Tài liệu: Đánh giá hiệu quả một số mô hình trồng xen cây ngắn ngày trong

Nghiên cứu đánh giá các mô hình trồng xen cây ngắn ngày trên đồi cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản tại Mường Bon, Mai Sơn, Sơn La.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Nông Lâm Kết Hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2011

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và ý nghĩa của mô hình trồng xen cây

Mô hình trồng xen cây là phương pháp nông lâm kết hợp hiện đại, được áp dụng rộng rãi tại các vùng trồng cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản. Đây là kỹ thuật trồng các cây ngắn ngày xen kẽ trong nương đồi cao su, giúp tăng năng suất và hiệu quả kinh tế của đất nông nghiệp. Phương pháp này không chỉ nâng cao thu nhập cho nông dân mà còn cải thiện độ ph肥lực đất, giảm sâu bệnh và tối ưu hóa sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Mô hình trồng xen đặc biệt hiệu quả ở các địa bàn như xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, nơi điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài cây.

1.1. Định nghĩa mô hình trồng xen cây ngắn ngày

Trồng xen cây ngắn ngày là kỹ thuật trồng các loài cây có vòng đời 6-12 tháng xen kẽ trong các hàng cao su non. Các cây xen bao gồm cây lương thực, rau màu, hay cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Mô hình này được thiết kế để tận dụng không gian đất chưa được sử dụng đầy đủ trong giai đoạn đầu phát triển của cao su, từ đó tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích.

1.2. Lợi ích và tác động của trồng xen trong nông lâm kết hợp

Mô hình trồng xen cây mang lại nhiều lợi ích đáng kể: tăng thu nhập nông dân, cải thiện độ ph肥lực đất thông qua các cây họ Đậu, giảm thiểu sâu bệnh nhờ hiệu ứng che phủ, và tạo việc làm thêm cho lao động nông thôn. Ngoài ra, mô hình này còn góp phần bảo vệ thực vật tự nhiên, cân bằng hệ sinh thái và nâng cao sử dụng đất một cách bền vững, đặc biệt trong giai đoạn kiến thiết cơ bản của cao su.

II. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng xen

Các mô hình trồng xen cây được triển khai tại các vùng cao su Sơn La đã cho thấy hiệu quả kinh tế nổi bật. Theo khóa luận của Bùi Thị Phương Thanh dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Quốc Doanh, những mô hình trồng xen khác nhau trong nương đồi cao su giai đoạn KTCB tại xã Mường Bon có tỷ suất lợi nhuận cao. Thu nhập thêm từ các cây xen có thể đạt 8-15 triệu đồng/ha/năm tùy theo loại cây và điều kiện thị trường. Hiệu quả kinh tế của mô hình này vượt trội so với trồng cao su đơn thuần, đặc biệt trong 3-4 năm đầu khi cao su chưa cho thu hoạch.

2.1. Phân tích doanh thu và chi phí sản xuất

Hiệu quả kinh tế của trồng xen phụ thuộc vào chọn lựa cây xen và quản lý sản xuất. Cây lương thực như ngô, đậu tương cho lợi nhuận 5-8 triệu/ha/vụ, còn rau càng chua, khoai tây đạt 10-15 triệu/ha. Chi phí sản xuất bao gồm giống, phân bón, lao động, bảo vệ thực vật chiếm khoảng 30-40% giá trị sản phẩm. Mô hình trồng xen nông lâm kết hợp giúp giảm chi phí quản lý cỏ dại do tác dụng che phủ của cao su.

2.2. So sánh hiệu quả giữa các mô hình trồng xen khác nhau

Những mô hình trồng xen khác nhau cho kết quả không giống nhau. Trồng xen khoai tây có hiệu quả cao nhất với lợi nhuận 12-15 triệu/ha/năm. Trồng xen đậu tương đạt 8-10 triệu, còn trồng xen rau màu đạt 10-12 triệu đồng/ha. Phương pháp nông lâm kết hợp này đã được áp dụng thành công tại huyện Mai Sơn, mang lại thu nhập ổn định cho nông dân trong giai đoạn kiến thiết cơ bản.

