Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lý luận quản trị tổ chức, nguồn nhân lực luôn được xác định là yếu tố trung tâm quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trích dẫn nghiên cứu của Võ Xuân Tiến (2010), tác giả nhấn mạnh rằng năng lực cạnh tranh của một tổ chức không nằm ở số lượng lao động đơn thuần mà phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng, trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật và tính sáng tạo của đội ngũ nhân sự. Đặt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam, yêu cầu đổi mới công nghệ, nâng cấp hệ thống kỹ thuật và nâng cao chất lượng dịch vụ đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động.

Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế (HueWACO) là doanh nghiệp đảm nhiệm nhiệm vụ cung cấp nước sạch và các dịch vụ kỹ thuật liên quan trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoạt động của công ty không chỉ hướng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phục vụ phát triển kinh tế và du lịch địa phương. Nhận thức rõ vai trò đó, công ty đã triển khai nhiều chương trình đào tạo cho các nhóm lao động; tuy nhiên, việc kiểm tra, đánh giá một cách có hệ thống về công tác này là yêu cầu cấp thiết để nhận diện điểm mạnh, điểm hạn chế và hoàn thiện quy trình tổ chức trong giai đoạn mới.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế thông qua phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát dữ liệu sơ cấp.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng điều tra khảo sát: Cán bộ công nhân viên (CBCNV) đang làm việc tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế (trụ sở chính tại số 103 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát ý kiến CBCNV vào cuối tháng 11 và đầu tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các khái niệm nền tảng về nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực, tổng hợp quan điểm của các tổ chức chuyên môn Liên Hợp Quốc, nghiên cứu của GS. Phạm Minh Hạc (2001) và TS. Hà Văn Hội (2006). Tác giả vận dụng Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) để lý giải nhu cầu tự hoàn thiện và động cơ học tập của người lao động; đồng thời sử dụng mô hình quy trình 7 bước xây dựng chương trình đào tạo của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), bao gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo (theo nguyên tắc SMART); (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo; (5) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (6) Dự tính chi phí đào tạo; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo. Khung phân loại hình thức đào tạo được chia thành đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển công việc) và đào tạo ngoài công việc (mở lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học chính quy, bài giảng/hội thảo, đào tạo trợ giúp qua máy tính, đào tạo từ xa, phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi, xử lý công văn). Bên cạnh đó, tác giả tổng kết bài học kinh nghiệm từ chu trình PDCA của Tập đoàn Điện lực Tokyo (TEPCO - Nhật Bản) và mô hình phát triển nhân lực nội bộ của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp, tham khảo ý kiến của cán bộ công nhân viên đã tham gia đào tạo tại công ty và lấy ý kiến chuyên gia là các giảng viên Khoa Quản trị Kinh doanh (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) để hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thiết kế bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) gồm 22 biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố: Nội dung chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy, Cách tổ chức các lớp đào tạo, Kết quả của chương trình đào tạo, cùng biến Đánh giá chung. Các biến nhân khẩu học sử dụng thang đo định danh và tỷ lệ.
    • Xác định kích thước mẫu: Căn cứ theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) với $n \ge 5 \times 22 = 110$ và quy tắc hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) với $n \ge 8m + 50 = 8 \times 4 + 50 = 82$ (với $m = 4$ biến độc lập). Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát, thu về 118 phiếu, loại bỏ 8 phiếu không hợp lệ, giữ lại 110 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu ($N = 110$).
    • Phương pháp chọn mẫu: Kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên tại các phòng ban nội bộ và chọn mẫu thuận tiện đối với công nhân viên làm việc tại các công trình, địa bàn bên ngoài.
    • Kỹ thuật phân tích số liệu trên phần mềm Excel và SPSS 20: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$); Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình One-Sample T-Test (so sánh với mức giá trị kiểm định bằng 4, mức ý nghĩa 5%); Kiểm định Independent-Samples T-Test (kèm kiểm định Levene's Test) so sánh sự khác biệt theo giới tính; Kiểm định One-Way ANOVA (kèm Test of Homogeneity of Variances) và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis khi phương sai không đồng nhất để so sánh sự khác biệt theo độ tuổi, trình độ học vấn và thâm niên làm việc.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2015 – 2017 công bố trên website huewaco.vn; số liệu cơ cấu lao động, tài liệu quy trình đào tạo do Phòng Đào tạo và Phát triển Nguồn nhân lực cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 110 cán bộ công nhân viên công ty vào cuối năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức kinh tế. Tác giả làm rõ khái niệm nguồn nhân lực dưới góc độ thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của người lao động; phân tích mục đích và vai trò của hoạt động đào tạo đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (nâng cao năng suất, chuẩn bị cán bộ kế cận, tạo lợi thế cạnh tranh), người lao động (nâng cao kỹ năng, tăng khả năng thích ứng, thỏa mãn nhu cầu thăng tiến) và xã hội (thúc đẩy tăng trưởng, giảm thất nghiệp).

