Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013" do sinh viên Nguyễn Thị Kim Anh thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2014), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thị Ánh Tuyết.

Về mặt thực tiễn, đất đai là tài nguyên có hạn và là tư liệu sản xuất đặc biệt. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu chuyển dịch đất đai sang mục đích phi nông nghiệp, nhà ở, thương mại và dịch vụ gia tăng nhanh chóng, làm thu hẹp quỹ đất nông nghiệp. Phường Cải Đan nằm ở phía Đông Nam thị xã Sông Công, tiếp giáp xã Hồng Tiến (huyện Phổ Yên), phường Phố Cò, phường Thắng Lợi và xã Tân Quang. Với tuyến Quốc lộ 3 chạy qua cùng mạng lưới giao thông liên xóm được nâng cấp, hoạt động giao lưu kinh tế và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương diễn ra sôi động, kéo theo nhu cầu giao dịch và thực hiện quyền của người sử dụng đất. Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại đây đạt được những kết quả nhất định nhưng cũng phát sinh nhiều khó khăn trong quản lý hành chính và thực thi chính sách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 đối với từng hình thức chuyển quyền cụ thể theo quy định pháp luật.
  2. Điều tra, khảo sát mức độ hiểu biết và nhận thức của cán bộ quản lý địa chính và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn về các quy định chuyển quyền sử dụng đất.
  3. Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn, xác định nguyên nhân tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cải Đan trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai năm 2003 (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: Đặt nền tảng thừa nhận quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt được tham gia lưu thông trên thị trường.
  • Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001: Quy định 5 hình thức chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp).
  • Luật Đất đai năm 2003 (ban hành ngày 26/11/2003): Mở rộng lên 8 hình thức chuyển quyền (bổ sung tặng cho, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) và quy định điều kiện chung tại Điều 106 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, không bị kê biên thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất).
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
  • Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
  • Thông tư số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24/03/2006 hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng.
  • Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 sửa đổi Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh.
  • Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế một cửa liên thông.
  • Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và lệ phí địa chính.
  • Quyết định số 1741/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên và Hướng dẫn số 1748/HD-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về trình tự thủ tục hành chính đất đai theo cơ chế một cửa.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2013 và các hồ sơ, báo cáo kết quả đăng ký biến động chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013 tại UBND phường Cải Đan và Phòng Tài nguyên & Môi trường thị xã Sông Công.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn đối với 60 đối tượng chọn mẫu ngẫu nhiên trên địa bàn phường, phân bổ thành 3 nhóm:
    1. Nhóm cán bộ quản lý (CBQL): 20 phiếu (cán bộ chuyên môn phường).
    2. Nhóm hộ gia đình, cá nhân buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp (NDSXPNN): 16 phiếu.
    3. Nhóm hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (NDSXNN): 24 phiếu.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Dữ liệu điều tra và thống kê được nhập liệu, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các chỉ tiêu pháp lý và biểu mẫu thống kê địa chính hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất tại cơ sở trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và đô thị hóa; xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và khung pháp lý về chuyển quyền sử dụng đất qua các thời kỳ (trước 1987, Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003). Khái quát đặc điểm pháp lý của 8 hình thức chuyển quyền, điều kiện thực hiện của các chủ thể sử dụng đất, và quy định chi tiết về thành phần hồ sơ, quy trình giải quyết hành chính theo cơ chế một cửa (với thời hạn chuẩn 18 ngày làm việc đối với thủ tục chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế/chuyển đổi; không quá 5 ngày làm việc đối với đăng ký thế chấp/xóa thế chấp; không quá 10 ngày làm việc đối với đăng ký góp vốn). Đánh giá tổng quan tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu ảnh hưởng từ bối cảnh kinh tế giai đoạn 2011 – 2013.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể ranh giới nghiên cứu, thời gian triển khai từ 20/01/2014 đến 30/04/2014 tại UBND phường Cải Đan. Thiết lập 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Điều kiện cơ bản và hiện trạng quản lý đất đai; (2) Đánh giá kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển quyền; (3) Khảo sát nhận thức cộng đồng. Chi tiết hóa quy mô mẫu điều tra (60 phiếu cho 3 nhóm đối tượng) và kỹ thuật phân tích dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Tình hình cơ bản của địa bàn: Tổng diện tích tự nhiên của phường Cải Đan là 533 ha; dân số khoảng 5.000 nhân khẩu với 1.667 hộ sinh sống tại 11 tổ dân phố (mật độ 840 người/km²). Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 gồm: đất nông nghiệp 348,16 ha (chiếm 65,32%), đất phi nông nghiệp 182,14 ha (chiếm 34,17%), đất chưa sử dụng 2,70 ha (chiếm 0,506%).
  • Đánh giá chi tiết kết quả 8 hình thức chuyển quyền giai đoạn 2011 – 2013: Phân tích định lượng số trường hợp, diện tích đăng ký và tỷ lệ thực hiện thành công đối với từng hình thức giao dịch. Kết quả cho thấy hình thức tặng cho và chuyển nhượng chiếm tỷ trọng áp đảo, trong khi các hình thức cho thuê, bảo lãnh và góp vốn chưa phát sinh hồ sơ đăng ký.
  • Đánh giá nhận thức của cán bộ và người dân: Tổng hợp kết quả khảo sát 60 phiếu điều tra về quy định chung và các hình thức chuyển quyền cụ thể, chỉ ra sự chênh lệch nhận thức giữa nhóm cán bộ quản lý và các nhóm dân cư.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Xác định các rào cản về thủ tục, việc chậm cập nhật văn bản hướng dẫn và tình trạng giao dịch tự phát ngoài thực tế.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về công tác quản lý và chuyển dịch quyền sử dụng đất trên địa bàn; đề xuất các kiến nghị nâng cao năng lực cán bộ địa chính, đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật và đơn giản hóa thủ tục hành chính.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu phản ánh hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và biến động chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan trong giai đoạn 2011 – 2013:

1. Hiện trạng sử dụng đất phường Cải Đan năm 2013

Theo thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của phường là 533 ha, phân bổ theo các nhóm đất chính như sau:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 348,16 65,32
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 317,54 59,57
+ Đất trồng cây hàng năm (LUA: 199,2 ha; HNK: 27,2 ha) CHN 226,40 42,47
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 90,20 16,92
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 23,17 4,35
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 7,45 1,39
2 Đất phi nông nghiệp PNN 182,14 34,17
- Đất ở đô thị ODT 30,65 5,75
- Đất chuyên dùng CDG 136,12 25,53
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,20 0,41
+ Đất an ninh CAN 0,15 0,02
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 26,40 4,95
+ Đất có mục đích công cộng CCC 107,30 20,13
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,40 0,07
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,50 1,22
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 8,55 1,60
3 Đất chưa sử dụng CSD 2,70 0,506
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,81 0,33
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,89 0,16
Tổng diện tích tự nhiên 533,00 100,00

2. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2011 – 2013)

Toàn bộ các hồ sơ đăng ký hợp lệ tại địa phương đều đạt tỷ lệ giải quyết 100%, phân hóa rõ rệt giữa các hình thức giao dịch:

Hình thức chuyển quyền Số vụ đăng ký Diện tích thực hiện (m²) Mục đích đất giao dịch chính Ghi chú / Đặc điểm thực tế
Tặng cho QSDĐ 180 181.289 ODT, LUA, CLN, HNK Chiếm quy mô lớn nhất; 100% là cha mẹ tặng cho con cái khi tách hộ ra ở riêng; không phải chịu thuế. (Năm 2011: 36 vụ / 9.452 m²; Năm 2013: 71 vụ / 80.549 m²).
Chuyển nhượng QSDĐ 119 29.057 ODT, CLN, HNK Hoạt động sôi động, diễn ra mạnh trên các trục đường mở rộng; chủ yếu là đất ở. (Năm 2011: 20 vụ / 5.625 m²).
Thừa kế QSDĐ 36 25.200 ODT, CLN Thực hiện phân chia di sản theo di chúc hoặc pháp luật; quan hệ dân sự có nhiều yếu tố phức tạp nên thời gian thụ lý dài hơn. (Năm 2011: 7 vụ / 5.114 m²; Năm 2013: 20 vụ / 10.624 m²).
Thế chấp bằng QSDĐ 13 2.430 ODT Chủ yếu là các khoản vay vốn quy mô vừa và nhỏ phục vụ sản xuất kinh doanh hộ gia đình. (Năm 2011: 3 vụ / 450 m²; Năm 2012: 2 vụ / 190 m²; Năm 2013: 8 vụ / 1.790 m²).
Chuyển đổi QSDĐ 6 1.068 ODT Giao dịch còn hạn chế; hiện tượng người dân tự đổi ruộng đất nông nghiệp không qua đăng ký xác nhận chính quyền vẫn diễn ra. (Năm 2012: 4 vụ / 712 m²; Năm 2013: 2 vụ / 356 m²).
Cho thuê, cho thuê lại 0 0 - Không phát sinh do đặc thù hộ gia đình tự sử dụng quỹ đất để sản xuất kinh doanh.
Bảo lãnh bằng QSDĐ 0 0 - Khái niệm mới theo Luật Đất đai 2003, người dân chưa tiếp cận áp dụng.
Góp vốn bằng QSDĐ 0 0 - Hoạt động kinh doanh tư nhân tại địa phương chủ yếu góp vốn bằng tiền mặt; người dân chưa nắm rõ thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

3. Kết quả khảo sát nhận thức cộng đồng

Khảo sát 60 đối tượng trên địa bàn phường Cải Đan chỉ ra mức độ hiểu biết cụ thể:

  • Về các quy định chung: Tỷ lệ hiểu đúng trung bình đạt 53,8% – 81%. Trong đó, 93,4% người được hỏi nhận thức đúng "chuyển QSDĐ là quyền của người sử dụng đất"; 88,8% nắm rõ điều kiện chuyển quyền tại Điều 106; 86,8% hiểu nghĩa vụ làm thủ tục và nộp thuế. Tuy nhiên, chỉ có 3,33% đối tượng nhận biết chính xác Luật Đất đai 2003 quy định 8 hình thức chuyển quyền (CBQL đạt 10%, hai nhóm người dân đạt 0%).
  • Về hình thức chuyển đổi: Tỷ lệ trả lời đúng trung bình là 83,3% (CBQL: 100%, NDSXPNN: 75,1%, NDSXNN: 74,9%). Trong đó, 84,1% hiểu bản chất dồn điền đổi thửa là chuyển đổi QSDĐ; 85,5% nắm rõ quy định nộp hợp đồng chuyển đổi tại UBND cấp xã.
  • Về hình thức chuyển nhượng: Tỷ lệ trả lời đúng trung bình đạt 84,7% (CBQL: 100%, NDSXPNN: 87,5%, NDSXNN: 66,7%). Đa số nhận biết chuyển nhượng là việc mua bán quyền sử dụng đất có giá trị (80,5% - 86,8%), 93,1% hiểu rõ quy định hạn chế nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nước nếu không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

4. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Kịp thời cập nhật, phổ biến và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật đất đai mới cho cán bộ địa chính cơ sở và người dân.
  • Tăng cường tuyên truyền sâu rộng về các hình thức chuyển quyền ít được áp dụng (chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp hợp pháp, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh) để thúc đẩy liên kết sản xuất hàng hóa.
  • Tiếp tục củng cố quy trình hành chính theo cơ chế một cửa liên thông, đảm bảo rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tính minh bạch trong việc xác định nghĩa vụ tài chính đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã/phường (phường Cải Đan) và mốc thời gian từ 2011 đến 2013, chưa phản ánh bức tranh tổng thể của toàn thị xã Sông Công.
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn ở mức độ khiêm tốn (60 phiếu điều tra), tập trung chủ yếu vào khảo sát tỷ lệ nhận thức cơ bản, chưa đi sâu phân tích hồi quy tương quan đa biến giữa các yếu tố nhân khẩu học với hành vi chuyển nhượng đất đai.
    • Ba hình thức chuyển quyền (cho thuê/cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) không phát sinh số liệu giao dịch thực tế trên địa bàn nghiên cứu trong suốt giai đoạn khảo sát, dẫn đến việc phân tích các hình thức này chủ yếu dừng lại ở góc độ lý thuyết và lý giải nguyên nhân gián tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên phường/xã trên địa bàn thị xã Sông Công và các khu vực lân cận của tỉnh Thái Nguyên để so sánh tác động của tốc độ đô thị hóa đến thị trường quyền sử dụng đất.
    • Cập nhật và đánh giá việc thực thi các hình thức chuyển quyền sử dụng đất dưới khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn mới hơn.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các giao dịch chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp tự phát trong cộng đồng dân cư và các mô hình góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong các doanh nghiệp, hợp tác xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên & môi trường: Cung cấp phương pháp luận thực tế về việc thiết kế khung điều tra, xây dựng bộ câu hỏi khảo sát nhận thức cộng đồng đối với các văn bản quy phạm pháp luật đất đai tại cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường, thị trấn: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc phân loại, theo dõi thống kê các biểu mẫu biến động đất đai, kiểm soát thời gian luân chuyển hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa liên thông từ cấp phường lên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  • Người nghiên cứu về thị trường bất động sản nông thôn - ven đô: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2013 về cơ cấu các loại hình chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế đất đai dưới tác động của quá trình mở rộng hạ tầng giao thông (Quốc lộ 3) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2011 – 2013, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất tại phường Cải Đan?
Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất chiếm số lượng và diện tích lớn nhất với 180 trường hợp được đăng ký và giải quyết, tổng diện tích 181.289 m². 100% các trường hợp tặng cho này diễn ra giữa cha mẹ và con cái khi chia tách hộ khẩu ra ở riêng.

2. Tỷ lệ cán bộ quản lý và người dân nhận biết chính xác số lượng các hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003 là bao nhiêu?
Chỉ có 3,33% tổng số người được điều tra trả lời đúng việc Luật Đất đai 2003 quy định 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất. Trong đó, tỷ lệ trả lời đúng ở nhóm cán bộ quản lý là 10%, trong khi cả hai nhóm người dân sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp đều đạt 0%.

3. Tại sao các hình thức cho thuê, bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất không có hồ sơ đăng ký trong giai đoạn khảo sát?
Theo tác giả, trên địa bàn phường Cải Đan các hộ kinh doanh chủ yếu hoạt động theo quy mô cá thể, tự sử dụng đất của gia đình nên không có nhu cầu cho thuê. Đối với bảo lãnh và góp vốn, đây là các khái niệm pháp lý mới theo Luật Đất đai 2003 mà người dân chưa nắm rõ trình tự thủ tục, đồng thời thói quen hợp tác kinh doanh tại địa phương vẫn chủ yếu sử dụng vốn tiền mặt.

4. Thời hạn tối đa giải quyết hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế) theo cơ chế một cửa tại địa phương là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Quyết định số 1741/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên và Hướng dẫn số 1748/HD-STNMT, tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc qua 8 bước quy trình (không tính thời gian công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế).

5. Mẫu khảo sát nhận thức xã hội học trong khóa luận được phân bổ cụ thể như thế nào?
Mẫu khảo sát gồm 60 phiếu phỏng vấn trực tiếp, phân bổ thành 3 nhóm: 20 cán bộ quản lý phường (CBQL), 16 hộ gia đình/cá nhân sản xuất phi nông nghiệp và buôn bán (NDSXPNN), và 24 hộ gia đình/cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (NDSXNN).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên việc đối chiếu quy định của Luật Đất đai năm 2003 với số liệu địa chính thực tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra sôi động nhất với tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đạt 100%, trong khi các hình thức chuyển đổi, thế chấp, góp vốn và bảo lãnh còn nhiều hạn chế do thói quen canh tác và mức độ tiếp cận thông tin pháp luật của người dân chưa đồng đều. Công trình đóng góp hệ thống dữ liệu khảo sát thực nghiệm có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý đất đai và cải cách thủ tục hành chính tại cơ sở.