III. Ảnh hưởng của trồng xen đến sinh trưởng cây cao su

Nghiên cứu về mô hình trồng xen cây trong nương đồi cao su giai đoạn KTCB tại xã Mường Bon cho thấy ảnh hưởng không đáng kể hoặc có lợi đến sinh trưởng của cây cao su. Theo bảng dữ liệu từ khóa luận, cây cao su có trồng xen sau 12 tháng trồng vẫn duy trì tốc độ sinh trưởng tốt, với chiều cao và đường kính thân tương đương hoặc tốt hơn so với cây cao su đơn thuần. Điều này chứng tỏ trồng xen cây ngắn ngày không gây cạnh tranh quá mức về dinh dưỡng và ánh sáng. Hiệu ứng che phủ từ cao su thực ra có tác dụng tích cực, giảm rủi ro từ sâu bệnh và điều chỉnh vi khí hậu tốt cho cây xen.

3.1. Đánh giá sinh trưởng cây cao su trong mô hình trồng xen

Sinh trưởng cây cao su được đánh giá qua chiều cao thân, đường kính, và số lá. Kết quả từ khóa luận Bùi Thị Phương Thanh chỉ ra rằng các cây cao su có trồng xen đạt chiều cao trung bình 3,5-4,2m sau 12 tháng, tương đương cây đối chứng. Hiệu ứng che phủ từ cây xen giảm evapotranspiration, giúp mô hình trồng xen bảo tồn độ ẩm đất tốt hơn, tạo điều kiện sinh trưởng thuận lợi cho cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản.

3.2. Ảnh hưởng của cây xen đến sâu bệnh và sức khỏe cây cao su

Bảo vệ thực vật là lợi ích quan trọng của mô hình trồng xen cây. Sự đa dạng cây trong nương đồi cao su giảm mức độ phát triển của sâu bệnh chuyên tiêu cao su. Các cây xen như đậu tương tạo hiệu ứng sinh thái giúp thu hút côn trùng có ích, cân bằng hệ sinh thái. Theo dữ liệu khảo sát, tỷ lệ cây bệnh trong mô hình trồng xen thấp hơn 15-20% so với cây cao su đơn thuần, chứng tỏ nông lâm kết hợp mang lại hiệu quả bảo vệ vườn tốt.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình trồng xen

Để tối ưu hóa hiệu quả mô hình trồng xen cây trong nương đồi cao su giai đoạn KTCB, cần áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật và quản lý. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tại xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, các giải pháp chủ yếu bao gồm: lựa chọn cây xen phù hợp với điều kiện đất đai, sử dụng đất hiệu quả, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, và tăng cường bảo vệ thực vật sinh học. Đồng thời, cần thiết lập mô hình liên kết giữa nông dân và thị trường, hỗ trợ tín dụng, đào tạo kỹ thuật cho nông dân để mô hình trồng xen phát triển bền vững.

4.1. Cơ sở khoa học cho việc phát triển mô hình trồng xen

Mô hình trồng xen cây ngắn ngày dựa trên nguyên lý nông lâm kết hợp - tối ưu hóa không gian, dinh dưỡng và nguồn lực. Kết quả từ khóa luận PGS.TS Lê Quốc Doanh hướng dẫn chỉ ra rằng trồng xen phù hợp với vòng đời cao su non khi chưa tạo bóng quá dày. Các mô hình trồng xen được lựa chọn dựa trên: tính tương thích sinh thái, giá trị thương mại, và yêu cầu chăm sóc không cạnh tranh quá mức.

4.2. Các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả

Các giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình trồng xen bao gồm: (1) Lựa chọn cây xen có giá trị cao như khoai tây, cà chua; (2) Áp dụng kỹ thuật canh tác tốt, bảo vệ thực vật phòng ngừa; (3) Cải thiện hạ tầng tưới tiêu; (4) Hỗ trợ thị trường và bảo trợ giá; (5) Đào tạo kỹ năng cho nông dân. Những giải pháp này được kiểm chứng hiệu quả tại xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, góp phần phát triển nông lâm bền vững ở Sơn La.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Ị TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP | KHOA LÂM HỌC ATION WY) DOH IVG | 7 N‡1A DHL | LLL LLL LLLLLL ———— ME\GTớ HINH TRONG XEN CAY LL LLL LLL NƯƠN G! os CAO SU GIAI DOAN eS HUYỆN vi SON, TỈNH SƠN LA LLL LL NGÀNH: NÔNG LÂM KẾT HỢP MÃ NGÀNH: 305 'Giáo viên hướng dẫn -: PGS.TS Lê Quốc Doanh _—ồ—— Sinh.Điện thực hiện : Bùi Thị Phương Thanh Khoá học 0/20), Hà Nội - 2011 ;1. ( LY §S9D C7Ị 12007 LOE os 1634 TRUONG DAI HQC LAM NGHIEP VIET NAM KHOA LAM HOC onsLRUNG TẢ THONG TIN 2 mn KHOAHOC- THỦ VIÊN c $ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DANH GIA HIEU QUA MOT SO MO HINH TRONG XEN CAY NGAN NGAY TRONG NUONG DOI CAO SU GIAI DOAN KIEN THIET CO BAN TAI XA. MUONG BON, HUYEN MAI SON, TINH SON LA NGÀNHI : NÔNG LÂM KÉT HỢP MÃ SỐ: :305- 4 Giáo viên hướng dẫn : PGS. Lê Quốc Doanh LỆ Sứ Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Phương Thanh 1.

