Đặt Vấn Đề Giới thiệu lý do chọn dé tài, mục đích nghiên cứu để làm gi?, thời gian nghiên cứu để tài diễn ra trong bao lâu và diễn ra ở đâu? 1.2 Chương 2: Cơ Sở Ly Luận và Phương Pháp Nghiên cứu Nêu lên một số khái niệm liên quan đến sản xuất mía đường như: khái niệm về chử đường, tỷ lệ tạp chất, khái niệm nguyên liệu, .Những vấn để chung liên quan sản xuất mía đường và thu nhập. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả. Trình bày phương pháp nghiên cứu trong suốt quá trình nghiên cứu.3 Chương 3: Tổng Quan Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương nghiên cứu, nêu khái quát về cây mía và nhu cầu mía đường hiện nay. Những thuận lợi và khó khăn của ngành trồng mía tại địa phương.4 Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận Nghiên cứu về tình hình sản xuất và tiêu thụ mía tại địa phương 16 Phân tích, so sánh hiệu quả kinh tế của cả chu kỳ san xuất mía trên vùng đất cao và vùng đất thấp.
Từ đó tìm hiểu lý do chuyển vùng trồng mía tại địa phương. Tìm hiểu và nghiên cứu tình hình thu nhập của nông hộ trồng mía. Bằng phương pháp hồi qui xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập từ trồng mía. Đề xuất giải pháp phát triển nghề trồng mía, gia tăng thu nhập cho người trồng mía tại địa phương.5 Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị 17 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đường và Tầm Quan Trọng của Công Nghiệp Chế Biến Đường Đường là loại thực phẩm được ưa dùng hàng ngày, đặc biệt ở các nước phát triển nhu cầu sử dụng đường rất cao (40Kg/Người/Năm), gần đây có xu hướng tăng nhanh và ngày càng khẳng định vị trí không thể thiếu trong sản xuất và đời sống.
Sản xuất đường, các sản phẩm sau đường mang lại nguồn thu nhập rất cao, kim nghạch xuất khẩu lớn, giải quyết được nhiễu lao động ở nhiễu nước trên thế giới như Thái Lan, Braxin, Úc,.Thu nhập từ công nghiệp chế biến các san phẩm sau đường bên cạnh đường có thể đạt từ 40 đến 50% tổng thu nhập của ngành chế biến đường. Đối với Việt Nam, san xuất đường có ý nghĩa chiến lược như: thay thế hàng nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu trong nước, tạo thêm việc làm, phát triển ngành mía góp phần XĐGN và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, tăng thu nhập quốc dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường.2 Đặc Điểm Sinh Học của Cây Mía Chu kỳ sinh trưởng và phát triển cây mía (cả mía tơ và mía gốc). Kể từ khi trồng hom hoặc từ khi để gốc đến lúc thu hoạch có thể kéo dai từ 8 — 12 tháng, và tuỳ 18 theo loại giống có thể kéo dài tới 24 tháng. Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây mía chia làm 6 chu kỳ sau.1 Thời Kỳ Nay Mam Thời kỳ nay mầm dài hay ngắn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc tính giống, chất lượng hom giống, độ ẩm đất, nhiệt độ và kỷ thuật trồng.
Đặc tính giống: Có nhiều loại giống, có giống nẩy mầm nhanh mạnh, có giống nẩy mầm chậm yếu. Chất lượng hom giống: chon hom bánh té hay hom ngắn nẩy mam tốt sẽ đảm bảo được chất lượng. Độ ẩm đất: để hom mía nay mam thì độ ẩm tối ưu 70 — 80% độ ẩm tối đa. Nhiệt độ đất: thích hợp cho nẩy mdm sau 10 — 15 ngày là 30 — 32°C Kỷ thuật trồng : gồm rạch hàng, đặt hom, phủ đất, lên đất, tưới,.2 Thời Kỳ Cây Con Thời kỳ cây con tính từ khi cây bắt đầu có lá thật thứ nhất cho tới khi có 75% số cây trong ruộng có đủ 5 lá thật.
