MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Giảm phát thải khí nhà kính (KNK) vào khí quyển là một trong những mục tiêu quan trọng nhằm giảm nhẹ Biến đổi khí hậu. Nhằm thực hiện mục tiêu này ngày 21/11/2012 Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 1775/QĐ-TTg phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ carbon ra thị trường thế giới, mục tiêu của Dề án là quản lý phát thải khí nhà kính nhằm thực hiện công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (UNFCCC) và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, đồng thời tận dụng các cơ hội để phát triển kinh tế trong nỗ lực giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, góp phần phát triển bền vững đất nước. Theo báo cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2010 của Việt Nam thì lĩnh vực chất thải rắn đóng góp đáng kể lượng phát thải các khí nhà kính, trong đó đáng quan tâm là khí thải từ các bãi chôn lấp.
Chính vì vậy, việc quản lý chất thải rắn theo hướng bền vững là một trong mười nhiệm vụ chiến lược được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định Số 2139 /QĐ-TTg ngày 5/12/2011 về Phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu. Theo đó cần chú ý quy hoạch quản lý chất thải, tăng cường năng lực quản lý, giảm thiểu chất thải, tái sử dụng, tái chế chất thải nhằm giảm phát thải khí nhà kính. Ở Việt Nam đã có nhiều giải pháp trong việc tích hợp giảm phát thải khí nhà kính từ quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, trong đó có các giải pháp thu hồi khí CH4 từ các bãi chôn lấp và sử dụng nó. Tuy nhiên, các giải pháp này vẫn chưa có phân tích về các lợi ích đi kèm về môi trường và lợi ích kinh tế khác của nó.
Vì vậy, việc triển khai các giải pháp còn chậm, do chưa cung cấp được đầy đủ thông tin cho các nhà ra quyết định. Cách tiếp cận lợi ích kép là một giải pháp hiệu quả góp phần hỗ trợ các nhà quản lý, nhà hoạch định trong việc ra quyết định đầu tư vào lĩnh vực quản lý chất thải rắn, vừa đạt mục tiêu giảm phát thải KNK vừa đạt mục tiêu bảo vệ môi trường. Cách tiếp cận này ngày càng được nhiều quốc gia quan tâm nhằm xác định lợi ích tổng hợp của các phương án ứng phó với BĐKH. Tuy nhiên, cách tiếp cận này vẫn là một vấn đề mới mẻ đối với Việt Nam, do đó nhiều lợi ích tiềm năng về môi trường và kinh tế của các chính sách ứng phó với BĐKH chưa được biết tới.
Chính vì vậy, rất cần có các nghiên cứu làm rõ cách tiếp cận này cũng như lượng hóa các lợi ích đi kèm về kinh tế và môi trường của chính sách về BĐKH. Hiện nay, Dự án thu hồi và sử dụng khí Methane từ bãi chôn lấp Nam Sơn tại Hà Nội là một trong 3 dự án trong lĩnh vực chất thải rắn của Việt Nam được Ban điều 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hành Dự án Cơ chế phát triển sạch (EB) chấp nhận là dự án CDM. Hoạt động của dự án sẽ từng bước nâng cao công tác quản lý tổng thể bãi rác và giảm được những tác động tiêu cực về mặt môi trường do các quá trình phải thải khí bãi rác. Dự án sẽ mang lại các lợi ích kép như giảm thiểu và ngăn chặn hiện tượng nóng lên toàn cầu và giảm nguy cơ cháy nổ do kiểm soát lượng phát thải khí Methane; Ngăn chặn sự phát sinh các mùi khó chịu gây ra bởi việc phát thải khí bãi rác vào môi trường, nâng cao chất lượng môi trường vì khí bãi rác được hệ thống thu gom và được kiểm soát; Việc phát điện từ dự án sẽ giảm thiểu lượng nhập khẩu và tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, ngoài ra dự án sẽ mang lại lợi ích về mặt kinh tế - xã hội thông qua việc phát triển công nghệ thu gom và sử dụng khí tiên tiến; tạo công ăn việc làm ổn định cho công nhân.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả xin đề xuất đề tài: „„Đánh giá lợi ích của giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua xử lý chất thải rắn ở bãi chôn lấp Nam Sơn, Hà Nội‟‟. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định và lượng hóa được các lợi ích đi kèm (bao gồm doanh thu tiềm năng từ việc bán chứng chỉ giảm phát thải CER, lợi ích môi trường, lợi ích kinh tế đi kèm khác) của các giải pháp giảm nhẹ phát thải KNK thông qua cải thiện xử lý chất thải rắn. - Đề xuất được các giải pháp chính sách nhằm tích hợp lợi ích về môi trường trong quá trình hoạch định chính sách về BĐKH và bảo vệ môi trường. Dự kiến những đóng góp của đề tài - Góp phần rà soát, tổng hợp các nghiên cứu trước đây về các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua xử lý chất thải rắn và các lợi ích đi kèm khác.
