Chương 1: Giới thiệu - Giới thiệu về đề tài nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài, đồng thời giới thiệu đối tƣợng nghiên cứu của đề tài cũng nhƣ phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Các công trình nghiên cứu liên quan và phương pháp nghiên cứu - Giới thiệu những đề tài liên quan, các công trình nghiên cứu (trong và ngoài nƣớc) sử dụng cùng phƣơng pháp đánh giá với đề tài. Nội dung chƣơng cũng giới thiệu phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài, mô tả những điểm cơ bản nhất về hệ thống thẻ cân bằng điểm. Chương 3: Thực trạng việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại Viễn Thông TP.HCM và mô hình đề xuất - Tìm hiểu thực trạng việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Viễn Thông TP.HCM trƣớc và sau khi triển khai BSC.
Sau đó tìm hiểu mô hình đánh giá BSC hiện tại, đƣa ra những ƣu điểm và nhƣợc điểm của mô hình hiện tại và đề xuất mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động phải xây dựng. Chương 4: Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tại Viễn Thông TP.HCM - Xây dựng chi tiết các chỉ tiêu trong mô hình đánh giá hiệu quả đã -4- đề xuất ở chƣơng 3. Các chỉ tiêu đƣợc xây dựng dựa trên các yêu cầu quản lý và mục tiêu của Ban Giám Đốc Viễn Thông TP. Chương 5: Đánh giá và nhận xét - Đánh giá nhận xét mô hình thông qua việc áp dụng số liệu quý IV năm 2013, qua đó rút ra ƣu điểm, nhƣợc điểm và đƣa ra hƣớng phát triển mới cho mô hình.
-5- CHƢƠNG 2: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Các công trình nghiên cứu liên quan 2. Trong nƣớc Theo khảo sát của Vietnam Report vào tháng 1/2009, có đến 68% doanh nghiệp tham gia Diễn đàn 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đã và đang triển khai áp dụng các công cụ đánh giá, đo lƣờng chiến lƣợc cho doanh nghiệp. Con số khá ấn tƣợng này cho thấy các doanh nghiệp lớn của Việt Nam đã và đang trong quá trình chuẩn hóa và hiện đại hóa về cơ bản quá trình quản trị chiến lƣợc và quản trị doanh nghiệp.
Số liệu khảo sát cho thấy, hiện có 7 % doanh nghiệp tham gia diễn đàn VNR500 đang áp dụng và 36% doanh nghiệp tham gia diễn đàn VNR500 đang có kế hoạch áp dụng BSC trong quá trình xây dựng chiến lƣợc của mình. Một số tổ chức đã và đang áp dụng BSC: Công ty cổ phần Kỹ nghệ lạnh Searefico, công ty cổ phần Tasco, Tổng Công ty Hàng không Quốc gia Việt nam (Việt Nam Airlines), FPT… Một số luận văn liên quan: - Ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng trong triển khai thực thi chiến lƣợc tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh Đà Nẵng, 2011. Luận văn đã liệt kê và phân tích đƣợc các yếu tố cần thiết cho việc xây dựng hệ thống thẻ cân bằng điểm cho Agribank Đà Nẵng, đồng thời đã chi tiết hóa các lý thuyết nền tảng cho việc xây dựng và thực thi mô hình thẻ cân bằng điểm trong tổ chức. Đề tài còn tạo ra đƣợc một bản đồ mục tiêu chiến lƣợc cho Agribank Đà Nẵng, cung cấp một cách nhìn tổng quan về cấu trúc ngân hàng trong sự tích hợp các mục tiêu chiến lƣợc với bốn phƣơng diện của thẻ cân bằng điểm.
- Vận dụng phƣơng pháp thẻ cân bằng điểm (Balance Scorecard) tại công ty TNHH MSC Việt Nam, 2011. Luận văn nêu lên các -6- tiêu chí đánh giá của mô hình thẻ cân bằng điểm. Qua đó vận dụng đánh giá hoạt động của công ty MSC Việt Nam đến năm 2010. Thế giới Vào năm 2004, khoảng 57 % các công ty toàn cầu đang hoạt động có sử dụng BSC (theo Bain).
Các tổ chức đã áp dụng thành công mô hình BSC nhƣ: Shat- R-Shield, The Douglas County Government, Veolia Water North America, … (nguồn: Balanced Scorecard Institute). Một số nghiên cứu liên quan: - Hệ thống thẻ cân bằng điểm – Phƣơng pháp giao tiếp quản lý nội bộ của tổ chức, 2001. Nghiên cứu đã chỉ ra các điểm cần có để xây dựng mô hình hệ thống thẻ cân bằng điểm. Và hệ thống thẻ cân bằng điểm giúp cho việc giao tiếp nội bộ trong tổ chức đƣợc cải thiện và gắn kết hơn.
Qua đó giúp cho việc đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức đƣợc dễ dàng hơn. - Hệ thống thẻ cân bằng điểm – Phát triển, đo lƣờng và định hƣớng chiến lƣợc của tổ chức, 2007. Nghiên cứu đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu của mô hình thẻ cân bằng điểm để chỉ ra sự phát triển, định hƣớng chiến lƣợc của tổ chức khi triển khai hệ thống thẻ cân bằng điểm. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.
