Đánh Giá Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Tại Công Ty Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Viettel

Tài liệu nghiên cứu Luận văn hv chính sách và phát triển đánh giá hoạt động đầu tư phát triển tại công ty thương mại và, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Đầu Tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.1. Các vấn đề cơ bản về đầu tư phát triển

1.1.1. Định nghĩa về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
1.1.1.2. Khái niệm về đầu tư phát triển
1.1.1.3. Đầu tư trong doanh nghiệp

1.1.2. Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.3. Phân loại đầu tư phát triển

1.1.3.1. Phân theo nguồn vốn
1.1.3.2. Phân theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư
1.1.3.3. Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

1.1.4. Nội dung các lĩnh vực đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.4.1. Đầu tư vào thiết bị
1.1.4.2. Đầu tư vào xây dựng hệ thống siêu thị
1.1.4.3. Đầu tư phát triển nguồn lực

1.1.5. Đầu tư hoạt động khác

1.1.6. Vai trò của đầu tư phát triển

1.2. Vốn và nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp

1.2.1. Tổng vốn và nguồn vốn đầu tư

1.2.1.1. Khái niệm về tổng vốn đầu tư
1.2.1.2. Khái niệm về nguồn vốn đầu tư

1.2.2. Các nguồn vốn huy động của doanh nghiệp

1.2.2.1. Nguồn vốn chủ sở hữu
1.2.2.2. Nguồn vốn vay trên thị trường

1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển

1.3.1. Hiệu quả tài chính

1.3.1.1. Tốc độ tăng liên hoàn và tốc độ tăng định gốc
1.3.1.2. Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của doanh thu trên tổng nguồn vốn
1.3.1.3. Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời trên tổng nguồn vốn đầu tư
1.3.1.4. Tài sản cố định huy động
1.3.1.5. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định huy động với doanh thu
1.3.1.6. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định huy động
1.3.1.7. Hàng tồn kho
1.3.1.8. Nguồn nhân lực được đào tạo

1.3.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL

2.1. Tổng quan về Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel

2.1.2. Lịch sử hình thành

2.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty

2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel

2.2.1. Tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 2018-2020

2.2.2. Tổng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2018-2020

2.2.3. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư

2.2.4. Hoạt động đầu tư phát triển theo các lĩnh vực đầu tư

2.2.4.1. Đầu tư cho thiết bị
2.2.4.2. Đầu tư xây dựng hệ thống siêu thị
2.2.4.3. Đầu tư phát triển nguồn lực
2.2.4.4. Đầu tư hệ thống quản lý
2.2.4.5. Đầu tư phát triển khác

2.2.5. Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty

2.2.5.1. Doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2018-2020
2.2.5.2. Tài sản cố định huy động
2.2.5.3. Hàng tồn kho
2.2.5.4. Nguồn nhân lực được đào tạo
2.2.5.5. Sự đa dạng của hoạt động đầu tư

2.2.6. Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển

2.2.6.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính
2.2.6.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế-xã hội

2.2.7. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel

2.2.7.1. Những mặt tích cực trong đầu tư phát triển tại công ty
2.2.7.2. Những tồn tại, hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển tại công ty
2.2.7.3. Nguyên nhân các khó khăn, hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển tại công ty

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL

3.1. Định hướng phát triển sản xuất của Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel

3.1.1. Định hướng sản xuất kinh doanh

3.1.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch đầu tư của công ty

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển tại Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel

3.2.1. Giải pháp về tài chính và vốn

3.2.2. Giải pháp giảm hàng tồn kho

3.2.3. Giải pháp đầu tư cho sản phẩm

3.2.4. Giải pháp đầu tư cho hệ thống quản lý

3.2.5. Giải pháp đầu tư phát triển nguồn lực

3.2.6. Một số giải pháp khác

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Tại Viettel

Hoạt động đầu tư phát triển tại Viettel đã đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng bền vững của công ty. Viettel, một trong những tập đoàn viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, đã thực hiện nhiều dự án đầu tư lớn nhằm nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường. Việc đánh giá hoạt động đầu tư phát triển không chỉ giúp nhận diện những thành tựu mà còn chỉ ra những thách thức mà công ty đang phải đối mặt.

