TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT ***** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÁI CƠ CẤU NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG SVTH : Đặng Trần Anh Tỷ MSSV : 1254062360 Ngành : Tài chính – Ngân hàng GVHD : ThS. Vũ Bích Ngọc Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016 LỜI CẢM ƠN Trƣớc khi trình bày nội dung đề tài này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Khoa Đào tạo đặc biệt trƣờng Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh đã trang bị cho em kiến thức trong suốt bốn năm học vừa qua.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô ThS. Vũ Bích Ngọc đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hƣớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Xin cám ơn Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Sài Gòn đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập, chỉ dẫn công việc giúp em học hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế và cung cấp các nguồn thông tin, số liệu cần thiết trong quá trình làm báo cáo thực tập cũng nhƣ khóa luận tốt nghiệp. Sự tận tình cũng nhƣ những chia sẻ quý báu của anh chị là yếu tố giúp em hình thành đề tài và thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, Mẹ, em trai, những ngƣời thân yêu quý đã ủng hộ, tạo điều kiện để em có thể học tập và hoàn thành khóa luận này. Và cuối cùng xin cảm ơn những ngƣời bạn trong nhóm Đại học đã đồng hành cùng em trong suốt các năm học cũng nhƣ trong quá trình thực hiện khóa luận. Sự góp ý, những lời động viên và trao đổi, chia sẻ kiến thức cùng nhau của các bạn đã giúp em có thêm niềm tin và động lực để hoàn thành khóa luận. HCM, ngày tháng năm 2016 Sinh viên thực hiện Đặng Trần Anh Tỷ i NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN.
Hồ Chí Minh, ngày …. năm 2016 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN Vũ Bích Ngọc ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TPBank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Tiên Phong PVCombank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam HDBank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Phát triển nhà TP Hồ Chí Minh LienVietPostBank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt NaviBank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Nam Việt SHB: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội Vietinbank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Vietcombank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam VIB: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam SCB: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn TinNghiaBank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Tín Nghĩa Ficombank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đệ Nhất NCB: Ngân hàng Quốc dân TrustBank: Ngân hàng Đại Tín DaiABank: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đại Á WTO: World Trade Organization TPP: The Trans – Pacific Partnership BASEL: Basel Capital Accord DEA: Data Envelopment Analysis DMUs: Decision making units WB: World Bank M&A: Mergers and Acquisitions CAR: Capital Adequacy Ratio NHTMCPVN: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Việt Nam NHTMCP: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần NHNN: Ngân hàng Nhà nƣớc CP: Chính phủ NH: Ngân hàng KH: Khách hàng PGD: Phòng giao dịch iii CNTT: Công nghệ thông tin VAMC: Công ty Quản lý tài sản Việt Nam AMC: Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Tiên Phong TW: Trung ƣơng UBND: Ủy ban Nhân dân KT – XH: Kinh tế - Xã hội DN: Doanh nghiệp HĐQT: Hội đồng quản trị BKS: Ban kiểm soát BĐH: Ban điều hành CBNV: Cán bộ nhân viên TCTD: Tổ chức tín dụng TCTC: Tổ chức tài chính TCKT: Tổ chức kinh tế KHCN: Khách hàng cá nhân BCTC: Báo cáo tài chính TSĐB: Tài sản đảm bảo VCSH: Vốn chủ sở hữu iv MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. LÝ DO CHỌN LĨNH VỰC VÀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU:. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:.
Mục tiêu nghiên cứu:. Câu hỏi nghiên cứu:. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu, số liệu:.
Phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu, số liệu:. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU:. KẾT CẤU ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN: .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .KHÁI NIỆM TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI:. Nội dung tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thƣơng mại:.
Vai trò của NHNN trong quá trình tái cấu trúc hệ thống NHTM:. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƢỢNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH TÁI CẤU TRÚC:. THỰC TRẠNG TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM: .Lý do thúc đẩy Tái cấu trúc hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam:.Thống kê các hoạt động Tái cấu trúc Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam: 24 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁI CẤU TRÚC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG TRƢỚC KHI TÁI CẤU TRÚC:.
Tổng quan về Ngân hàng TMCP Tiên Phong:. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Tiên Phong:. Đánh giá vị thế của Ngân hàng TMCP Tiên Phong:. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG:.
Động cơ tiến hành tái cấu trúc:. Tái cấu trúc tài chính:. Tái cấu trúc kinh doanh:. Tái cấu trúc hệ thống quản trị:.
HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG:. Kết quả đạt đƣợc:. Các mặt còn tồn tại và nguyên nhân:. Đánh giá kết quả tái cấu trúc:.69 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SAU TÁI CẤU TRÚC CỦA NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG.
