CHƯƠNG 1:TONG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VUNG NGHIÊN CỨU 1-1. Tổng quan về hệ thống thuỷ lợi Nam Nghệ An. LLL Ting quan về điều kiện tự nhiên, din sinh, kinh té-xa hội của vùng. Điều Kiến tự nhiên a) Vi tí dia lý = Tỉnh Nghệ An thuộc bắc trung bộ nước công hoà xã hội chủ nại Việt Nam, toa đội địa lý từ 18°33'10" đến 19°24'43" vĩ độ Bắc 10514555 kinh độ Đông.
~ Cổng Nam Bin mới nằm ti noi giao nhau giữa Kênh Cụt và để 1à Sông Lam, vĩ ví công tinh thuộc dia bản xã Xuân Ha, huyện Nam Din, tính Nghệ An, Tuyển cổng mới cách công Nam Đàn cũ khoảng 2 km về phía ha lưu. Tọa độ địa lý khu đầu mối: + 105°30'53” kinh độ đông 418° 418" Vi lạ Bắc Viing dự ân được giới bạn bối +Phía Bắc giáp huyện Diễn Châu: + Phía Nam giáp sông Ca (sông Lam); +Phía Tây giáp vùng đồi núi của hai huyện Thanh Chương và Đô Lương: +Phía Đông giáp biển; ~ Nghệ An nằm trong hinh lang kinh tế Đông ~ Tây nỗi liễn My-an-ma, Thấi Lan, Lào, Việt Nam và Biển Đông theo đường 7 đến cảng Cửa Lỏ. Nằm trên các tuyển du lịch quốc gia và quốc tế. Với vị tí như vậy, Nghệ An đồng vai trò quan trọngtrong giao lưu kính t thương mại, du lich, vận chuyển hàng hoá với cả nước vả cắc nước khác trong khu vực, đó là điều kiện thuận lợi để kêu gọi đâu tư phát triển kinh tế xã hội 1b) Đặc điểm địa hình ~ Nam Nghệ An là vùng dat nằm kẹp giữa các khối địa hình lớn như dãy núi Sông Mã ở phía Bắc va đây Trường Sơn ở phía Tây Nam.
Dia hình vũng này có th chia lâm hai vùng khác biệt: vùng đồi núi và ving đồng bằng cao. - Vàng đồi núi có các diy núi và dồi thấp, tổng điện tích 177km?, Các diy núi có các định núi cao khoảng 450m+500m. Các day dồi thấp có cao độ từ 30m=S0m.D8i núi cao có cây cối thấp, thưa, còn đại bộ phận là đồi trọc. Đồi núi đã chia cắt nơi này thành những dai đồng bằng nhỏ hẹp,có nhiễu khe suỗi chảy qua.
Thé đắt giữa các vũng có hình lòng chảo, có xu thể thấp dần từ Tây sang Đông. - Vũng đồng bằng và vũng cao nằm chủ yếu phía Đông và Đông Nam của ving, cổ tổng diện tích là 495km”, Vũng đồng bing có cao độ 515m nằm xen kẽ. các chân núi Dai Vạc, Dai Huệ và thường bị chia cắt bởi các khe suối nhỏ nên diện tích không lớn Ving đồng bing bao gồm vũng đất thịt sông Lam thuộc Nam Đàn, Hưng Yên, phía Tây quốc lộ 1A của huyện Nghỉ Lộc có cao độ +7m=0. Vùng đất cát pha ở phía Đông đường quốc lộ 1A thuộc huyện Nghỉ Lộc và bắc thành phố Vinh có diện tích tự nhiên khoảng 15000ha, cao độ +1,55m+5,0m.
Vùng ven biển hạ lưu sông Cam và đồng thành phố Vinh đất thấp, cao trình 0. ~ Ving đồng mộng phía Bắc đường 46 và Tây quốc lộ 1 có cao độ từ +0,5m+6,0m thấp dẫn về phía kênh Thấp và kênh Gai cao độ +1,5m*2.0m tạo thành một số vùng tring như vùng Bãi Nón, Tây-Yên-Trung. Vùng kẹp giữa quốc lộ 46 và để 42 đồng ruộng có xu hướng thấp. từ Tây sang Đông.
Tại Nam Đàn có chỗ cao độ +5,0m°6,8m, thấp dẫn xuống Hưng Nguyên vùng Châu, Lợi (1.7)m, trong đồ vẫn nhiều vùng trũng cục bộ. J Đặc điễm vé thé nhường. địa chit, > Đặc điềm thé nhường. ~ Các vũng có cao độ từ +3 rỡ lên là đt thịt nhẹ, tht pha cất là đất chua (PH = 5.
~ Vùng triing thấp thường bị ngập lụt, thành phan cơ giới la đắt thịt nặng, thịt pha sét là đất chua có độ PH < 5,5 - Đất cát ven bién thành phần chủ yếu li cát hat vừa, cát hạt min, hạt sét rất ít. Đắt kém giữ nước, khi dao sâu có cát chảy. - Đất ven đổi là đất thịt pha cát bj xói môn, bạc mẫu. = Các vùng ven sông Cam là đất nhiễm mặn nhưng từ khi có cống Nghỉ Quang đã được ngọt hóa > Địa chất công trình khu vực đầu mồi Theo tà liệu Báo cio khảo sắt địa chất công trình.
địa ting khu vực công trinh đầu mỗi (cống lấy nước va âu thuyền) từ trên xuống bao gồm các lớp đắt phân bố như sau: ~ Láp I: Sét, sẽ pha xâm nâu, xâm ving, trạng thải déo cứng. Lớp có bể đây mỏng nhưng tương đối đều, có sức chịu tả trung bình đến nhỏ, tỉnh nén lún trung bình, không thắm nước — thắm nước yếu (Ky, 3.041em kg), Ấp lực xuyên tiêu chuẩn (SPT) N/30=5 búa; ~ Lép 2: Cắt hạt nhỏ, hạt mịn, mầu xám, xám vàng, xám đen, xốp bão hỏa nước kẹp sắc lớp bin sét pha. Đây là lớp đất rit để gây mắt ổn định,hiện trợng cát chảy, tất chảy sẽ xảy ra tại lớp này. Tuy nhiên lớp này thấm nước nhỏ (K„=2-4.045cm/kg), áp lực xuyên tiêu chuẳnN/30=2 búa: - Lip 4: Set màu xảm, xâm nâu, xám den chứa hữu cơ, trang thi đèo chảy ~ chay, phía dưới xen kẹp các lớp và ổ cát nhỏ.
Đây là lớp đất yếu có thành phần tính chất đặc biệt độ ẩm lớn, dung trọng nhỏ, tinh nén lún lớn và lâu đả. Lap nảy dễ gây hiện tượng mat én định như lún, trượt sat, thấm nước nhỏ (K„=5,I.088kg/cmÏ/kg, a 20.1 12cm /kg), áp lực xuyên tiêu chuẩn N/30=2 búa: - Lip 4a: C¡ cất pha kẹp các lớp bùn sét, sét pha trang thái xốp (cáo, chảy (bùn sét). Áp lực xuyên tiêu chain N/300bfa; ~ Lap 5: SéL xám , xám đen, xảm ghi, déo chảy ~ chảy. Sét xám, xém xanh, xim den, trạng thái chảy.
Đây cũng là lớp đắt yéu đễ gây mắt ôn định khi mở hỗ móng. Hệ số thắm K,=5,5 105em/s,9=224, C0 072kglem”, a (7§cmÏ/kg, áp lực xuyên tiêu, chuẩn N/305.5 búa; ~ Lắp 6a: Cát pha xám, xảm trắng, xám vàng, trang thái chảy, đôi cl Ít dam sạn, đây là lớp đất yêu. Hệ số thắm Ky=6.10emis, a;=0 0283em kẹ, ấp lực xuyên tiêu chuẩn N/30=6 3 búa: ~ Lập đồ; Dăm sạn, cát số in st, xám vàng Lớp cổ ste chị ải đẳng kế nhưng gặp duy nhất rong mặt cit hé khoan KT33. Áp lực xuyên tiêu chuẳn N/30= 17 búa; - Lip 7: Sết maut xám xanh, xâm vàng lẫn kết von Laterit trang thái nữa cứng đến cứng.
Đây là lớp đất có sức chịu tải chịu tải đáng kể nhưng có bề day không đều và trong lớp có cường độ phân bổ không đều, không thích hợp cho việc đặt móng cầu cổng, 2.10 °emfs, ọ=19'2, C=0,627kg/cm, a;=0,0244em”/kg, áp. lực xuyên tiêu chuẳn N/30=25 búa; ~ Lop 8: Sết mầu nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng loang lỗ dim sạn phong hóa, trạng thái cứng. Đây là lớp đất chịu tải tương đối lớn nhưng không đồng đều trong toàn mặt cắt vì vậy không nên dung lớp này đặt móng công trình cầu. Hệ số thắm Ky=1,7.672kg/cmẺ, a, ¿=0 ⁄4dcm kg, áp lực xuyên tiêu chuẩn N/30=25 búa; ~ Lip 9: Hồn mảnh vụn phong hóa lẫn sẻ, sét pha màu ving, xám trắng trang thi cứng (sin phẩm phong hỏa tử đã cát bột kết st kế).
Lớp nảy có súc chịu ti ốt nhưng có bể đây móng. Ap lực xuyên tiêu chuẩn N/30>S0 búa; ~ Lap 10: Đã kết bột kết màu xám ving, nâu vàng, trạng thải cứng, nứt nẻ vỡ vụn. Lớp này có sức chịu tải rất lớn thích hợp cho việc đặt móng công trình.0kg/em*; ọ=35245: 4) Đặc diém khí tượng thủy vấn * Khí tương é độ nhiệt ~ Trên lưu vực sông Cả chia làm hai thời kỳ rõ 1 độ mùa đông và nhiệt độ mùa 1ñ, nhiệt độ bình quân năm trên lưu vực có it biến đổi. Vùng đồng bằng cao hom trung du và miễn núi, thể hiện theo nhiệt độ bình quân: Vinh 23,8°C, Đô Lương 23,7°C, "Tương Dương 23,6°C, Tây Hiểu 23,2°C; ~ Mùa đông có thé tính từ tháng 11 đến thắng 3 năm sau trùng với thời ky hoạt động mạnh của khối không khí lạnh lục địa ChâuA.
Nhiệt độ thắp nhất là tháng1, Nhiệt độ tức thời thấp nhất tại Quy Chau là -0,5°C (1974), Tương Dương 1,7°C, Đô Lương 4°C, Vinh 4°C. Chénh lệch nhiệt độ ngày trong mùa đồng từ 6°C đến 8°C, ~ Mùa hè có thể tính bắt đầu từ thẳng 4 đến thing 10 khi khối không khí xích đạo-Thái Bình Dương ảnh hưởng lớn tới lưu vực. Nhiệt độ trung binh ngày các thắng mùa lĩ đạt tir 26°C = 28°C. Tháng có nhiệt độ cao nhất là tha ing 7 bình quân ngày đạt đến 39°C.
"Nhiệt độ tối cao do được tuyệt đối tại Tương Dương 42. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày về màu lũ đạt tới 12-14°C; > Chế độ mưa. ~ Mưa là loại hình thai tiết nhìn chung là có lợi cho các hoạt động kinh tẾ trên lưu vực Mua a tác nhân điều chỉnh khí hậu rất tốt trên lưu vực. Cũng như chế độ mưa vùng miễn Bắc lượng mưa bình quân năm trên lưu vực dao động từI.500 mm/năm, có các trung tâm mưa lớn như thượng nguồn sông Hiểu, lưu vực sông La, lưu vực sông Giảng lượng mưa bình quân năm đạt 2.
Trung tâm mưa nhỏ doc theo ding chính sông Cả, tại Của Rio, Mường Xén dat từ 1. Vùng đồng bằng hạ du sông Cả có lượng mưa bình quân năm từ 1.800 = Mua phân bổ theo thời gian trong năm có 2 mia rõ rệt mầu mưa it và màu mưa nhiều. Ở thượng nguồn sông Cả, sông Hiểu mila mưa có thé tính từ tháng 5 đến thing 10 nhưng ở hạ du và phía sông La mùa mưa cổ thé tính từ thing 6 đến thing 11. Diễn biến mưa trong năm cũng mang tính đặc thù của miễn Trung.
Mưa lớn trong năm thường có 2 định, dinh mưa lớn thứ nhất xuất hiện vào cuỗ tháng S đầu thing 6 khi gió giao mia, Định mưa này nguyên nhân chính xuất hiện lũ tiểu man. Dinh mưa lớn nhất rong năm thường xuất hiện cuỗi thắng 9, 10 hàng năm. Diu mùa hạ lượng mưa thing đạt cực đại vào tháng 5, sau đó mưa giảm nhỏ vào thing 7,8. Tổng lượng mưa tháng 5, 6 đạt tới 20% tổng lượng mưa năm.
Trong 2 tháng mưa lớn tháng 9, 10 lượng mưa đạt tới 4050 s tổng lượng mưa năm, cường độ trong mia mưa rất lớn, Trong | ngày lượng mưa có thể đạt đến từ 700 mm đến 800 mmm, mưa 3 ngày dat trên 1000mm di hình như trận mưa ngây 20/8/1965 thành phổ vinh chỉ trong 1 giờ lượng. Những trận mưa lớn như trên thường gây lũ nghiêm trọng trên lưu vực sông Cả - Tổng lượng mưa. 6 thing mùa khô lạ rất nhỏ chỉ chiếm 15 + 20% tổng lượng mưa năm. Lượng mưa nhỏ nhất thường vào tháng 2, 3.
Nhiều trạm đo trong vùng lượng.