1.1. Định Nghĩa Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Tại Viettel

Hoạt động đầu tư phát triển tại Viettel được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn và tài nguyên để tạo ra năng lực sản xuất mới, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đầu tư này không chỉ bao gồm việc mở rộng cơ sở hạ tầng mà còn đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực.

1.2. Lịch Sử Hình Thành Hoạt Động Đầu Tư Tại Viettel

Viettel đã bắt đầu hoạt động đầu tư từ những ngày đầu thành lập vào năm 1997. Qua các giai đoạn phát triển, công ty đã thực hiện nhiều dự án đầu tư lớn, từ việc xây dựng mạng lưới viễn thông đến việc phát triển các dịch vụ công nghệ thông tin.

II. Những Thách Thức Trong Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Tại Viettel

Mặc dù Viettel đã đạt được nhiều thành công trong hoạt động đầu tư phát triển, nhưng công ty cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Rủi Ro Tài Chính Trong Đầu Tư

Rủi ro tài chính là một trong những thách thức lớn nhất mà Viettel phải đối mặt. Việc đầu tư vào các dự án lớn đòi hỏi nguồn vốn lớn, và sự biến động của thị trường có thể ảnh hưởng đến khả năng hoàn vốn.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Đối Thủ

Cạnh tranh trong ngành viễn thông ngày càng gia tăng, với nhiều đối thủ mới tham gia vào thị trường. Viettel cần phải liên tục đổi mới và cải tiến để duy trì vị thế cạnh tranh.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư Tại Viettel

Để đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển, Viettel đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này giúp công ty có cái nhìn tổng quan về tình hình đầu tư và đưa ra các quyết định chiến lược.

3.1. Phân Tích Tài Chính

Phân tích tài chính là một trong những phương pháp quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư. Viettel sử dụng các chỉ số tài chính như tỷ suất sinh lời và tỷ lệ nợ để đo lường hiệu quả hoạt động đầu tư.

3.2. Đánh Giá Tác Động Kinh Tế Xã Hội

Ngoài việc đánh giá hiệu quả tài chính, Viettel cũng chú trọng đến tác động kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư. Điều này giúp công ty đảm bảo rằng các hoạt động đầu tư không chỉ mang lại lợi nhuận mà còn đóng góp vào sự phát triển cộng đồng.

IV. Kết Quả Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Tại Viettel

Kết quả hoạt động đầu tư phát triển tại Viettel đã mang lại nhiều thành tựu đáng kể. Những thành tựu này không chỉ thể hiện qua doanh thu mà còn qua sự phát triển bền vững của công ty.

4.1. Tăng Trưởng Doanh Thu

Doanh thu của Viettel đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua nhờ vào các dự án đầu tư hiệu quả. Sự mở rộng mạng lưới và cải tiến dịch vụ đã giúp công ty thu hút thêm nhiều khách hàng.

4.2. Đóng Góp Vào Phát Triển Kinh Tế

Hoạt động đầu tư của Viettel không chỉ mang lại lợi nhuận cho công ty mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Công ty đã tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghệ thông tin.

V. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Đầu Tư Tại Viettel

Để nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư, Viettel cần áp dụng một số giải pháp chiến lược. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và giảm thiểu rủi ro.

5.1. Tăng Cường Đầu Tư Vào Công Nghệ

Đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp Viettel nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý và sản xuất sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Đào tạo nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư. Viettel cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng cho nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

VI. Kết Luận Về Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Tại Viettel

Hoạt động đầu tư phát triển tại Viettel đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhưng cũng không thiếu những thách thức. Việc đánh giá và cải tiến liên tục sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Hoạt Động Đầu Tư Tại Viettel

Trong tương lai, Viettel cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong hoạt động đầu tư. Việc nắm bắt xu hướng công nghệ và thị trường sẽ giúp công ty phát triển mạnh mẽ hơn.

