Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Khe hổng nghiên cứu

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ

2.2. Các thành phần của hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ

2.2.1. Môi trường kiểm soát

2.2.2. Đánh giá rủi ro

2.2.3. Hoạt động kiểm soát

2.2.4. Thông tin truyền thông

2.2.5. Hoạt động giám sát

2.3. Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.3.1. Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.3.2. Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.4. Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu

2.4.1. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu

2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.4.2.1. Môi trường kiểm soát
2.4.2.2. Đánh giá rủi ro
2.4.2.3. Hoạt động kiểm soát
2.4.2.4. Thông tin và truyền thông
2.4.2.5. Hoạt động giám sát
2.4.2.6. Công nghệ thông tin

2.5. Lý thuyết hỗn độn

2.6. Lý thuyết ngẫu nhiên

2.7. Đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống Kiểm soát nội bộ

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.2. Thiết kế nghiên cứu

3.1.3. Thiết kế bảng câu hỏi trong nghiên cứu định lượng

3.1.4. Mẫu nghiên cứu

3.1.4.1. Thang đo môi trường kiểm soát
3.1.4.2. Thang đo đánh giá rủi ro
3.1.4.3. Thang đo hoạt động kiểm soát
3.1.4.4. Thang đo thông tin và truyền thông
3.1.4.5. Thang đo hoạt động giám sát
3.1.4.6. Thang đo công nghệ thông tin
3.1.4.7. Thang đo tính hữu hiệu của HTKSNB

3.2. Thu thập dữ liệu

3.3. Phân tích dữ liệu

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng ngành xây dựng tại Việt Nam hiện nay

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2.2. Dữ liệu nghiên cứu

4.2.3. Đánh giá thang đo

4.2.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
4.2.3.2. Đánh giá giá trị thang đo

4.2.4. Phân tích hồi quy đa biến

4.2.4.1. Mô hình hồi quy tổng thể
4.2.4.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
4.2.4.3. Kiểm định trọng số hồi quy
4.2.4.4. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
4.2.4.5. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư
4.2.4.6. Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư
4.2.4.7. Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi
4.2.4.8. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.2.5. Bàn luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với môi trường kiểm soát

5.2. Đối với hoạt động đánh giá rủi ro

5.3. Đối với hoạt động kiểm soát

5.4. Đối với thông tin và truyền thông

5.5. Đối với hoạt động giám sát

5.6. Đối với công nghệ thông tin

5.7. Hạn chế và định hướng trong tương lai

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________________ TRIỆU PHƯƠNG HỒNG ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH TỐ ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ___________________________________ TRIỆU PHƯƠNG HỒNG ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH TỐ ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kế Toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM NGỌC TOÀN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ “Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được công bố trong các nghiên cứu nào khác trước đây. Học viên Triệu Phương Hồng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu trong nước.3 Khe hổng nghiên cứu. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ. Sơ lược sự ra đời và phát triển các lý thuyết kiểm soát nội bộ. Giai đoạn sơ khai . Giai đoạn hình thành. Giai đoạn phát triển . Thời kỳ hiện đại (thời kỳ hậu COSO – từ 1992 đến nay) . Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ.3 Các thành phần của hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ.1 Môi trường kiểm soát . Đánh giá rủi ro . Hoạt động kiểm soát . Thông tin truyền thông . Hoạt động giám sát . Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ. Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Môi trường kiểm soát. Đánh giá rủi ro. Hoạt động kiểm soát. Thông tin và truyền thông. Hoạt động giám sát. Công nghệ thông tin.1 Lý thuyết hỗn độn.2 Lý thuyết ngẫu nhiên .4 Đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống Kiểm soát nội bộ. 25 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Thiết kế bảng câu hỏi trong nghiên cứu định lượng. Mẫu nghiên cứu .1 Thang đo môi trường kiểm soát .2 Thang đo đánh giá rủi ro .3 Thang đo hoạt động kiểm soát.4 Thang đo thông tin và truyền thông.5 Thang do hoạt động giám sát.6 Thang đo công nghệ thông tin.7 Thang đo tính hữu hiệu của HTKSNB. Thu thập dữ liệu . 36 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân tích dữ liệu . Mô hình nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu . Các giả thuyết nghiên cứu. 38 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Thực trạng ngành xây dựng tại Việt Nam hiện nay.2 Kết quả nghiên cứu .1 Thống kê mô tả mẫu .2 Dữ liệu nghiên cứu.3 Đánh giá thang đo.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo.2 Đánh giá giá trị thang đo.4 Phân tích hồi quy đa biến .1 Mô hình hồi quy tổng thể.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình .3 Kiểm định trọng số hồi quy .4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư.6 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư.7 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi .8 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu . 60 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Đối với môi trường kiểm soát.2 Đối với hoạt động đánh giá rủi ro.3 Đối với hoạt động kiểm soát.4 Đối với thông tin và truyền thông. 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Đối với hoạt động giám sát.6 Đối với công nghệ thông tin.3 Hạn chế và định hướng trong tương lai . 71 KẾT LUẬN CHUNG . 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AICPA : American Institute of Certified Public Accountants - Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ. BCTC : Báo cáo tài chính. CNTT : Công nghệ thông tin. COBIT : Control Objectives for Infomation and Related Technology – Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực có liên quan. COSO : Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission - Ủy ban chống gian lận báo cáo tài chính. HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ. KSNB : Kiểm soát nội bộ. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Các giả thuyết nghiên cứu.1 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến độc lập Bảng 4.2 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến phụ thuộc Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo các biến độc lập Bảng 4.4 Bảng phương sai trích cho thang đo biến độc lập Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo biến phụ thuộc Bảng 4.7 Bảng phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc Bảng 4.8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc Bảng 4.9 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy Bảng 4.10 Bảng ANOVA Bảng 4.11 Bảng trọng số hồi quy Bảng 4.12 Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu Hình 4.1 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa Hĩnh 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân. Ngành xây dựng tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và những tài sản cố định mới, phục vụ đời sống con người và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển. Những báo cáo gần đây nhất cho thấy nền kinh tế đang trên đà phục hồi, ngành Xây dựng đang có được những cơ hội phát triển tốt. Theo số liệu báo cáo của Bộ Xây dựng (2016), trong năm 2015, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành Xây dựng tiếp tục tăng trưởng khá, giá trị tăng thêm của ngành đạt mức cao nhất kể từ năm 2010. Cụ thể, theo giá hiện hành, giá trị sản xuất ngành Xây dựng năm 2015 đạt khoảng 974 nghìn tỷ đồng (tăng 11,4% so với năm 2014); tính theo giá so sánh năm 2010 đạt khoảng 778 nghìn tỷ đồng (tăng 11,2% so với năm 2014, tăng 40,2% so với cuối năm 2010, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng khoảng 7%/năm) (Bộ xây dựng, 2016). Theo giá so sánh năm 2010, giá trị tăng thêm của ngành Xây dựng năm 2015 đạt khoảng 172 nghìn tỷ đồng, tăng 10,82% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng 5,9% GDP cả nước và là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010 (Bộ xây dựng, 2016). Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển thị trường ngành Xây dựng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng cũng diễn ra ngày càng khốc liệt, nguy cơ các doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro cũng ngày càng tăng. Do đó, nếu các doanh nghiệp không có biện pháp kiểm soát và đối phó hiệu quả, chắc chắn sẽ bị thua lỗ, thiệt hại lớn. Hiện nay, đa số các sự thua lỗ trong các doanh nghiệp xây dựng đều có nguyên nhân từ sự yếu kém và hệ thống kiểm soát nội bộ lõng lẽo. Các điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp về khía cạnh hoạt động và ngăn cản doanh nghiệp đạt được nhiệm vụ, mục tiêu của mình. Chính vì vậy, một hệ thống Kiểm soát nội bộ hữu hiệu đang là một nhu cầu bức thiết, một công cụ tối ưu để xác định sự an toàn của nguồn vốn đầu tư, xác định hiệu quả điều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 hành của Ban điều hành doanh nghiệp cũng như kịp thời nắm bắt hiệu quả hoạt đông. Theo sự tìm hiểu của tác giả, có rất ít các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng. Trong khi đó, kiểm soát nội bộ - một khái niệm ra đời từ rất lâu, đã ngày càng trở nên quen thuộc đối với các doanh nghiệp. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ ngày càng được thể hiện rõ rệt trong việc phát hiện, ngăn chặn các rủi ro, sai sót, gian lận…, giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. Tuy nhiên, phần lớn các luận văn liên quan đến kiểm soát nội bộ hiện nay chỉ dừng lại ở việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể, tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được nhận thức và quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác điều hành quản lý và nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn của mình. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