Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với hệ thống kinh tế - xã hội toàn cầu, đặc biệt tại các đô thị ven biển. Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế trọng điểm miền Trung với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 11% trong giai đoạn 2006-2010, trong đó cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm 46,5%, dịch vụ chiếm 50,5% và nông nghiệp chiếm 3,0%. Tuy nhiên, do đặc thù vị trí địa lý nằm ở vùng duyên hải hạ lưu lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, thành phố phải đối mặt với các nguy cơ thiên tai nghiêm trọng. Theo kịch bản biến đổi khí hậu quốc gia, đến năm 2100 khu vực Nam Trung Bộ có nhiệt độ tăng từ 0,3°C đến 2,8°C, lượng mưa mùa khô giảm từ 2,8% đến 18%, lượng mưa mùa mưa tăng từ 0,8% đến 15,2%, và mực nước biển có thể dâng từ 11 cm đến 100 cm. Dự báo đến năm 2030, các khu đô thị mới tại Đà Nẵng có nguy cơ ngập sâu từ 1,0 m đến 1,5 m.

Nhằm ứng phó với thách thức này, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã ban hành Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 6901/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012. Tuy nhiên, sau 5 năm triển khai thực tế tính đến năm 2017, việc thực thi kế hoạch bộc lộ nhiều điểm nghẽn tương tự như bức tranh chung trên toàn quốc, khi nguồn lực chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 chỉ bố trí 1.771 tỷ đồng nhưng nhu cầu vốn của một địa phương đã vượt trên 5.000 tỷ đồng, dẫn đến tỷ lệ dự án thích ứng triển khai thực tế đạt dưới 1%. Luận văn tập trung đánh giá toàn diện quá trình xây dựng, cấu trúc nội dung và hiệu quả triển khai kế hoạch hành động của Đà Nẵng trong giai đoạn 2009-2017, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị khoa học và thực tiễn phục vụ công tác cập nhật văn bản cho giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung hướng dẫn kỹ thuật quy trình 9 bước xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu do Giáo sư Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Đức Ngữ đề xuất năm 2008, kết hợp với các mô hình hoạch định chính sách khí hậu tiên tiến trên thế giới. Quá trình đánh giá được soi chiếu qua tiến trình phát triển lý thuyết của Füssel và Klein năm 2006, phản ánh sự chuyển dịch từ việc thuần túy đánh giá tác động vật lý sang phân tích tính dễ bị tổn thương và xác lập các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu rủi ro. Khung phân tích cũng kế thừa mô hình cung cấp thông tin khí hậu của Chương trình Thông tin Khí hậu Vương quốc Anh (UKCIP) nhằm kiểm chứng phương thức ứng dụng dữ liệu khoa học trong việc ra quyết định.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên hệ thống khái niệm cốt lõi:

  • Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability): Hàm số tổng hợp của mức độ phơi nhiễm (Exposure), độ nhạy cảm (Sensitivity) và năng lực thích ứng (Adaptive Capacity) của hệ sinh thái và cộng đồng dân cư.
  • Rủi ro khí hậu (Climate Risk): Tích số giữa xác suất xảy ra hiểm họa cực đoan (Likelihood) và mức độ tổn thất thiệt hại về kinh tế, môi trường, xã hội (Consequences).
  • Giải pháp thích ứng không hối tiếc (No-regret options): Các can thiệp mang lại lợi ích kinh tế - xã hội trực tiếp trong mọi kịch bản khí hậu với chi phí hợp lý.
  • Lồng ghép chính sách (Climate Mainstreaming): Việc tích hợp các mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đa ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp lượng hóa thông qua bộ công cụ điều tra xã hội học và phân hạng thang điểm đa tiêu chí. Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập toàn diện từ 3 cấu phần: (1) Rà soát văn bản kế hoạch hành động dài 49 trang cùng các báo cáo chuyên đề lưu trữ tại Văn phòng Chương trình Mục tiêu Quốc gia; (2) Phỏng vấn bán cấu trúc Tổ công tác gồm 18 chuyên viên và lãnh đạo đại diện cho 12 sở, ban, ngành liên quan tại Đà Nẵng; (3) Điều tra khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 100 hộ gia đình thuộc các nhóm cộng đồng dễ bị tổn thương tại 7 quận, huyện gồm Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và Hòa Vang.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh chính xác tiếng nói của các đối tượng thụ hưởng và cán bộ hoạch định. Để lượng hóa chất lượng kế hoạch, tác giả thiết lập Bộ tiêu chí đánh giá gồm 15 chỉ số chuẩn hóa theo thang điểm 3 mức (0: Không đạt; 1: Đạt một phần; 2: Đáp ứng tốt), tương ứng tổng điểm tối đa là 30 điểm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận đa tiêu chí có trọng số là nhằm khắc phục tính chủ quan của các đánh giá định tính thuần túy, tạo cơ sở so sánh định lượng trực tiếp giữa Đà Nẵng với 4 thành phố trực thuộc Trung ương và các địa phương thụ hưởng dự án quốc tế trong cùng giai đoạn 2009-2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu và đánh giá 15 chỉ số kỹ thuật đã mang lại 4 phát hiện quan trọng về hoạt động xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tại Đà Nẵng:

Thứ nhất, kế hoạch của Đà Nẵng thể hiện sự vượt trội về kế thừa cơ sở dữ liệu khoa học và huy động nguồn lực quốc tế. Tiêu chí kế thừa tài liệu đạt điểm tối đa 2/2 điểm khi sử dụng hiệu quả 5/5 nhóm tài liệu nền tảng gồm kiểm kê khí nhà kính, đánh giá tính dễ bị tổn thương và quy hoạch 5 năm. Thành phố đã thu hút thành công hơn 5 chương trình tài trợ lớn từ các tổ chức nước ngoài với tổng kinh phí vượt 3,5 triệu USD và 1,136 triệu EUR, tiêu biểu như Dự án Mạng lưới các thành phố Châu Á có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu (ACCCRN) tài trợ 417.737 USD cho mô hình nhà ở chống bão và 224.884 USD cho mô hình thủy văn đô thị.

Thứ hai, mức độ đa dạng hóa các bên tham gia trong quá trình thiết lập chính sách còn hạn chế, chỉ đạt 1/2 điểm. Trong 5 nhóm chủ thể cần huy động, quá trình lập kế hoạch chỉ ghi nhận sự hiện diện của cơ quan chính quyền, viện nghiên cứu và tổ chức phi chính phủ (chiếm 3/5 nhóm), trong khi hoàn toàn thiếu vắng sự tham gia của khối doanh nghiệp tư nhân và đại diện trực tiếp từ cộng đồng dân cư dễ bị tổn thương.

Thứ ba, tính chuyên nghiệp và cơ chế điều phối liên ngành của Tổ công tác đạt mức trung bình với 1/2 điểm (3/5 tiêu chí thành phần). Kế hoạch công tác tổng thể chưa xác định rõ phương pháp xử lý các mâu thuẫn liên ngành và chưa có chỉ tiêu định lượng cụ thể để giám sát giải pháp sau ban hành.

Thứ tư, danh mục dự án ưu tiên thiếu tính khả thi tài chính nghiêm trọng. Tương tự thực trạng chung của 63 tỉnh, thành phố với tỷ lệ thực hiện dự án công trình dưới 1%, các giải pháp đề xuất của Đà Nẵng chủ yếu mang tính liệt kê nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô lớn thay vì các giải pháp phi công trình có chi phí thấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế nêu trên xuất phát từ tư duy xem việc lập kế hoạch hành động là một bài toán kỹ thuật thuần túy giao khoán cho đơn vị tư vấn, thay vì nhìn nhận đây là một quá trình lựa chọn chính sách và thương lượng nguồn lực. Sự phụ thuộc vào nguồn ngân sách cấp phát từ Trung ương theo cơ chế xin - cho đã triệt tiêu động lực tìm kiếm các giải pháp đồng lợi ích và huy động nguồn vốn xã hội hóa. Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế của Bassett và đồng sự năm 2010 tại Hoa Kỳ hay các đánh giá của ICLEI, các đô thị trên thế giới cũng từng trải qua giai đoạn bế tắc tương tự khi quá sa đà vào các mô phỏng kịch bản phức tạp mà xem nhẹ tính khả thi thể chế.