Thuận lợi trong quá trình tái cấu trúc:. Khó khăn trong quá trình tái cấu trúc:. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ:. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc:.
Đối với NHTMCP Tiên Phong: .81 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Số lƣợng Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2014. Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của TPBank trong giai đoạn 2008 - 2010 .2: Một số chỉ tiêu tài chính của TPBank .3: Một số khoản mục tài sản của TPBank. Tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai đoạn Quý III/2011 – 2013.
Cổ đông sáng lập ban đầu NHTMCP Tiên Phong. Cổ đông hiện hành của NHTMCP Tiên Phong. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 .8: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn .9: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần giai đoạn 2012 – 2014 .10: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2012 - 2014 .11: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2012 - 2014 .12: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012 - 2014 .13: Tình hình chất lƣợng nợ vay của TPBank giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả mô hình đánh giá hiệu quả lợi nhuận của TPBank và các NHTM khác theo mô hình Malmquist.
Kết quả mô hình đánh giá hiệu quả sản xuất của TPBank và các NHTM khác theo mô hình Malmquist. 72 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất ứng với hai hàng hóa H1 và H2. Quy mô Vốn điều lệ Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam tháng 7/2014.
Kết quả hoạt động kinh doanh của TPBank giai đoạn 2008 – 2010 .2: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn. Hoạt động huy động vốn của TPBank năm 2012. Hoạt động huy động vốn của TPBank năm 2013, 2014. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2012 - 2014.
Doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2012 - 2014. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012 – 2014. Tình hình chất lƣợng nợ vay giai đoạn 2012 - 2014 .59 viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU Chƣơng 1 giới thiệu chủ đề nghiên cứu về hoạt động tái cấu trúc NH và lý do lựa chọn lĩnh vực này. Để thực hiện đƣợc chủ đề nghiên cứu của khóa luận cần xác định đƣợc mục tiêu nghiên cứu, đƣa ra các phƣơng pháp thực hiện, đồng thời xác định đƣợc đối tƣợng, phạm vi của đề tài nghiên cứu và kết cấu của khóa luận.
LÝ DO CHỌN LĨNH VỰC VÀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU: Đất nƣớc ta đã và đang trong thời kỳ hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đánh dấu cho sự phát triển vững mạnh đó là sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức WTO (2007) và gần đây nhất là tiến tới ký kết hiệp định TPP (2015). Để hội nhập kinh tế quốc tế thành công, điều kiện đầu tiên là phải phát huy nội lực kinh tế đất nƣớc. Năm 2014, đánh dấu bƣớc chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp cho sự lớn mạnh này, không thể không kể đến vai trò của ngành NH đối với nền kinh tế. NHTM luôn giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế, là yếu tố không thể thiếu để tập trung vốn cho sự phát triển đất nƣớc.
NHTM với vai trò là các tổ chức tài chính trung gian với chức năng huy động vốn, cho vay, luân chuyển đồng tiền từ nơi nhàn rỗi đến nơi đầu tƣ,… Những thành tựu kinh tế xã hội đạt đƣợc là có sự đóng góp rất lớn của ngành NH. Cũng chính vì thế mà hoạt động NH trở nên rất nhạy cảm, có thể tác động tiêu cực đến tăng trƣởng của nền kinh tế. Chịu sự ảnh hƣởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹ, nền kinh tế Việt Nam cũng phải đƣơng đầu với những khó khăn không nhỏ. Năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính, tín dụng ở Mỹ diễn ra phức tạp, kéo theo các hoạt động của ngành ngân hàng bị ảnh hƣởng nặng nề, nhiều ngân hàng tỏ ra bối rối trong các hoạt động huy động và cho vay vì không biết diễn biến thị trƣờng nhƣ thế nào.
Kết quả là trong năm 2008, tăng trƣởng của các ngân hàng bị chậm lại, chất lƣợng nợ suy giảm, tỷ lệ nợ xấu gia tăng, điều này đe dọa trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Thêm vào đó là việc mở cửa thị trƣờng tài chính, ngân hàng trong bối cảnh toàn cầu hóa Thế giới, cho phép các NH có vốn nƣớc ngoài tham gia vào hoạt động NH tại Việt Nam, làm cho các NHTM Việt Nam chịu sự cạnh tranh gay gắt và những tác động mạnh trên thị trƣờng tài chính quốc tế. Từ đầu năm 2010, các chính sách khôi phục kinh tế sau khủng hoảng đã đƣợc từng bƣớc thực hiện. Tuy nhiên, chịu tác động 1 mạnh mẽ của suy thoái kinh tế toàn cầu và lạm phát tăng cao, nền kinh tế Việt Nam vẫn chƣa thực sự ổn định và còn tồn tại nhiều yếu tố bất lợi.