Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nông nghiệp giữ vị trí then chốt nhằm đảm bảo an ninh lương thực và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Dưới định hướng của Nghị quyết Đại hội VII của Đảng về việc chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp gắn liền với việc khai thác lợi thế so sánh của từng địa phương trở thành yêu cầu cấp thiết.
Xã Dân Chủ là một xã miền núi thuộc vùng thung lũng xen lẫn núi đá nằm ở phía Bắc huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Người dân địa phương sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với các loại cây trồng truyền thống như lúa, ngô, khoai, sắn và cây thuốc lá. Trong đó, cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có khả năng chịu hạn tốt, phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu vùng núi phía Bắc. Cây thuốc lá đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, tận dụng lao động nông nhàn, tăng thu nhập, cải thiện cơ cấu luân canh và nâng cao đời sống nông hộ. Tuy nhiên, việc đầu tư thâm canh của người dân trên địa bàn chưa đồng đều, kỹ thuật canh tác và hệ thống lò sấy còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng.
Đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ; phân tích các yếu tố ảnh hưởng, so sánh với các cây trồng chính khác, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và nông thôn tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất thuốc lá tại địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013.
- Đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của việc sản xuất thuốc lá với sản xuất cây lúa và cây ngô trên địa bàn xã.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá trong những năm tới.
Các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của đề tài gồm:
- Thực trạng sản xuất thuốc lá của các hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Chủ diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2013?
- Hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá đạt được ở mức độ nào và có ưu thế gì khi so sánh với cây lúa và cây ngô tại địa phương?
- Cần thực hiện những giải pháp chủ yếu nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá cho các nông hộ trên địa bàn xã?
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân tham gia sản xuất cây thuốc lá tại xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (tập trung khảo sát tại 3 xóm có diện tích trồng thuốc lá lớn nhất: Bản Hóa, Nà Nhừ, Nà Sẳng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013; số liệu sơ cấp thu thập từ các nông hộ trong năm sản xuất 2013; thời gian triển khai nghiên cứu thực địa từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp về hiệu quả kinh tế của nông hộ kết hợp với đặc tính kinh tế - kỹ thuật của cây trồng công nghiệp ngắn ngày:
-
Cơ sở lý luận và đặc tính kỹ thuật:
- Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) thuộc chi Nicotiana, họ Cà (Solanaceae). Cây sinh trưởng thích hợp trong điều kiện nhiệt độ từ 20°C đến 30°C, độ ẩm không khí 80 - 85%, đất tơi xốp, cát pha hoặc thịt nhẹ thoát nước tốt với độ chua thích hợp pH từ 5,5 đến 6,0 và tỷ lệ mùn dưới 2%. Khuyến cáo kỹ thuật yêu cầu luân canh thuốc lá sau lúa nước, tuyệt đối không trồng liền kề trên đất vừa canh tác các cây họ Cà nhằm tránh lây lan dịch bệnh.
- Về giống và phân bón: Sử dụng các giống thuốc lá thuần và giống lai như K326, C9-1, K176, VTL1H, VTL5H; mật độ gieo trồng từ 22.000 cây/ha (đất tốt) đến 27.000 cây/ha (đất xấu); định mức phân bón bình quân cho 1 ha gồm 200 kg Nitrat amôn + 400 kg Kali sulfat + 400 kg lân.
- Bản chất hiệu quả kinh tế: Phản ánh mối quan hệ so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra (Outputs) thu được và chi phí nguồn lực đầu vào (Inputs) bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của nông hộ.
-
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng:
- Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (trong đó $Q_i$ là sản lượng sản phẩm thứ $i$, $P_i$ là đơn giá sản phẩm thứ $i$).
- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): $IC = \sum (C_j \times P_j)$ (trong đó $C_j$ là số lượng đầu vào thứ $j$, $P_j$ là đơn giá đầu vào thứ $j$).
- Giá trị gia tăng (VA - Value Added): $VA = GO - IC$.
- Thu nhập hỗn hợp (MI - Mixed Income): $MI = VA - A$ (trong đó $A$ là chi phí khấu hao tài sản cố định).
- Lợi nhuận ($Pr$): $Pr = GO - TC$ (trong đó $TC$ là tổng chi phí sản xuất).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả theo diện tích: $GO/\text{ha}$, $VA/\text{ha}$.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: $GO/IC$, $VA/IC$, $MI/IC$, $Pr/IC$.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: $GO/\text{CLĐ}$, $VA/\text{CLĐ}$, $MI/\text{CLĐ}$, $Pr/\text{CLĐ}$ (CLĐ: Công lao động).
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, đề án quy hoạch của UBND xã Dân Chủ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòa An, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam và cơ sở dữ liệu FAOSTAT (2013).
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát trực tiếp 60 hộ nông dân trồng thuốc lá tại 3 xóm (Bản Hóa: 20 hộ, Nà Nhừ: 20 hộ, Nà Sẳng: 20 hộ) bằng phiếu điều tra bán cấu trúc; phân loại hộ theo 3 nhóm kinh tế gồm: 12 hộ khá, 36 hộ trung bình và 12 hộ nghèo dựa trên danh sách phân loại của chính quyền cơ sở. Kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ khuyến nông, trưởng thôn và các hộ nông dân giàu kinh nghiệm.
-
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin:
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp và tính toán số liệu thống kê.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích thực trạng sản xuất, đặc điểm hộ và tình hình tiêu thụ sản phẩm.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân qua các năm (2011 - 2013), giữa các nhóm hộ (khá, trung bình, nghèo) và giữa các loại cây trồng (thuốc lá, lúa, ngô).
- Phương pháp đồ thị thống kê: Trực quan hóa cơ cấu đất đai, phân bổ nguồn thu và hiệu quả sản xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò kinh tế - kỹ thuật của cây thuốc lá, bản chất và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nông hộ; đồng thời tổng quan tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới, tại Việt Nam và trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng:
- Trên thế giới: Năm 2013, diện tích trồng thuốc lá tập trung lớn nhất tại Châu Á (khoảng 2.000 nghìn ha), Châu Mỹ (1.000 nghìn ha) và Châu Phi (326 nghìn ha). Trung Quốc dẫn đầu thế giới về diện tích canh tác (1.703 nghìn ha năm 2011), trong khi Nam Phi đạt năng suất cao nhất (3,11 tấn/ha năm 2012; 2,78 tấn/ha năm 2013). Giá thuốc lá nguyên liệu có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực: Mỹ đạt mức cao nhất (3.851 - 4.098 USD/tấn), Nam Phi và Argentina đạt trên 2.000 USD/tấn, trong khi Thái Lan chỉ đạt 385,9 USD/tấn (năm 2011).
- Tại Việt Nam: 9 tỉnh trồng thuốc lá tập trung gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Gia Lai, Đắk Lắk, Ninh Thuận, Bình Thuận và Tây Ninh (chiếm hơn 90% diện tích cả nước). Năm 2012, diện tích trồng thuốc lá cả nước đạt 30.353 ha. Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2011 đạt 155 triệu USD, nộp ngân sách nhà nước năm 2011 đạt 13.000 tỷ đồng, tạo việc làm cho hơn 360.000 lao động.
- Tại huyện Hòa An: Diện tích trồng thuốc lá tăng từ 1.246,8 ha (2011) lên 1.295 ha (2012) và 1.338,4 ha (2013); sản lượng năm 2013 đạt 2.895,7 tấn. Xã Dân Chủ là một trong 4 vùng sản xuất trọng điểm của huyện.
| Đơn vị xã |
Năm 2011 |
|
Năm 2012 |
|
Năm 2013 |
|
|
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
| Nam Tuấn |
420,0 |
21,5 |
450,0 |
22,0 |
470,0 |
24,0 |
| Đức Long |
406,8 |
20,1 |
409,6 |
20,4 |
412,4 |
21,1 |
| Dân Chủ |
300,0 |
18,0 |
286,0 |
19,2 |
286,0 |
19,5 |
| Trương Lương |
120,0 |
18,0 |
150,0 |
19,0 |
170,0 |
20,0 |
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa, cơ cấu mẫu điều tra và phương pháp xử lý số liệu:
- Địa bàn và mẫu chọn: Khảo sát 60 hộ nông dân tại 3 xóm Bản Hóa (20 hộ), Nà Nhừ (20 hộ) và Nà Sẳng (20 hộ) thuộc xã Dân Chủ. Mẫu được phân thành 3 nhóm: 12 hộ khá (20%), 36 hộ trung bình (60%) và 12 hộ nghèo (20%).
- Quy trình nghiên cứu: Thiết kế phiếu điều tra hộ nông dân; thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã và Phòng Nông nghiệp huyện; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp chủ hộ; làm sạch và mã hóa dữ liệu trên bảng tính Excel; áp dụng các công thức tính toán chỉ tiêu GO, IC, VA, MI, Pr và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích, vốn đầu tư và ngày công lao động.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Dân Chủ, thực trạng sản xuất thuốc lá và kết quả phân tích kinh tế tại 60 hộ điều tra:
- Đặc điểm địa bàn xã Dân Chủ (2013):
- Tổng diện tích tự nhiên: 5.571,45 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 5.208,92 ha (93,49%), đất sản xuất nông nghiệp là 668,68 ha (12,00%), đất trồng cây hàng năm là 496,40 ha (8,91%), đất lâm nghiệp 537,98 ha, đất phi nông nghiệp 290,69 ha (5,22%), đất chưa sử dụng 71,93 ha (1,29%).
- Dân số và lao động: Toàn xã có 1.121 hộ với 5.119 nhân khẩu tại 23 xóm. Cơ cấu dân tộc gồm: Tày (63,87%), Nùng (24,62%), Mông (10,88%), Kinh (0,45%), Dao (0,18%). Tổng số lao động là 3.383 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 3.167 người (93,62%).
- Tình hình sản xuất thuốc lá chung toàn xã: Năm 2011 diện tích đạt 300 ha, năng suất 1,80 tấn/ha, sản lượng 540,0 tấn; năm 2012 diện tích là 286 ha, năng suất 1,92 tấn/ha, sản lượng 549,1 tấn; năm 2013 diện tích ổn định ở mức 286 ha, năng suất tăng lên 1,95 tấn/ha, sản lượng đạt 557,7 tấn.
| Đặc điểm chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Hộ khá (n=12) |
Hộ trung bình (n=36) |
Hộ nghèo (n=12) |
| Tuổi bình quân chủ hộ |
Tuổi |
43,6 |
46,8 |
39,8 |
| Số nhân khẩu bình quân |
Người/hộ |
4,6 |
4,4 |
3,3 |
| Lao động chính bình quân |
Lao động/hộ |
3,3 |
2,9 |
2,1 |
| Trình độ học vấn chủ hộ: Cấp I / Cấp II / Cấp III |
% |
0,0 / 50,0 / 50,0 |
11,1 / 52,8 / 36,1 |
33,3 / 41,7 / 25,0 |
| Diện tích đất canh tác bình quân |
ha/hộ |
0,57 |
0,40 |
0,26 |
| Diện tích đất trồng thuốc lá |
ha/hộ |
0,37 |
0,24 |
0,14 |
| Trang bị máy cày bình quân |
Cái/hộ |
0,7 |
0,2 |
0,0 |
| Trang bị lò sấy mới đạt chuẩn kỹ thuật |
Cái/hộ |
1,0 |
0,7 |
0,3 |
| Trang bị lò sấy cũ thủ công |
Cái/hộ |
0,0 |
0,3 |
0,8 |
- Cơ cấu thu nhập từ trồng trọt của hộ điều tra (năm 2013):
- Cây thuốc lá mang lại nguồn thu lớn nhất trong cơ cấu trồng trọt của các hộ với mức bình quân 25.480,00 nghìn đồng/hộ, chiếm 69,69% tổng giá trị sản xuất trồng trọt (bình quân toàn bộ là 36.568,26 nghìn đồng/hộ).
- Giá trị sản xuất thuốc lá phân hóa rõ rệt: Hộ khá đạt 36.410,00 nghìn đồng/hộ; hộ trung bình đạt 24.000,00 nghìn đồng/hộ; hộ nghèo đạt 16.580,00 nghìn đồng/hộ.
- Năng suất thuốc lá bình quân của mẫu điều tra đạt 1,96 tấn/ha; trong đó hộ khá đạt 2,02 tấn/ha (sản lượng 0,74 tấn/hộ), hộ trung bình đạt 1,97 tấn/ha (sản lượng 0,47 tấn/hộ), hộ nghèo đạt 1,90 tấn/ha (sản lượng 0,26 tấn/hộ).
| Cây trồng |
Hộ khá (1.000 đ) |
Hộ TB (1.000 đ) |
Hộ nghèo (1.000 đ) |
Bình quân chung (1.000 đ) |
| Cây thuốc lá |
36.410,00 |
24.000,00 |
16.580,00 |
25.480,00 |
| Cây đỗ tương |
972,00 |
937,25 |
759,37 |
441,08 |
| Cây sắn |
450,00 |
265,50 |
354,00 |
420,66 |
| Cây khác |
607,50 |
239,42 |
0,00 |
282,30 |
| Tổng giá trị sản xuất |
50.930,00 |
35.300,00 |
25.000,00 |
36.568,26 |
- Tình hình tiêu thụ và khó khăn: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Giang Thịnh và Công ty Đồng Tâm là các đơn vị cung ứng giống, hỗ trợ phân bón và ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm chính trên địa bàn. Dù vậy, sản xuất vẫn gặp các trở ngại: kỹ thuật thâm canh chưa đồng bộ, người dân tự để giống cũ (K326, VTL5H, C9-1, TL16) làm thoái hóa giống, 80% hộ nghèo sử dụng lò sấy thủ công gây tốn nhiên liệu và giảm phẩm cấp lá sấy, một số hộ bán phá hợp đồng cho tư thương tự do và giá thị trường biến động từ 20.000 đ/kg đến 52.000 đ/kg qua các vụ.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá tại xã Dân Chủ
Chương 4 đề xuất định hướng phát triển sản xuất thuốc lá đến năm 2016 và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện ở ba cấp độ:
- Kế hoạch phát triển đến năm 2016: Ổn định diện tích canh tác thuốc lá của xã, tập trung nâng cao năng suất từ 1,95 tấn/ha lên trên 2,10 tấn/ha và nâng cao tỷ lệ thuốc lá sấy loại 1 và loại 2.
- Nhóm giải pháp đối với cấp huyện Hòa An: Ban hành các chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi, phối hợp với Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá để chuyển giao giống lai mới (VTL1H, VTL5H), kiểm soát thị trường vật tư nông nghiệp và điều tiết hoạt động thu mua của các doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp đối với chính quyền xã Dân Chủ: Tổ chức các lớp tập huấn khuyến nông định kỳ, hướng dẫn kỹ thuật bón phân cân đối (Nitrat amôn, Kali sulfat, lân), vận động hộ dân cải tiến hoặc xây mới lò sấy tiết kiệm củi than, củng cố Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong khâu làm đất và thủy lợi, giám sát việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản.
- Nhóm giải pháp đối với các hộ nông dân: Tuân thủ lịch thời vụ và mật độ trồng (22.000 - 27.000 cây/ha); không tự ý lưu giống qua nhiều vụ; chủ động liên kết nhóm hộ để đầu tư máy cày và lò sấy đạt chuẩn; tuân thủ quy trình phòng trừ sâu bệnh và cam kết bán sản phẩm cho doanh nghiệp đầu tư bao tiêu.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn và Khuyến nông cần tài liệu tham khảo về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nông hộ, ứng dụng hệ thống chỉ tiêu kinh tế vi mô ($GO, IC, VA, MI, Pr$) và phương pháp phân tầng nhóm hộ.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ khuyến nông tại huyện Hòa An và xã Dân Chủ sử dụng làm căn cứ xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chính sách trợ giá vật tư và chương trình hỗ trợ cải tiến kỹ thuật lò sấy.
- Phần nội dung có giá trị cao: Hệ thống bảng số liệu điều tra kinh tế nông hộ tại Chương 3 (đặc điểm lao động, diện tích, chi phí lò sấy, phân bổ giá trị sản xuất cây thuốc lá theo nhóm hộ khá, trung bình, nghèo).
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình diện tích, năng suất và sản lượng cây thuốc lá tại xã Dân Chủ biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2013?
Trong giai đoạn 2011 - 2013, diện tích trồng thuốc lá của xã giảm từ 300 ha (năm 2011) xuống 286 ha (năm 2012 và 2013). Tuy nhiên, do nông dân áp dụng kỹ thuật và sử dụng giống mới, năng suất tăng từ 1,80 tấn/ha (2011) lên 1,92 tấn/ha (2012) và đạt 1,95 tấn/ha (2013), giúp sản lượng tăng từ 540,0 tấn (2011) lên 557,7 tấn (2013).
2. Cây thuốc lá chiếm vị trí như thế nào trong tổng thu nhập trồng trọt của các hộ dân điều tra?
Cây thuốc lá chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu trồng trọt của nông hộ, mang lại giá trị sản xuất bình quân 25.480.000 đồng/hộ trong năm 2013, chiếm 69,69% tổng giá trị sản xuất trồng trọt của hộ (tổng bình quân đạt 36.568.260 đồng/hộ).
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật (máy cày, lò sấy) có sự khác biệt như thế nào giữa nhóm hộ khá và hộ nghèo?
Nhóm hộ khá sở hữu bình quân 0,7 máy cày/hộ và 100% (1,0 cái/hộ) có lò sấy mới đạt chuẩn kỹ thuật, không còn lò sấy cũ. Nhóm hộ nghèo không có máy cày (0,0 cái/hộ), chỉ có 0,3 lò sấy mới/hộ và có tới 0,8 lò sấy cũ thủ công/hộ.
4. Đơn vị nào tham gia đầu tư và bao tiêu sản phẩm thuốc lá chính tại địa phương?
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Giang Thịnh và Công ty Đồng Tâm là các đơn vị chính đầu tư cung ứng giống mới, cho vay phân bón, hỗ trợ vốn làm lò sấy và ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm thuốc lá cho nông dân trên địa bàn.
5. Những giống thuốc lá nào được người dân sử dụng trong sản xuất tại địa bàn nghiên cứu?
Các giống thuốc lá được người dân canh tác gồm các giống truyền thống và giống mới như K326, VTL5H, C9-1, TL16, VTL1H.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thùy Như đã phản ánh toàn diện thực trạng và hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá tại xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013 thông qua hệ thống số liệu sơ cấp từ 60 nông hộ. Kết quả nghiên cứu khẳng định cây thuốc lá là cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế vượt trội, đóng góp gần 70% tổng giá trị sản xuất trồng trọt và đóng vai trò quan trọng trong xóa đói giảm nghèo tại địa phương. Các phát hiện về hạn chế kỹ thuật sấy thủ công và phân hóa nguồn lực nông hộ là cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn trong những năm tiếp theo.