6.2. Định Hướng Chiến Lược Đầu Tư

Định hướng chiến lược đầu tư của Viettel cần tập trung vào việc phát triển bền vững và nâng cao giá trị cho cổ đông. Công ty cần xây dựng các kế hoạch đầu tư rõ ràng và hiệu quả để đạt được mục tiêu dài hạn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1.1 Các vấn đề cơ bản về đầu tư phát triển 1.1 Định nghĩa về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về đầu tư Đầu tư trên góc nhìn nền kinh tế là sự hi sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra trị tài sản mới cho nền kinh tế nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các giá trị đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó.2 Khái niệm về đầu tư phát triển Là quá trình thực hiện chuyển hoá vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới cũng như duy trì những tiềm lực sẵn có cho nền kinh tế.3 Đầu tư trong doanh nghiệp Đầu tư trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng vốn và các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm làm tăng thêm các tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm nâng cao đời sống của mỗi thành viên trong doanh nghiệp. Có nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp: - Quan điểm về kết hợp lợi ích lâu dài với lợi ích trước mắt của doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư phát triển, kết hợp giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của doanh nghiệp. - Quan điểm về mục tiêu của đầu tư: Lợi nhuận tối đa chất lượng sản phẩm tăng thị phần, cải thiện cuộc sống, điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên trong ngắn hạn hoặc dài hạn. - Quan điểm về giải pháp hay chiến lược đầu tư: Nhà đầu tư nên đầu tư chiều rộng hay đầu tư chiều sâu, chọn xây dựng mới hay cải tạo cơ sở vật chất hiện tại, nên đi vào hướng chuyện môn hóa hay đa dạng hoá doanh nghiệp.

Tóm lại, đầu tư trong doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chỉ dùng nguồn vốn và các nguồn lực khác ở hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu về kết quả trong tương lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm chủ yếu: a) Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn: Vốn đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của vốn nói chung. Vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền to bộ những chi phí đã chỉ ra để tạo ra năng lực sản xuất ( tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động) và các khoản đầu tư phát triển khác.Trên phạm vi nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển bao gồm:Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn lưu động bổ sung và vốn đầu tư phát triển khác. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là quan trọng nhất.Đó là những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hay là khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế quy mô các dự án đầu tư có lớn hay không thể hiện ở nguồn vốn đầu tư.

b) Thời kì đầu tư kéo dài:Thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động.Do quy mô các dự án đầu tư thường rất lớn nên thời gian hoàn thành các dự án thường tốn rất nhiều thời gian,có khi tới hàng chục năm như các công trình thuỷ điện,xây dựng cầu đường. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là quan trọng nhất.Đó là những chi phí bằng tiền để mở rộng, xây dựng lại hay là khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế.Quy mô các dự án đầu tư có lớn hay không thể hiện ở nguồn vốn đầu tư.Khi vốn lớn nên trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư,cần tiến hành phân kì đầu tư,bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình phải quản lý chặt chẽ tiến. c) Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được tạo dựng nên.Quá trình thực hiện đầu tư cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của các nhân tố về tự nhiên,kinh tế,xã hội vùng.Các điều kiện tự nhiên của vùng như khí hậu,đất đai.có tác động rất lớn trong việc thi công,khai thác và vận hành các kết quả đầu tư.Đối với các công trình xây dựng, điều kiện về địa chất ảnh hưởng rất lớn không chỉ trong thi công mà cả trong giai đoạn đưa công trình vào sử dụng,nếu nó không ồn định sẽ làm giảm tuổi thọ cũng như chất lượng công trình.Tình hình phát triển kinh tế của vùng ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com định và quy mô vốn đầu tư.Ngoài ra, môi trường xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện các dự án đầu tư như phong tục tập quán, trình độ văn hoá. d) Hoạt động đầu tư phát triển có độ rủi ro cao: Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.Do quy mô vốn đầu tư lớn thời kì đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài.nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường rất nhiều vấn đề phát sinh ngoài dự kiến buộc các nhà quản lý và chủ đầu tư cần phải có khả năng nhận diện rủi ro cũng như các biện pháp khắc phục kịp thời.Để quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả trước hết cần nhận diện rủi ro.Có rất nhiều rủi ro trong hoạt động đầu tư, các rủi ro về thời tiết ví dụ như trong quá trình đầu tư gặp phải mưa bão, lũ lụt .làm cho các hoạt động thi công công trình đều phải dừng lại ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ và hiệu quả đầu tư.