Nhiệt độ thời kỳ này cao hơn thời kỳ nẩy mầm, tối thiểu phải > 15C. Độ ẩm cho đất khoảng 60% độ ẩm tối đa.3 Thời Ky Dé Nhánh Thời kỳ nay bắt đầu sau khi hình thành cây con 15 — 20 ngày. Lúc này cây đã có 6- 7 lá thật. Các điểm mam ở gốc nằm dưới mặt đất đã nay thành nhánh từ hom giống cây mẹ mọc lên.
Sau đó, từ gốc cây mẹ nẩy chổi nhánh thành cây con 19 mới. Nhiệt độ thích hợp từ 25°C đến 30°C, độ ẩm thích hợp vào khoảng 70 — 80% sức giữ nước tối đa đồng ruộng. Ánh sáng 10 giờ nắng/ngày.4 Thời Kỳ Vươn Cao và Vươn Lóng Thời kỳ này thường kéo dài từ 3 đến 5 tháng trong đó có 4 tháng vươn mạnh. Trong thời kỳ này ngọn cây phát triển nhanh, số lượng tăng lên liên tục.
Thân cây vươn cao nhanh, lóng vươn dài, đường kính thân cây tăng nhanh, bộ rễ phát triển mạnh. Thời kỳ này tuỳ thuộc vào đặc tính giống, kỷ thuật canh tác và vụ trồng,. Nhiệt độ để long phát triển là trên 20°C, ánh sáng day đủ, lượng nước thích hợp 50% nhu cầu nước toàn bộ chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây mia.5 Thời Kỳ Chín Công Nghiệp Thời kỳ này cây mía phát triển chậm lại, đồng thời tích luỹ đường nhanh. Mia chín công nghiệp là khi hàm lượng đường trong thân mía tăng lên cao, đạt yêu cau cho việc chế biến.
Tốc độ chín công nghiệp chịu ảnh hưởng bởi: giống mía, ky thuật canh tác, nhiệt độ thích hợp từ 14°C — 15°C.6 Thời Kỳ Trổ Cờ Vào cuối thời kỳ sinh học cây mía thường trổ cờ. Mức độ cũng như khả năng trổ cờ của cây mía phụ thuộc vào hai yếu tố đặc tính giống và thời gian chiếu sáng. Trong thời kỳ này tỷ lệ sơ tăng nhanh, hàm lượng đường giảm. 20 21 Đặc Điểm Kinh Tế và Tâm Quan Trọng Của Cây Mia.1 Giá Trị Kinh Tế Của Cây Mía Sơ đồ 1: Giá Trị Kinh Tế Của Cây Mia Cây mía Sản phẩm trên Thức ăn gia súc đồng ruộng (lá, ngọn, gốc rễ.) Phân bón »| Ỷ Sản phẩm chế uh china biến công nghiệp ính phẩm đường i Phụ phẩm: bã, mật rỉ, bun loc.
»| Phân bón Soi, bộc [Ý »| Thức ăn gia súc Chat dot | Rượu - cồn Các sản phẩm khác Sản phẩm Ỳ 2 + oer San pham vi sinh Mia là loại cây để gốc được nhiều năm tức 1 lần trồng thu hoạch được nhiều vụ và giảm được chi phi sin xuất cho các vụ sau, là cây có khả năng thích ứng rộng, có thể trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, chống chịu tốt điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên và môi trường. 22 Về mặt công nghiệp: ngoài sản phẩm chính là đường, còn là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc gián tiếp cho các ngành công nghiệp khác như công nghiệp chế biến rượu cồn, gỗ ép, giấy, phân bón. Giá trị kinh tế của đường: cây mía có hàm lượng đường cao (đường Saccarozo chiếm 10 —16%). Là loại đường có năng lượng cao, nồng độ ổn định, khả năng tổn trữ lâu, dễ vận chuyển, không độc hại như các loại đường hoá học.
