng nước thải nhập dòng dẫn qua cống PVC $\Phi 200$ ra trạm xử lý nước thải tập trung KCN Tràng Duệ trước khi xả ra sông Lạch Tray.
4. Hệ thống lọc khí phòng sạch của nhà máy được thiết kế theo tiêu chuẩn nào?
Hệ thống phòng sạch của nhà máy áp dụng chuẩn quốc tế ISO/TC209 (Class 100 đến Class 10.000), AAF, đạt chuẩn GMP, GSP, HACCP. Không khí được xử lý qua chu trình tuần hoàn với hệ thống màng lọc HEPA (High Efficiency Particulate Air) cấu tạo bởi các cuộn giấy lọc xếp lớp xen kẽ lá nhôm mỏng, cho hiệu suất lọc đạt 99,97% đối với các hạt bụi nhỏ đến kích thước $0,3\text{ }\mu\text{m}$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Anh đã đánh giá chi tiết hiện trạng môi trường tại nhà máy sản xuất linh kiện điện tử camera thuộc KCN Tràng Duệ, Hải Phòng thông qua việc tổng hợp dây chuyền công nghệ, định mức phát thải và số liệu quan trắc thực tế năm 2018. Kết quả phân tích cho thấy các thông số môi trường không khí xung quanh, môi trường vi khí hậu trong xưởng sản xuất phòng sạch và hệ thống thu gom nước thải sơ bộ đều đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Các giải pháp quản lý, giảm thiểu ô nhiễm và ứng phó sự cố do tác giả đề xuất bám sát đặc thù vận hành của nhà máy, mang tính khả thi cao đối với công tác bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp phụ trợ điện tử.