Định tính Để thu thập đƣợc các dữ liệu mang tính định tính một cách chính xác thì các dữ liệu này phải đƣợc thu thập bằng cách phỏng vấn lãnh đạo các phòng ban chức năng, ban Giám đốc. Các dữ liệu này bao gồm: mong muốn của chủ doanh nghiệp, những yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp trong năm, các chiến lƣợc của doanh nghiệp. Định lƣợng Các dữ liệu mang tính định lƣợng nhƣ: doanh thu thực hiện đƣợc, tỷ lệ thu cƣớc, số lƣợng khiếu nại của khách hàng… sẽ đƣợc thu thập thông qua các báo cáo tài chính, các báo cáo số liệu mà các đơn vị trực thuộc báo cáo về Viễn Thông TP. Đánh giá bằng thẻ cân bằng điểm Phƣơng pháp Thẻ cân bằng điểm (Balanced Score Card – BSC) là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lƣợc, đƣợc tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ sử dụng nhằm định hƣớng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp so với mục tiêu đề ra.
Hệ thống Thẻ cân bằng điểm mang lại cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các tổ chức có một cái nhìn tổng thể hơn, cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức. Thẻ cân bằng điểm là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lƣờng thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển. Thẻ cân bằng điểm cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lƣợc thành các tiêu chí hoạt động nhƣ sau: Hình 2.1: Mô hình thẻ cân bằng điểm [13] a. Khía cạnh tài chính Ở khía cạnh này, đề tài phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là khía cạnh quan trọng nhất bởi lẽ mọi doanh nghiệp hoạt động đều dựa trên yếu tố lợi nhuận.
-8- Các phép đo ở khía cạnh này cho nhà quản lý biết đƣợc chiến lƣợc đề ra có đạt đƣợc kết quả cuối cùng hay không. Khía cạnh khách hàng Ở khía cạnh này, cần xác định rõ: Đối tƣợng là khách hàng mục tiêu? Chúng ta mang lại cho khách hàng những lợi ích gì? Tuy nhiên, 2 câu hỏi này đặt ra không ít thách thức cho các tổ chức. Đa số các tổ chức sẽ tuyên bố rằng hiện nay họ đang có những khách hàng mục tiêu, và các hoạt động của họ cho thấy chiến lƣợc của họ là “Mọi thứ cho mọi khách hàng”. Tuy nhiên nếu thiếu đi sự trọng tâm trong chăm sóc phát triển khách hàng sẽ làm giảm khả năng khác biệt của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh Khía cạnh về khách hàng ngày nay thƣờng sử dụng các phép đo nhƣ: Sự thỏa mãn của khách hàng, lòng trung thành của khách hàng, thị phần và số lƣợng khách hàng mới.
Khía cạnh nội bộ Ở khía cạnh này, chúng ta phân tích về nội bộ của tổ chức. Các khía cạnh phân tích là: hiệu quả hoạt động của nhân viên, quá trình sản xuất của tổ chức nhƣ thế nào, các chính sách dành cho nhân viên ra sao… d. Khía cạnh học hỏi và phát triển Ở khía cạnh này, chúng ta tập trung phân tích về quá trình đào tạo nhân viên và những thái độ về văn hóa doanh nghiệp liên quan tới sự tiến bộ cá nhân và doanh nghiệp. Với sự thay đổi không ngừng của khoa học công nghệ, nhân viên phải luôn trong trạng thái sẵn sàng học hỏi bất cứ lúc nào.
Ƣu điểm và nhƣợc điểm của mô hình thẻ cân bằng điểm 2. Ƣu điểm Sức mạnh của mô hình thẻ cân bằng điểm là biến chiến lƣợc thành hàng động. Ƣu điểm vƣợt trội của mô hình thẻ cân bằng điểm so với các công cụ quản trị khác là hệ thống thẻ cân bằng điểm quán triệt và đồng nhất đƣợc mục tiêu chiến lƣợc của cả cấp trên và cấp dƣới, hƣớng toàn bộ tổ chức vào những khâu chính để thực hiện sự đột phá. Bên cạnh đó, hệ thống thẻ cân bằng điểm chuyển hóa các -9- nhiệm vụ, tầm nhìn, giá trị và chiến lƣợc của tổ chức thành các hành động cụ thể trong các hoạt động hằng ngày thông qua các công việc sau: - Kết nối mục tiêu chiến lƣợc với các chỉ tiêu phấn đấu dài hạn và ngân sách hằng năm.
- Theo dõi các yếu tố chính yếu của chiến lƣợc kinh doanh. - Kết hợp chặt chẽ các mục tiêu chiến lƣợc với các quy trình phân bổ nguồn lực. - Trợ giúp thực hiện các thay đổi về tổ chức doanh nghiệp. - Từ việc chấm điểm, thẻ điểm giúp đánh giá chính xác kết quả công tác đạt đƣợc của mỗi cấp độ, đƣa ra chính sách đãi ngộ, khen thƣởng thích đáng, kịp thời.
Đồng thời giúp phân bổ lực lƣợng một cách khoa học, cân đối và kịp thời, từ đó nâng cao năng suất một cách bền vững. - Tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định, phát triển các tài sản vô hình nhƣ: chiến lƣợc đào tạo, phát triển tri thức của doanh nghiệp; khai thác các giá trị từ khách hàng. Đó là nền tảng để có đƣợc các thành công về tài chính – một mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp. - Diễn đạt chiến lƣợc một cách dễ hiểu, ngắn gọn đến tất cả các cấp độ, tăng cƣờng hiệu quả truyền thông, giao tiếp cả bên trong và bên ngoài tổ chức.
Từ đó tăng cƣờng chia sẻ thông tin và phối hợp hành động để đạt đƣợc mục tiêu chung. Nhƣợc điểm Hệ thống thẻ cân bằng điểm là công cụ có nhiều ƣu điểm trong quản trị nhƣng nó cũng bộc lộ những nhƣợc điểm sau: - Hệ thống tỏ ra kém linh hoạt và thiếu sự mềm dẻo.