Công dụng của đường là làm bánh kẹo các loại, pha chế nước uống bổ sung các năng lượng cho hoạt động con người hoặc làm tăng hương vị của các loại thực phẩm khác. Về mặt giá trị dinh dưỡng đường mía còn là nguồn năng lượng quan trọng. 1Kg đường cung cấp năng lượng tương đương 0,5 kg mỡ hoặc 50 — 60kg rau quả. Sản xuất mía phát triển là cơ sở để kéo theo hàng loạt các ngành công nghiệp khác phát triển để sử dụng nguyên liệu từ mía.
Từ đó giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần giảm thiểu tình trạng thất nghiệp.2 Tam Quan Trọng của Cây Mia Mia là nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc. Nhờ có năng suất chất xanh cao, giá thành sản xuất tương đối thấp so với một số loại cổ gia súc, toàn bộ phụ phẩm của cây mía kể cả ngọn và lá xanh đều chứa nhiều chất bổ dưỡng có thể sử dụng làm thức ăn cho gia súc để phát triển chăn nuôi. Có thể cho gia súc ăn trực tiếp hay ủ, chế biến thành các loại thức ăn hỗn hợp. Sản xuất mía là quá trình gắn liền nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
Cây mía là loại cây hàng hoá không thể lưu kho mà phải tiêu thụ ngay sau khi thu hoạch thông qua các nhà máy và cơ sở chế biến đường. Do đó quan hệ giữa người 23 trồng mía và nhà máy đường là mối quan hệ hữu cơ gắn bó không thể tách rời, bởi vì không có san xuất mía thì không có công nghiệp chế biến đường.3 Một Số Khái Niệm 2.1 Chi’ Đường (CCS) Chir đường là phần trăm hàm lượng đường Saccaroze thu được trong quá trình chế biến. Công thức CCS = = pol(|- 5+F Law 3+# ) 2 rx( - —Brix(1- 100 100 ` Trong d6 F: Tỷ lệ độ sơ của cây mía F<10 là mía ăn, 11<F<14 là mía đường Độ pol là % hàm lượng đường Trong chế biến mía tỷ lệ chử đường thể hiện hàm lượng đường có trong nước mía. Tỷ lệ chử đường càng cao thì càng chiết suất được nhiều đường.
Tỷ lệ chử đường phụ thuộc vào giống mía và thời điểm thu hoạch có đúng độ chín của mía hay không.2 Tỷ Lệ Tạp Chất Tỷ lệ tạp chất (%)=(Trọng lượng tạp chất/Trọng lượng mía)*100% Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ các tạp chất trong mía như: đất, lá mía, và một số tạp chất khác. Tỷ lệ tạp chất càng nhỏ thì chất lượng mía nguyên liệu đưa vào san xuất càng cao.3 Chu Kỳ Sản Xuất Mia Mia là loại cây công nghiệp có sự lưu gốc qua nhiều năm. Một lần trồng thu hoạch cho nhiều năm. Thường một chu kỳ sản xuất của mía gồm có vụ mía tơ và các vụ mía gốc.
Một chu kỳ san xuất mía có thể kéo dài từ 3 - 10 năm. Ở đây Rn A tA tA tA 4, : A ` rg ⁄ À x để thuận tiện cho việc nghiên cứu, ta giả sử một chu kỳ sản xuất mía gồm 4 năm với một vụ mía tơ và 3 vụ mía gốc ( gốc 1, gốc 2, gốc 3).4 Nguyên Liệu Nguyên liệu sản xuất gồm hai loại là nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ. Là yếu tố đầu vào trong sản xuất, là yếu tố cấu tạo trực tiếp nên sản phẩm. Trong công nghiệp chế biến đường thì nguyên liệu chính là mía cây.
Nguyên liệu mía cây có tính tươi sống, nhanh giảm chất lượng, đồng thời đặc thù của ngành công nghiệp chế biến đường là sử dụng một lượng nguyên liệu rất lớn cho san xuất. Vì vậy sự sống còn của các nhà máy chế biến đường là phải gắn liền với các vùng nguyên liệu.4 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá.