CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HỈNH NGHIÊN cứu 1.1 Các khái niệm, định nghĩa 1.1 Hiệu quả và quản lỷ hiệu quả Hiệu quả được định nghĩa là quá trình thực hiện hoặc hoàn thành một hành động, nhiệm vụ hoặc chức năng (Fritz và Sonnentag, 2005). Hiệu quả còn là kết quả của hành vi phù họp dựa trên sự phán đoán, sử dụng các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết, nó là thước đo khả năng đạt được của nhân viên với công việc đã thực hiện và xem xét tối đa hóa đóng góp của nhân viên trong tưong lai (Briscoe và Claus, 2008). Quản lý hiệu quả là một hệ thống có tổ chức thiết lập các mục tiêu công việc, xác định các tiêu chuẩn thực hiện, phân công và đánh giá công việc, cung cấp các phản hồi về hiệu quả, để định hướng đào tạo và phân phối phần thưởng (Briscoe và Claus, 2008). Quản lý hiệu quả ra đời nhằm giải quyết những khía cạnh tiêu cực trong việc xếp hạng thành tích và quản lý các mục tiêu đặt ra từ trước (Armstrong, 2006).
Quản lý hiệu quả là một phưong tiện để thực hiện các sáng kiến chiến lược và quản lý sự phát triển của lực lượng lao động (Lawler và McDermott, 2003).2 Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên là một tư ong tác chính thức tồn tại giữa nhân viên và người giám sát hoặc quản lý, được tiến hành định kỳ để xác định lĩnh vực về điểm mạnh và điểm yếu của nhân viên (Mohmand và cộng sự, 2012). Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên có liên quan đến toàn bộ nhân sự trong tổ chức, phân định các nhiệm vụ của mọi người tham gia vào quá trình đánh giá, kết quả đánh giá sau đó được gửi cho cấp quản lý để ra quyết định (Mohmand và cộng sự, 2012). Đánh giá hiệu quả làm việc là công cụ hữu ích được thực hiện bởi những người trong tổ chức nhằm đạt được mục đích của công việc, đáp ứng những thách thức 5 mới (Armstrong, 2006). Mục tiêu đánh giá hiệu quả làm việc là để xác định tình trạng đầu ra của công việc dựa trên các kỹ năng hiện có.
Việc đánh giá được thu thập các dữ liệu và chuyển đổi thành giá trị đích thực dưới dạng số và xếp hạng (Shaout và Yousif, 2014).3 Các xu hướng được lựa chọn trong đánh giá quản lỷ hiệu quả và hiệu quả làm việc của nhân viên Theo kết quả nghiên cứu từ The Millennial Generation (Childs và cộng sự, 2015), hầu hết những người sinh ra từ năm 1980 đến năm 2000 muốn nhận được các phản hồi từ cấp quản lý ít nhất một lần một tuần, thậm chí hàng ngày. Kết quả khảo sát từ Phòng Thưong mại Hoa Kỳ (U.S Chamber of Commerce Foundation) có tói 40% người lao động mong muốn phản hồi hàng tuần về hiệu quả làm việc của họ. Hệ thống đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên theo phưong thức cũ một lần trong năm không còn phù hợp vói nhu cầu hiện tại, nó đòi hỏi chu kỳ đánh giá ngắn hon (Lidinska và Jablonsky, 2018). Theo tổng hợp của tác giả (Lidinska và Jablonsky, 2018) đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên theo phưong thức mới cần cân nhắc các xu hướng sau: - Người lao động cần và muốn có phản hồi thường xuyên (hàng ngày, hàng tuần).
-Tần suất các cuộc trò chuyện giữa quản lý và nhân viên cần xảy ra thường xuyên (không chỉ các cuộc gặp chính thức). - Phản hồi tích cực và mang tính xây dựng (định hướng về mục tiêu, tăng trưởng và phát triển) nên là một phần thiết yếu của đánh giá. - Một người không thể đánh giá đầy đủ một nhân viên nếu không có nhiều ý kiến đóng góp của đồng nghiệp. - Huấn luyện là chìa khóa để điều chỉnh hiệu quả của người lao động phù hợp vói mục tiêu của công ty.
6 - Hệ thống đánh giá hiệu quả cần được hỗ trợ bởi các phần mềm thích hợp để giảm bớt gánh nặng hành chính.4 Các phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên 1. ỉ Các phương pháp đánh giá truyền thống Bảng 1. 1 Các phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên truyền thống Phương pháp Đặc điểm chính Ưu điểm Hạn chế đánh giá Phương pháp Người quản lý đánh gía Cung cấp -Phụ thuộc chủ đánh giá dựa trên qua bản nhận xét một số phản hồi quan của người nhận xét của đặc điểm chung như năng toàn diện về đánh giá. Người người đánh giá lực, trình độ thực hiện, hiệu quả quản lý cần có (Essay Method) hiệu suất làm việc, điểm công việc kỹ năng soạn mạnh, điểm yếu.
của nhân thảo và viết viên đánh giá. Phương pháp Phương pháp đánh giá này -Khách quan -Tốn thời gian. đánh giá dựa trên nhằm trả lời câu hỏi người -De dàng -Khó tổng hợp tiêu chuẩn công lao động có đáp ứng được thực hiện mức độ hoàn việc (Work các tiêu chuẩn đã được xác thành công việc. standards Method) định trước hay không.
Phương pháp Đánh giá được ghi chép lại -Đơn giản, -Phụ thuộc chủ đánh giá dựa vào theo thang điểm/ thang đo, áp dụng mọi quan người đánh thang đo ( Rating không đơn thuần thống kê công việc. giá scales Method) có đáp ứng được tiêu -Chi phí thấp -Các tiêu chí có chuẩn công việc hay tỉ trọng như không -Đánh giá nhau được số lượng lớn 7 Phương pháp so xếp hạng người lao động -Nhanh -Khó đánh giá sánh xếp hạng từ người tốt nhất đến chóng, minh số lượng lớn (Ranking Method) người kém nhất dựa trên bạch -Khó xác định hiệu suất tổng thể. -Phù hợp với điểm mạnh, trường đơn điểm yếu của giản. Phương pháp Đánh giá phân chia người Phải xác Có thể phát sinh phân phối bắt lao động vào các nhóm định chính mâu thuẫn, cạnh buộc (Forced (theo tỷ lệ quy định trước) xác năng lực tranh thiếu lành distribution dựa trên mức độ hoàn làm việc của mạnh.
Method) thành công việc. nhân viên Nguồn: Theo nghiên cứu của Huyền và Lan (2020) 1.2 Các phương pháp đánh giá hiện đại Bảng 1. 2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên hiện đại Phương pháp Đặc điểm chính Ưu điểm Hạn chế đánh giá Quan sát hành vi Dựa vào quan sát Toàn bộ công việc -Tốn kém thời gian. (Behaviorally của người quản lý của người lao động -Nhân viên không Anchored về quá trình thực được ghi chép lại cảm thấy thoải mái.
Rating Scales hiện các công việc (hạn chế sai sót khi Method) của nhân viên đánh giá). Đánh giá theo Các cấp quản lý -Kết quả khách -Chỉ quan tâm đến mục tiêu (MBO- và người lao động quan. kết quả, không quan Management by cùng bàn bạc, tâm đến cách thức -Tạo động lực Objectives) thảo luận để đưa thực hiện. phấn đấu cho ra các mục tiêu.
8 Người quản lý người lao động. -Khó kiểm soát đánh giá hiệu quả Tạo sự đồng thuận nguồn lực của người công việc của của người lao động lao động. người lao động với mục tiêu của tổ dựa trên mục tiêu chức. -Đòi hỏi tiêu chí đã đề ra.
đánh giá phải định lượng được. Đánh giá 360 Đánh giá dựa trên -Kết quả khách -Tốn kém thời gian, độ (360-Degree thông tin phản hồi quan. feedback của người liên -Thông tin hữu ích -Cần xây dựng bảng evaluation quan, gồm: Bản để nhân viên điều câu hỏi chuẩn xác, method) thân người lao chỉnh hành vi. phù hợp động, các cấp quản lý (cấp trên -Nâng cao hiệu quả - Vấn đề bảo mật trực tiếp, gián làm việc nhóm.
tiếp), đồng -Là căn cứ xác - Việc xác định qua nghiệp, cấp dưới, định nhu cầu đào ngôn ngữ có thể thậm chí khách tạo, phát triển tổng giảm độ chính xác hàng. thể của tổ chức. kết quả đánh giá Đánh giá sử Phù hợp vói quá -Có thể sử dụng -Tính toán phức tạp dụng số mờ và trình đánh giá đối đồng thời cả tiêu nếu sử dụng các mô hình quyết với nhiều đối chí định tính và công cụ máy tính tay định đa tiêu chí tượng, dựa trên định lượng trong thông thường. (Multi-Criteria nhiều tiêu chí, mộ mô hình đánh Decision quyết định bởi giá.
Making nhiều người đánh -Kết quả đánh giá problem) giá. khách quan. Nguồn: Theo nghiên cứu của Huyền và Lan (2020) 9 1.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc nhân viên theo AHP và TOPSIS Bảng 1.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc theo AHP và TOPSIS Phương pháp đánh Đặc điểm chính Ưu điểm Hạn ché giá Tien hành so -Linh hoạt, trực giác, kiểm -Neu có sánh từng cặp tra được tính mâu thuẫn nhiều đôi tiêu chí khác giữa các tiêu chí. Tầm tiêu chí/ nhau, hay từng quan trọng giữa các tiêu phương Phân tích thứ bậc cặp đôi phương chí được thể hiện một cách án thì AHP (Analytical án lựa chọn ứng xác đáng hơn khi vấn đề quá trình Hierarchical Process).
với mỗi tiêu chí. được cấu trúc theo thứ bậc. sẽ trở nên -Không tạo thành kiến phức trong việc ra quyết định. Kỹ thuật cho thứ tự Phương án được -Dễ hiểu, dễ sử dụng.
ưu tiên theo sự tương lựa chọn ra có - Sử dụng được tất cả các đồng với giải pháp lý khoảng cách đến loại tiêu chí (chủ quan và tưởng TOPSIS điểm lý tưởng khách quan). (Technique for Order tích cực là ngắn of Preference by nhất và đến điểm - ít lỗi so các phương pháp Similarity to Ideal lý tưởng tiêu cực khác. Solution) là xa nhất. Nguồn: Islam và Rasad (2005), Chan và Lynn (1991), Wang và cộng sự (2011) 1.5 Phân tích thứ bậc - AHP Phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hiearchy Process) là một kỹ thuật dùng để sắp xếp và phân tích các quyết định phức tạp, tạo sự thuận lợi cho việc ra quyết định của nhà quản trị.
Mô hình AHP được phát triển bởi Thomas L.Saaty 10 trong những năm 1970. Kỹ thuật này được dùng rộng rãi trong việc ra quyết định, từ quyết định đon giản cho đến những quyết định phức tạp. Đe thực hiện quy trình phân tích thứ bậc của các tiêu chí nhất định, nhà quản trị cần thực hiện hai việc cơ bản: - So sánh và chỉ ra thứ hạng ưu tiên của các quyết định. - Đánh giá tính nhất quán trong toàn bộ quá trình sắp xếp thứ hạng các ưu tiên.
Tính nhất quán là tính thống nhất về phương pháp và lập luận trong việc đánh giá hoặc nhận xét. Theo Saaty (2008) thì mức độ nhất quán phải đạt 90 % trở lên thì kết quả phân tích thứ hạng mới đáng tin cậy. Quy trình thực hiện: Bước 1: Thu thập thông tin các tiêu chí lựa chọn cần so sánh. Bước 2: Xây dựng danh mục các tiêu chí lựa chọn để ra quyết định.
Bước 3: Xác định mức độ ưu tiên cho các tiêu chí.