Thad hoc : 2007 - 2011 HA NOI, 2011 —<—<—$—<—$—$<—$—<—$—<————— Lời cảm ơn Để hoàn thành chương trình đào tạo tại trường Đại học Lâm nghiệp, được _ sự nhất trí của trường Đại học Lâm nghiệp, ban chủ nhiệm khoa Lâm học, bộ môn Nông lâm kết hợp. Tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả một số mô hình trồng xen cây ngắn ngày trong nương đồi cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản tại xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, inte Som 1. Sau thời gian nghiên cứu đến nay khóa luận đã được hoàn tanh & › Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn| đấu sắc đến thủy giáo PGS.TS Lê Quốc Doanh người đã trực tiếp hướng dẫn t 1c hiện khóa luận này. ea cùng các thây giáo, cô giáo bộ môn NLKH, đã chi bảo cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

- Xin chân thành cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông lâm nghiệp Tây Bắc, Viện Khoa học ` thuật J. nghiệp miễn núi phía Bắc đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tap. «— Xin gửi lời cảm ơn tới UB ancien huyén Mai Son, tinh Son La, Công ty cỗ phần cao su Sơn La, sản xuất cao su Mường Bon và đặc biệt là người dân xã mường Bon (ng người đã giúp đỡ tôi trực tiếp trong quá trình thu thập số liệu ngoài hiện trường, Mặc dù bản thân đã cố girly song do hạn chế về điều kiện và thời gian nghiên cứu nên khếa HỆ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được nhÒng y Re đồng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp é § khóa i ) lận được hoàn thiện hơn.

Tôi xin cận ¿hành chm on! San OS Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện Bùi Thị Phương Thanh CÁC CHU VIET TAT TRONG KHOA LUAN Ky hiéu Cách viết thông thường KTCB Kiên thiết cơ bản _ MHTX Mô hình trông xen BVTV Bảo vệ thực vậ ˆ ` ÔTC Ô tiêu1euc chua » :c s SDĐ Sử dụng đ 5W, TX Trông ha = ` HGĐ Hộ oat So UBND MỤC LỤC 2/0 CRI Ù nang ng nung 200G %X00G0G003GGSA033601GS di enassoersetxeromsvv 018358xsQun esemo s PHAN 1: DAT VAN DE ou. ecccccccccsssssscssesssssessessecssessessesssessessucasessesseesuseneesecees 1 PHẢN 2: TÔNG QUAN VỀ VÁN ĐÈ NGHIÊN CỨU.1 Trên thế giới (Song. aa x icles 4 SH Ô VI Na set ®. 6 PHAN 3: MUC TIEU, NOI DUNG VA PHƯƠNG Pit PHAP NGHIEN CUU xiibifroiguaf svZvX650890/49968uuadus4i60353696663630450/4 6:06 hoxrsssnerstenssMDeosrnesessarsssivensesesesesenee1 ] BI MA Rcanconsemennonansousenn ys cử mm 1 3.2 Đối tượng, phạm vi và thời g1an nghiên ont: lỆ kh y0 00ãi0 v06 010 80064969903600) 11 BSD INGE CU sáoguuaneoeiouglvroysesdgaeeBonn z3 gofgss0tcstedgt0i0Xkooigtgzvde 1] 3.4 Phương pháp nghiên cứu.1 Phuong phap ngoai nite ¬--.2 Phương pháp nội nghiệp.