Dữ liệu đánh giá định lượng 15 chỉ tiêu của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ mạng nhện (Radar Chart), làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt giữa nhóm chỉ số khoa học khí hậu (đạt từ 80% đến 100% điểm tối đa) và nhóm chỉ số về cơ chế tài chính, sự tham gia của cộng đồng (chỉ đạt từ 30% đến 50%). Đồng thời, tương quan giữa kinh phí phân bổ và hiệu quả đầu ra có thể biểu diễn qua biểu đồ cột so sánh giữa Đà Nẵng và các đô thị đặc thù, chứng minh rằng nguồn tài trợ quốc tế dồi dào chỉ phát huy tác dụng tối ưu khi đi kèm với năng lực điều phối chính sách nội tại vững chắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cập nhật kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu cho thành phố Đà Nẵng:

  • Chuẩn hóa quy trình lựa chọn tư vấn và nâng cao chất lượng hướng dẫn kỹ thuật: Sở Tài nguyên và Môi trường cần xây dựng bộ tiêu chí tuyển chọn đơn vị tư vấn có năng lực chuyên sâu về kinh tế khí hậu và chính sách công, hoàn thành 100% việc chuẩn hóa quy trình thẩm định đề cương trong năm 2018. Đơn vị tư vấn phải cung cấp các phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và ma trận đa mục tiêu cho từng danh mục dự án thay vì chỉ đưa ra danh sách khái quát.
  • Đổi mới cơ chế tài chính và tăng cường lồng ghép nguồn lực đa ngành: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư thiết lập cơ chế tài chính hỗn hợp, đẩy mạnh hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các công trình hạ tầng chống ngập đô thị. Mục tiêu nâng tỷ trọng vốn đối ứng từ khu vực doanh nghiệp tư nhân và các nguồn tín dụng xanh lên 25% đến 30% tổng mức đầu tư trong giai đoạn 2018-2022.
  • Xây dựng cổng thông tin dữ liệu khí hậu mở và bản đồ rủi ro số hóa: Văn phòng Biến đổi khí hậu (CCCO) chủ trì thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu khí hậu tập trung, số hóa toàn bộ bản đồ ngập lụt theo các kịch bản triều cường và nước biển dâng, đảm bảo 100% các sở, ngành và tối thiểu 80% cộng đồng dân cư có thể truy cập, tra cứu thông tin phục vụ quy hoạch sinh kế trước năm 2020.
  • Nâng cao vai trò chủ trì của chính quyền và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân và Ủy ban nhân dân các quận, huyện cần trực tiếp tham gia vào các vòng tham vấn chính sách ngay từ giai đoạn lập đề cương. Đảm bảo đạt tỷ lệ ít nhất 70% đại diện các nhóm dân cư dễ bị tổn thương tại 7 quận, huyện được đóng góp ý kiến về các biện pháp thích ứng dựa vào cộng đồng trong chu kỳ cập nhật 2018-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Biến đổi khí hậu tại Đà Nẵng và 63 tỉnh, thành phố ven biển trên toàn quốc có thể sử dụng khung tiêu chí 15 chỉ số để tự rà soát, nâng cao chất lượng cập nhật kế hoạch hành động cấp tỉnh.
  • Các viện nghiên cứu và đơn vị tư vấn kỹ thuật: Các nhà khoa học tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (IMHEN), các chuyên gia tư vấn chính sách môi trường có thể ứng dụng bộ công cụ phỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp lượng hóa dữ liệu để chuẩn hóa báo cáo đánh giá tác động.
  • Các tổ chức phát triển quốc tế và nhà tài trợ: Các đại diện từ Quỹ Rockefeller, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) và Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ) có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ thẩm định tính khả thi khi thiết kế các chương trình tài trợ kỹ thuật và giải ngân vốn ODA.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành: Nguồn tài liệu học thuật giá trị cho các chương trình đào tạo sau đại học về Biến đổi khí hậu, Quản lý tài nguyên môi trường, Khoa học bền vững và Phát triển đô thị tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu liên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tại Đà Nẵng cần phải cập nhật sau chu kỳ 5 năm? Sau chu kỳ 5 năm thực hiện kể từ năm 2012, các kịch bản biến đổi khí hậu quốc gia đã có bước cập nhật mới với các số liệu đo đạc chính xác hơn. Đồng thời, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng của Đà Nẵng đã làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất và mức độ phơi nhiễm thiên tai của các khu dân cư mới, đòi hỏi phải điều chỉnh danh mục ưu tiên cho phù hợp với thực tiễn.

Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ thực hiện các dự án thích ứng công trình đạt dưới 1%? Nguyên nhân chủ yếu do sự mất cân đối nghiêm trọng giữa nhu cầu vốn và khả năng đáp ứng của ngân sách. Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 chỉ phân bổ 1.771 tỷ đồng cho cả nước, trong khi kế hoạch của một tỉnh đã yêu cầu hơn 5.000 tỷ đồng, kết hợp với việc thiếu cơ chế lồng ghép nguồn vốn và sự tham gia của khối tư nhân.

Bộ công cụ đánh giá 15 tiêu chí trong luận văn được xây dựng trên cơ sở khoa học nào? Bộ công cụ được phát triển dựa trên khung quy trình 9 bước của Giáo sư Nguyễn Đức Ngữ năm 2008, kết hợp bài học kinh nghiệm quốc tế từ mô hình UKCIP của Anh và hệ thống tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên SP-RCC theo Quyết định 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, được lượng hóa qua thang điểm 3 mức từ 0 đến 2 điểm.

Các tổ chức quốc tế đã đóng góp những nguồn lực cụ thể nào cho công tác khí hậu tại Đà Nẵng? Các đối tác quốc tế đã tài trợ nhiều dự án then chốt giai đoạn 2011-2015 gồm dự án ACCCRN với 417.737 USD cho nhà ở chống bão, 224.884 USD cho mô hình ngập lụt đô thị, AFD hỗ trợ 136.000 EUR xây dựng chiến lược khí hậu, GIZ hỗ trợ 1.000.000 EUR phát triển đô thị sinh thái và Seeds Asia tài trợ gần 11 triệu Yên cho an toàn trường học.

Làm thế nào để nâng cao tính khả thi của các dự án ưu tiên trong kế hoạch cập nhật giai đoạn tiếp theo? Kế hoạch cần chuyển hướng từ việc liệt kê các công trình hạ tầng quy mô lớn sang ưu tiên các giải pháp phi công trình, thích ứng dựa vào hệ sinh thái và giải pháp không hối tiếc. Đồng thời, cần áp dụng phân tích chi phí - hiệu quả (CBA) và xây dựng cơ chế đối tác công tư (PPP) để chủ động thu hút nguồn vốn xã hội hóa.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công bộ công cụ đánh giá định lượng gồm 15 tiêu chí khoa học, phản ánh toàn diện hiện trạng lập và thực thi chính sách khí hậu cấp đô thị.
  • Kết quả phân tích khẳng định Đà Nẵng đi đầu cả nước về kế thừa dữ liệu khoa học và thu hút nguồn tài trợ quốc tế với hơn 3,5 triệu USD, nhưng còn hạn chế về sự tham gia của doanh nghiệp và tính khả thi tài chính của các dự án ưu tiên.
  • Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng, chỉ rõ nguyên nhân khiến các dự án công trình đạt tỷ lệ thực hiện dưới 1% trên phạm vi toàn quốc và đề xuất khung giải pháp khắc phục triệt để.
  • Hệ thống 4 khuyến nghị then chốt xác định rõ lộ trình từ năm 2018 đến năm 2020 nhằm tái cấu trúc quy trình lựa chọn tư vấn, mở rộng dữ liệu số hóa và đa dạng hóa nguồn lực thích ứng.
  • Các cơ quan quản lý đô thị và đơn vị nghiên cứu cần áp dụng ngay khung đánh giá này vào công tác rà soát, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030 để bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.