Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật hiện đại, quá trình cơ giới hóa và tự động hóa đang từng bước thay thế sức lao động thủ công trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng giao thương đa quốc gia, áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Để duy trì sự tồn tại, nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp bắt buộc phải liên tục đổi mới hệ thống máy móc, trang thiết bị sản xuất nhằm tối ưu hóa năng suất lao động với chi phí thấp nhất.
Để kiểm soát nguồn lực và nắm bắt tình hình hoạt động, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu giúp các nhà quản trị điều hành vốn, tài sản và toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, tùy thuộc vào quy mô, tính chất công nghệ và đặc thù ngành nghề mà phương thức quản trị tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) tại mỗi đơn vị có sự khác biệt. Trong quá trình vận hành, TSCĐHH bị hao mòn dần qua nhiều chu kỳ sản xuất; việc khai thác tối đa công suất, lựa chọn chủng loại thiết bị phù hợp và xây dựng kế hoạch đầu tư chính xác là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp bảo toàn, thu hồi vốn đầu tư.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt may Huế (HUEGATEX) – một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, luôn chú trọng đổi mới thiết bị để nâng cao năng suất và giảm tải áp lực lao động – tác giả Võ Thị Ngọc Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐHH và đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐHH cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐHH trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích thực trạng về chứng từ, tài khoản, quy trình và phương pháp hạch toán kế toán TSCĐHH; đồng thời tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế.
- Thứ ba: So sánh, đối chiếu giữa cơ sở lý luận với thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị; từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như nâng cao hiệu quả khai thác TSCĐHH tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán, tài chính:
- Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về "Tài sản cố định hữu hình", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 35 quy định về kế toán TSCĐ).
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định về tổ chức hình thức sổ kế toán.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Phan Đình Ngân, Hồ Phan Minh Đức, 2009); Nguyên lý kế toán (Phan Thị Minh Lý, 2008); Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, 2008); Phân tích hoạt động kinh doanh (TS. Trịnh Văn Sơn, Đào Nguyên Phi, 2009). Ngoài ra, tác giả kế thừa kinh nghiệm từ các khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế của Nguyễn Thị Thọ (2013), Nguyễn Thị Diễm Phương (2016) và Lê Thị Thanh Tâm (2016).
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu lý thuyết từ sách, văn bản pháp luật và website chính thức của công ty (
huegatex.vn).
- Phương pháp thu thập số liệu thực tế: Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính kế toán, Phòng Nhân sự của HUEGATEX, bao gồm hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 3 năm (2015 - 2017).
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu xử lý chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách phần hành kế toán tài sản cố định (chị Thủy) tại Phòng Tài chính kế toán.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (phân tích theo chiều ngang để đánh giá xu hướng biến động qua các năm; phân tích theo chiều dọc để xác định biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh), phương pháp loại trừ, phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp lập bảng biểu và đồ thị trực quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và đánh giá hiệu quả sử dụng của tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về TSCĐHH theo quy định kế toán Việt Nam:
- Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận: TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Bốn tiêu chuẩn bắt buộc để ghi nhận TSCĐHH gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định một cách tin cậy; thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
- Đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý: TSCĐHH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hiện vật cho đến khi hư hỏng nhưng giá trị bị hao mòn và chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần lập hồ sơ riêng (thẻ TSCĐ, sổ theo dõi), theo dõi đồng thời theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại, đồng thời tiến hành kiểm kê định kỳ vào cuối năm tài chính.
- Phân loại và phương pháp định giá: Phân loại theo tính chất/công dụng (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải; thiết bị quản lý; TSCĐ khác), theo hình thái biểu hiện, công dụng kinh tế, trạng thái hoạt động, quyền sở hữu (tự có, thuê hoạt động, thuê tài chính) và nguồn hình thành. Trình bày chi tiết công thức xác định nguyên giá cho các trường hợp: mua sắm trực tiếp, mua trả chậm, đầu tư XDCB bàn giao, tự chế tạo, trao đổi (tương tự và không tương tự), nhận vốn góp, được cấp hoặc biếu tặng; các điều kiện luật định để thay đổi nguyên giá.
- Phương pháp hạch toán kế toán:
- Kế toán tăng, giảm TSCĐHH: Sử dụng TK 211 làm tài khoản trung tâm, đối ứng với các TK 111, 112, 331, 341, 241, 411, 214, 811, 711, 221, 1381, 3381.
- Kế toán khấu hao TSCĐHH: Trình bày 3 phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, sản lượng). Trong đó, phương pháp số dư giảm dần áp dụng hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng (hệ số 1,5 cho tài sản đến 4 năm; 2,0 cho từ trên 4 đến 6 năm; 2,5 cho trên 6 năm). Hạch toán khấu hao qua TK 2141 sang các TK chi phí (TK 627, 641, 642).
- Kế toán sửa chữa TSCĐHH: Phân biệt sửa chữa thường xuyên (tập hợp chi phí trực tiếp vào TK 627, 641, 642) và sửa chữa lớn mang tính nâng cấp, khôi phục (sử dụng TK 2413, kết chuyển sang TK 242 hoặc trích trước qua TK 335, ghi tăng nguyên giá vào TK 211 nếu đủ điều kiện).
- Hình thức tổ chức sổ và hệ thống chỉ tiêu phân tích: Giới thiệu đặc trưng của hình thức sổ Nhật ký – chứng từ. Trình bày công thức các chỉ tiêu tài chính:
- Cơ cấu TSCĐ: Tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng nguyên giá.
- Hệ số trang bị chung TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ / Tổng số công nhân.
- Hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân: Nguyên giá máy móc thiết bị / Tổng số công nhân sản xuất.
- Hệ số hao mòn TSCĐ: Số đã khấu hao / Nguyên giá TSCĐ.
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Sức sản xuất): Doanh thu (hoặc Doanh thu thuần) / Nguyên giá TSCĐ bình quân.
- Tỷ suất sinh lời TSCĐ: Lợi nhuận ròng / Nguyên giá TSCĐ bình quân.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức kế toán và khai thác TSCĐHH tại HUEGATEX:
- Tổng quan về đơn vị: Tiền thân là Ban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất nhà máy liên hợp dệt Huế (thành lập ngày 19/05/1979 theo hiệp định hợp tác Việt Nam – Hungary với quy mô thiết kế 51.000 cọc sợi). Ngày 16/01/1988 thành lập Nhà máy Sợi theo Quyết định 10CNN/TCCB. Ngày 19/01/1994 đổi tên thành Công ty Dệt Huế (Quyết định 140/QĐ/TCLĐ). Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dệt may Huế theo Quyết định 169/2004/QĐ-BCN và 2722/2005/QĐ-BCN với vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng (3 triệu cổ phần). Đơn vị niêm yết trên UPCoM ngày 29/12/2009 và giao dịch chính thức từ 21/01/2010. Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3300100628 cấp đổi ngày 17/02/2017.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng do Tổng Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành và hệ thống phòng ban (Nhân sự, Kinh doanh, Tài chính kế toán, Kế hoạch XNK may, Kỹ thuật - Đầu tư, Quản lý chất lượng, Ban Đời sống, Ban Bảo vệ, Trạm Y tế). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Trưởng phòng, 2 Phó phòng phụ trách các mảng nghiệp vụ và 13 kế toán viên/thủ quỹ chuyên trách từng phần hành.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán Bravo 7.0 và Excel theo hình thức Nhật ký – chứng từ.
- Phân tích nguồn lực lao động tại công ty (2015 – 2017):
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Người) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
So sánh 2016/2015 (+/- %) |
So sánh 2017/2016 (+/- %) |
| Tổng số lao động |
3.946 |
100,00 |
3.955 |
100,00 |
3.937 |
100,00 |
+0,43 |
-0,58 |
| 1. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
1.218 |
30,86 |
1.230 |
31,10 |
1.201 |
30,51 |
+0,99 |
-2,36 |
| - Nữ |
2.728 |
69,14 |
2.725 |
68,90 |
2.736 |
69,49 |
-0,11 |
+0,40 |
| 2. Theo tính chất lao động: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trực tiếp |
3.630 |
92,00 |
3.638 |
92,00 |
3.622 |
92,00 |
+0,22 |
-0,44 |
| - Gián tiếp |
316 |
8,00 |
317 |
8,00 |
315 |
8,00 |
+0,32 |
-0,63 |
| 3. Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên Đại học |
207 |
5,25 |
248 |
6,27 |
252 |
6,40 |
+19,81 |
+1,61 |
| - Trung cấp chuyên nghiệp |
257 |
6,52 |
272 |
6,80 |
113 |
2,87 |
+5,84 |
-58,46 |
| - Công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông |
3.482 |
88,23 |
3.435 |
86,93 |
3.571 |
90,72 |
-1,35 |
+3,96 |
- Thực tế hạch toán kế toán TSCĐHH tại đơn vị: Phản ánh chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐHH thông qua hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp như: Hóa đơn GTGT số 0001861, Phiếu thu số 027, Phiếu cân số 113-07/2017.XK ngày 14/07/2017, các Sổ chi tiết TK 2112 (máy móc thiết bị), TK 2114 (phương tiện vận tải), TK 2141 (hao mòn TSCĐHH) tháng 12/2017 và quy trình giao diện xử lý trên phần mềm Bravo 7.0.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế
Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 tập trung vào các nội dung:
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC; phần mềm Bravo 7.0 hỗ trợ quản lý dữ liệu tập trung, phân quyền rõ ràng; quy trình kiểm kê và theo dõi hồ sơ tài sản được duy trì đều đặn.
- Hạn chế: Công tác lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn đôi khi chưa bám sát thực tế phát sinh; việc ứng dụng tự động hóa trong theo dõi hao mòn kỹ thuật và đánh giá hiệu quả từng tổ đội sản xuất còn phân tán; cơ cấu tài sản có thời điểm tỷ lệ hao mòn cao đòi hỏi nguồn vốn đầu tư thay thế lớn.
- Đề xuất giải pháp:
- Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ ban đầu và tối ưu hóa việc phân bổ chi phí khấu hao trên phần mềm Bravo 7.0.
- Hoàn thiện công tác kế toán sửa chữa lớn và nâng cấp TSCĐHH, xây dựng định mức dự toán chi phí sửa chữa chặt chẽ.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị thông qua việc đào tạo tay nghề cho công nhân kỹ thuật, nâng cao hệ số trang bị kỹ thuật cho lao động trực tiếp nhằm tăng sức sản xuất và tỷ suất sinh lời của tài sản.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả phân tích định lượng:
- Làm rõ đặc điểm cơ cấu lao động tại HUEGATEX: lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 69% qua các năm 2015 – 2017); lao động trực tiếp chiếm 92% tổng số lao động; lao động có trình độ đại học/trên đại học tăng từ 207 người (2015) lên 252 người (2017).
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán TSCĐHH bằng các biểu mẫu số liệu kế toán thực tế (trích sổ chi tiết TK 2112, 2114, 2141 tháng 12/2017 và hóa đơn, phiếu cân năm 2017).
- Đóng góp thực tiễn:
- Hệ thống hóa toàn diện phương pháp kế toán TSCĐHH từ lý thuyết chuẩn mực đến môi trường kế toán máy tính trên phần mềm Bravo 7.0.
- Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực trang bị máy móc thiết bị và hiệu quả sinh lời của TSCĐHH tại một trong những doanh nghiệp dệt may nòng cốt của khu vực miền Trung.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về mặt kế toán quản trị và tài chính giúp ban lãnh đạo HUEGATEX kiểm soát hao mòn, tiết kiệm chi phí sửa chữa và tối ưu hóa năng lực sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Dệt may Huế); chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) chuyên sâu với các doanh nghiệp dệt may khác cùng ngành trên địa bàn hoặc toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các năm tiếp theo gắn với các dự án mở rộng nhà máy may và nhà máy sợi.
- Đi sâu phân tích tác động của việc đầu tư công nghệ tự động hóa thế hệ mới đến bài toán hoàn vốn và tỷ suất sinh lời ròng của doanh nghiệp dệt may.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu chuyên đề về kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình vận dụng hình thức sổ Nhật ký – chứng từ trên nền tảng phần mềm kế toán máy vi tính (Bravo 7.0) tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế quy mô lớn; phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích trang bị kỹ thuật và sức sản xuất của TSCĐHH.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung pháp lý và chế độ kế toán nào làm căn cứ thực hiện?
Khóa luận căn cứ trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03), Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
2. Công ty Cổ phần Dệt may Huế áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký – chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7.0 kết hợp với Microsoft Excel.
3. Cơ cấu lao động tại HUEGATEX trong giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (từ 68,90% đến 69,49%); lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ tuyệt đối 92%; công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông chiếm trên 85% tổng số lao động (đạt 3.571 người vào năm 2017).
4. Khóa luận đã trích dẫn những chứng từ thực tế nào của công ty để minh họa cho phần hành kế toán TSCĐHH?
Các chứng từ và sổ kế toán thực tế được trích dẫn bao gồm: Hóa đơn GTGT số 0001861, Phiếu thu số 027, Phiếu cân số 113-07/2017.XK ngày 14/07/2017, Sổ chi tiết TK 2112, Sổ chi tiết TK 2114 và Sổ chi tiết TK 2141 tháng 12/2017.
5. Tác giả sử dụng các nhóm chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐHH?
Tác giả sử dụng các chỉ tiêu: cơ cấu TSCĐ, hệ số trang bị chung, hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân, hệ số hao mòn TSCĐ, hiệu suất sử dụng TSCĐ (sức sản xuất) và tỷ suất sinh lời của TSCĐ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Thị Ngọc Ánh đã giải quyết trọn vẹn cả hai phương diện lý luận và thực tiễn về công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế trong giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích quy trình xử lý số liệu trên phần mềm Bravo 7.0 và đánh giá hệ thống chỉ tiêu tài chính, công trình đã làm rõ thực trạng quản lý, khai thác thiết bị máy móc tại đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính ứng dụng cao, góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn cố định cho doanh nghiệp.