- Góp phần làm rõ các lợi ích đi kèm khác của giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua xử lý chất thải rắn trong đó có các lợi ích về môi trường. Đây là nhóm lợi ích dễ bị bỏ qua khi đánh giá hiệu quả của việc thực hiện các giải pháp, chính sách vì khó đo lường, lượng hóa dưới dạng tiền tệ. - Kiến nghị một số giải pháp chính sách thúc đẩy việc triển khai mở rộng mô hình xử lý chất thải rắn kết hợp thu hồi khí methane trên phạm vi cả nước. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này tập trung vào việc phân tích, đánh giá lợi ích về kinh tế và môi trường đi kèm đối với các giải pháp giảm nhẹ BĐKH trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá lợi ích đi kèm về kinh tế và môi trường của các giải pháp giảm nhẹ BĐKH mang lại ở thời điểm hiện tại. + Phạm vi không gian: Tại bãi chôn lấp Nam Sơn, Hà Nội. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Phạm vi thời gian: Các số liệu và cơ sở dữ liệu sẽ được đưa vào nghiên cứu từ năm 2010 – 2014 (thời điểm mà dự án "Thu hồi và sử dụng khí thải từ các bãi chôn lấp Nam Sơn‟‟ được EB công nhận là dự án CDM). Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu - Đánh giá lợi ích về môi trường của giải pháp giảm nhẹ BĐKH trong xử lý chất thải rắn.
- Nghiên cứu, tiến hành lượng hóa một số giá trị lợi ích có thể được lượng hóa dưới dạng tiền tệ. Các lợi ích được lượng hóa được tập trung vào lợi ích môi trường, tiềm năng từ việc bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính, lợi ích kinh tế đi kèm khác. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Đánh giá lượng khí CO2 tương đương có thể giảm thiểu thông qua xử lý chất thải rắn. Nội dung 2: Đánh giá các lợi ích - Lợi ích giảm phát thải khí nhà kính, Doanh thu tiềm năng từ việc bán chứng chỉ giảm phát thải (CER); - Lợi ích của việc tạo ra năng lượng điện, Doanh thu từ việc bán điện; - Lợi ích về sức khỏe thông qua giảm số ca bệnh khi thực hiện dự án; - Lợi ích về môi trường; 7.
Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện các nội dung trên đ ụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phƣơng pháp thống kê Nghiên cứu sử dụng các số liệu, dữ liệu thống kê về thực trạng hiện tại và dự báo tiềm năng phát sinh chất thải trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn phục vụ cho quá trình tính toán lượng phát thải KNK phát sinh và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ với BĐKH trong từng lĩnh vực cụ thể. - Phƣơng pháp kế thừa Nghiên cứu kế thừa các phương pháp luận, số liệu, dữ liệu, mô hình tính toán, phương pháp lượng hóa của các nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã được thực hiện trước đó để vận dụng trong việc xây dựng quy trình tính toán và lượng hóa được các lợi ích đi kèm về kinh tế và môi trường của các giải pháp giảm nhẹ với BĐKH trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn đô thị. - Phƣơng pháp phân tích chi phí lợi ích (Cost Benefit Analysis) Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích (CBA) là một phương pháp được dùng để nhận dạng, lượng hóa bằng tiền tất cả cái “được” và “mất” tiềm năng từ một dự án 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhất định nhằm xem xét dự án đó có đáng mong muốn hay không trên quan điểm xã hội nói chung. Lợi ích xã hội ròng là thước đo giá trị của chính sách.
Đánh giá các lợi ích và chi phí sẽ giúp cung cấp cho các chính sách các số liệu kinh tế để đưa ra các quyết định về các chính sách giảm thiểu và thích ứng với BĐKH. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp dựa vào thị trường và phương pháp phi thị trường để lượng hóa các giá trị lợi ích kép trong đó có lợi ích về môi trường và lợi ích kinh tế khác đi kèm do dự án mang lại. Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu như: phương pháp chi phí bệnh tật (COI); phương pháp chuyển giao lợi ích (Benefit Transfer). Phương pháp giá thị trường (Market based Approach).
+ Phương pháp chuyển giao lợi ích(Benefit Transfers - BT) Phương pháp chuyển giao lợi ích để định giá các giá trị đơn vị của các chỉ số lợi ích đi kèm khác. Chuyển giao lợi ích (Benefit Transfers - BT) là phương pháp chuyển giao lợi ích kinh tế đã được ước lượng tại một “địa điểm nghiên cứu đến một địa điểm mới, có đặc điểm tương đồng với “địa điểm nghiên cứu” (gọi là “địa điểm chính sách”). Giá trị được chuyển giao nếu cần sẽ được điều chỉnh cho phù hợp tùy vào mức độ tương đồng về tác động của môi trường của chính sách hay dự án giữa hai địa điểm nghiên cứu” và “địa điểm chính sách”. Có 3 phương pháp chính để thực hiện chuyển đổi giá trị: (1) Chuyển đổi các giá trị đơn vị trung bình; (2) Chuyển đổi các giá trị đơn vị hiệu chỉnh; (3) Chuyển đổi các hàm cầu.
+ Phương pháp Chi phí bệnh tật (Cost of illness) Phương pháp chi phí bệnh tật (Cost of illness) được thực hiện trong các trường hợp sự thay đổi hàng hóa hay dịch vụ môi trường có tác động đến sức khỏe của con người.