Các rủi ro về thị trường như giá cả, cung cầu các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu rất hay.Ngoài ra quá trình đầu tư còn có thể gặp rủi ro do điều kiện chính trị xã hội không ổn định.Khi đã nhận diện được các rủi ro nhà đầu tư cần xây dựng các biện pháp phòng chống rủi ro phù hợp với từng loại rủi ro nhằm hạn chế thấp nhất tác động tiêu cực của nó đến hoạt động đầu tư.3 Phân loại đầu tư phát triển Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp thường theo nhiều cách nhìn khác nhau để phân loại như sau: 1.1 Phân theo nguồn vốn Vốn trong nước:Bao gồm vốn từ khu vực nhà nước (vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn của doanh nghiệp nhà nước),vốn từ khu vực tư nhân (tiền tiết kiệm của dân cư, vốn tích luỹ của các doanh nghiệp tư nhân và các hợp tác xã). Vốn nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Vốn đầu tư gián tiếp ( vốn tài trợ phát triển chính thức - ODF trong đó viện trợ phát triển chính thức- ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu nguồn tín dụng từ các NHTM, thị trường vốn quốc tế). 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế xã hội và tình hình huy động vốn từ các nguồn cho đầu tư phát triển,từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển.2 Phân theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định như nhà xưởng.

Đây là loại đầu tư dài hạn,đòi hỏi vốn lớn,thu hồi lâu ,có tính chất kỹ thuật phức tạp.Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới hình thành,tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có,duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất không thuộc các doanh nghiệp như: -Đầu tư vào nguyên nhiên vật liệu, lao động. Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư, có thể thu hồi vốn nhanh sau khi các kết quả đầu tư được đưa vào hoạt động. -Đầu tư cơ bản là cơ sở nền tảng quyết định đầu tư vận hành,đầu tư vận hành tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư cơ bản phát huy tác động. Hai hình thức đầu tư này tương hỗ nhau cùng,giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển.3 Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Gồm 3 loại đầu tư là: -Đầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu động, ngoài ra còn đầu tư vào tài sản vô hình quảng cáo, thương hiệu.) nhằm mục đích thúc đẩy hoạt động tiêu thụ,nâng cao thị phần tăng doanh thu,lợi nhuận.

-Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật:Là hình thức đầu tư nghiên cứu các công nghệ tiên tiến và triển khai các ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. -Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng :Bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.)và hạ tầng xã hội ( giáo dục ,y tế, cấp thoát nước.) Các hoạt động đầu tư này có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau.Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao,còn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tạo tiềm lực vật chất cho phát triển khoa học kỹ thuật xây dựng cơ sở hạ tầng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Nội dung các lĩnh vực đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 1.1 Đầu tư vào thiết bị Đầu tư vào thiết bị là đầu tư vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp: Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư. Thứ hai đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm - hoạt động chính của mỗi doanh nghiệp để thu về lợi nhuận.Các doanh nghiệp thường tăng cường thêm thiết bị như máy móc, máy móc bổ sung cho kinh doanh, sửa chữa máy móc.Cùng với sự phát triển cơ sở hạ tầng doanh nghiệp nào cũng cần phải chú ý đầu tư vào máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ và các tài sản cố định khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