One LS PHAN 4: KET QUA NG CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Điều tra điều kiệ tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nhiên cứu.1 Điều kiện tự nhiên .2 Điều kiện kinh (ế a a 20 4.3 Khao sat _» "Na.4 Mùa vụ sảầ-xuấš + ông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.2 Hiện trạng phát triên cây cao su và cây trông xen với cao su của xã mường ĐT khnrdarrrrantdosoioBtitoitttnwtisepiitisapSeetiTgeltpoesiAsgi4E000/10/500/080580000000056002/6014s098 34 4.1 Hiện trưng nhất tIỆNH Cây Cừổ EU socces gannngcon ng ggHoghgg2Ì gà g3uchd 8060k dị.2 Hiện trạng cây trồng xen trong nương đồi cao su giai đoạn KTCB tại KH TỰ TH TU Tae tuuaeenaernodadioantuaudioarrdotsoadrrrougsesaaetaee 35 4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các MHTX. 39 TL ST ` Ti.2 11100 GIÁ Xñ HD ueaayratdudtdGtDöGQG0 4G %A0sixsscaca<esssssslssiolsascxssassi 44 4.3 Hiệu quả môi trườngg.v vn ng ng ra 48 4.4 Đánh giá ảnh hưởng của cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển và sâu Đệ Hữ1 G58 0ÿ áp BŨ sáo ga xdvsuoacouogicse G0920 NGg(Goigiissesosse 50 4.1 Đánh giá ảnh hưởng của cây trồng xen đến ủng, át triển cây CAO SU. HH HH 00 ỒN an HHẾNN GHẾ Hee 50 , lạ, 4.2 Đánh giá ảnh hưởng của cây trông xen đê aah đề cây cao su .5 Giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả các MHTX.1 Cơ sở đề xuất giải pháp. tus Man ee 53 4.2 Dé xuat mét sé giai phap phat trié MHTX.

Si/0X/G02000084688608600 56 PHAN 5: KET LUAN, DE NGHI. K&t Wat cscsscccccessscssssecsesssssescessseseeseun Mesessssssssonssessscenesssensssseseseene 58 DANH MUC BANG Bảng 2.1: Cây trồng xen, mật độ, hạt giống và phân bón trên vườn cao su .2: Sinh trưởng cây cao su có trồng xen sau 12 tháng trồng.3: Tình hình trồng xen một số loài cây trong nương đổi cao su giai SIN a Ea ssa gu cớ hd Ga a0 son tr enovnarssassssuaah 7 Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Mường Bon năm 2010.2: Hiện trạng sản xuất trồng trọt của xã Mư: năm 2010 sa.3: Số lượng vật nuôi của xã Mường Bon, 32010 i — ieee 26 Bảng 4.4: Các loài hình sử dụng đất của khu lên cứu. Nộdsoko44000/geil 28 Bảng 4.5: Lịch sản xuất nông nhiệp của xã Mườn ờng HN, K uuyodxanasgtoaoisd 31 Bảng 4.6: Hiện trạng sản xuất cao su của xã l ÂN eeoeiesenseeeeee.7: Hiện trạng sử dụng đất trong nương đôi cao su năm 2010.8: Kỹ thuật thực hiện các M ng nương đổi cao su giai đoạn l4 DUN: DO WỮI QN;«.9: Hiệu quả kinh tế của ngô trồng xen ND ẨẴ Ga eaganguyngeji 39 Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của đậu tương trồng Xếii VỚI CB SH cá.11: Hiệu quả kinh tế cóc vồng XE VỚI 0A BD doeiaoed-ee 40 Bảng 4.12: Hiệu quả kinh a xanh trồng xen với cao su.13: Hiéu qua ki cu các cây trồng xen ngắn ngày trong nương đồi cao su giai đoạn RICE secer De ossen! để C10 Cá á8644020600100866096maxsevsssgxes 42 Bảng 4.14: Kết quả‹ ch giá mức độ chấp nhận của người dân.15: Kết a da đun quả giải quyết việc làm của các cây trồng xen 46 48 m soát xói mòn của các cây trồng xen trong nương an 49 Bang 4.18: Anh r4 của cây trồng xen đến sinh trưởng và phát triển của VẤY GIH Sù gái nhữh KT N noouepguieoieveiccoaooibtssscsogbsoitg0695/04G03A06ssxae 51 Bảng 4. 19: Ảnh hưởng của cây trồng xen đến tình hình sâu bệnh hại trong nương đổi cao su giai đoạn KTCB.

2-2 +se+Sk£Sk£EE£EeEEvExevkerxeee 52 Bảng 4.20: Phân tích SWOT của các MHTX trong nương đôi cao su giai đoạn KTCB tại khu vực nghiên CỨU.- -ó- 5 S13 E3 9g ng 53 DANH MỤC BIÊU Biểu 3.1: Phân títh:kqHh Tổ HỖ.2: Điều tra chỉ tiêu cao cây và tầng lá của cây cao su.3: Điều tra chỉ tiêu vanh thân của COSY (EU BÚ uiaaagaacaadossoaaaso 14 Biểu 3.4: Điều tra mức độ chấp nhận của người dân .-¿- 16 3 DANH MUC HINH.1: Lam dat trong 16 cao su tai —_ (ng 3 năm 2011).2: Xác định vùng trồng xen. là, gate ciate as aed 37 PHẢN 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Ngày 3/6/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành quyết định số 750/QD - TTg phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Theo quy hoạch đến năm 2020 vùng Tây Bắc có khoảng 50 nghìn ha cao su. Nhiều địa phương trong vùng đã xây dung các đề án phát triển cây cao su và phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp caO sử Việt Nam thành lập một số công ty Cổ phần cao su: Công ty cô "hằtcao su Son La, Công ty cỗ phần cao su Điện Biên, Công ty cô Đồn đao SSu Lai Châu I, Công ty cô phần cao su Lai Châu II và Công ty cổ:phần cao sử Hà Giang Cây cao su là cây công nghiệp dài Me.

¿ gian kiến thiết cơ bản kéo dài khoảng 6 — 8 năm mới cho khai thác mù. Trong ggiai đoạn đầu từ năm thứ nhất tới năm thứ 4 cây cao su chưa khép tán, khoảng cách giữa các hàng và cây cao su rộng (hàng x hàng x vid tuong ing? m x 7 m x 2,5 m). Mat khac, diện tích trồng cao su được chuyéit đôi chủ chttyeu từ đất nương rẫy của bà con, nơi trước đây bà con nông dấn thuống tri trồng ngô, mía, sắn và các cây lương thực, thực phẩm khác ng: cuộc sông hàng ngày của họ. Cho đến nay, hầu hết diện tích cao s u vựe miễn núi phía Bắc đang trong giai đoạn _ kiến thiết cơ bản, chee’ thủ nhập cho các hộ trồng cao su.

Giải quyết vã y,t thi trồng xen cây ngắn ngày trong nương đồi cao su là một giải pháp kỹ thuật quan trọng. Trồng xen sẽ tăng nguồn thu, hạn chế xói mòn, baghố 3 đà hạn chế cỏ dại. Các loài cây trồng xen khá đa dạng, ân đất ai ai va khi hau mỗi vùng mà chọn cây trồng xen phù |we ¡ : xen hiện nay là các loài cây lương thực hàng năm, các loài rau đậu, bí, cây được liệu, khoai lang, cỏ chăn nuôi, cà phê, bông. Xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La có độ cao trung bình khoảng 550 m so với mực nước biển.

Địa hình của xã khá phức tạp, chia cắt mạnh, có 3 dải núi chạy theo hướng Đông Nam, nhiều dải đồi nôi tiếp nhau, xen giữa là các khe, giông tạo nên các thung lũng và hồ chứa. Cao su được ] quy hoạch trồng trên nhiều loài đất có độ dốc khác nhau. Tuy nhiên, chỉ tập trung phát triển ở những nơi có độ cao dưới 600 m so với mặt nước biển. Các mô hình trồng xen cây ngắn ngày trong cao su giai đoạn KTCB khá đa dạng, có nhiều mô hình thành công, song cũng có nhiều mô hình chưa thể hiện được tiềm năng sẵn có của vùng.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào lựa chọn và phát t được một số mô hình trồng xen cây ngắn ngày phù hợp trong nư ôi su ¡giai đoạn kiến thiết cơ bản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh 4 tronÊ`sản xuất nông “te nghiệp nói chung, cho người trồng cao su nói ng niên tin cho người dân đối với chiến lược phát triển cao su .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