Nội dung chương trình bày chi tiết ưu, nhược điểm của 4 phương pháp đào tạo trong công việc và 8 phương pháp đào tạo ngoài công việc. Mô hình 7 bước xây dựng chương trình đào tạo của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012) được phân tích theo trình tự logic, trong đó bước xác định mục tiêu đào tạo yêu cầu tuân thủ nguyên tắc SMART (Cụ thể, Đo lường được, Có thể đạt được, Có liên quan, Hạn định thời gian). Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến công tác đào tạo gồm: môi trường bên ngoài (kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, hệ thống pháp luật chính sách), bản thân người lao động (nguyện vọng học tập theo tháp Maslow, trình độ ban đầu) và nội bộ doanh nghiệp (cơ sở vật chất, năng lực giảng viên, tiềm lực tài chính, quan điểm lãnh đạo). Cuối chương, tác giả phân tích bài học thực tiễn từ Tập đoàn Điện lực Tokyo (TEPCO) với chu trình PDCA, bình quân nhân viên tham gia bồi dưỡng 3,5 lần/năm, thời lượng thực hành chiếm trên 50% khóa học; và kinh nghiệm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) trong giai đoạn 2009–2012 với hơn 277 nghìn lượt đào tạo nội bộ, nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học lên 53%.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ

Chương 2 phân tích tổng quan về HueWACO: tiền thân là Nhà máy nước Huế xây dựng năm 1909; ngày 31/12/2016 chính thức chuyển đổi từ Công ty TNHH NNMTV sang Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300101491 do Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế cấp với vốn điều lệ 876 tỷ đồng; đăng ký 87,6 triệu cổ phiếu tại VSD ngày 21/12/2017. Về hạ tầng kỹ thuật, công ty quản lý 30 nhà máy và 30 trạm tăng áp, công suất gần 200.000 m³/ngày đêm, phục vụ 215.000 khách hàng (2015).

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 thể hiện qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) 431.151 443.933 487.970 +2,96% +9,92%
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 74.189 80.500 111.838 +8,51% +38,93%
Chi phí tài chính (triệu đồng) 13.508 10.970 9.821 -18,79% -10,47%
Chi phí bán hàng (triệu đồng) 17.062 22.189 19.467 +30,05% -12,27%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 21.056 27.240 26.837 +29,37% -1,48%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 17.797 20.709 57.320 +16,32% +176,79%

Về quy mô và cơ cấu lao động, tổng số nhân sự giảm dần từ 551 người (2015) xuống 534 người (2016, giảm 3,09%) và 521 người (2017, giảm 2,43%) do quá trình tái cơ cấu cổ phần hóa và triển khai thanh toán điện tử thay thế thu ngân trực tiếp. Cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ học vấn năm 2017 ghi nhận: Nam giới chiếm 380 người (72,94%), Nữ giới chiếm 141 người (27,06%); Trình độ sau đại học có 6 người (1,15%), Đại học có 165 người (31,67%), Cao đẳng có 116 người (22,26%), Trung cấp nghề và lao động qua đào tạo có 234 người (44,92%).

Về thực trạng tổ chức đào tạo: Phòng Đào tạo và Phát triển Nguồn nhân lực lập kế hoạch định kỳ thông qua phát phiếu thăm dò nhu cầu toàn công ty. Các khóa đào tạo cụ thể được ghi nhận gồm: "Kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp" (20 học viên), "Đào tạo nội bộ khả năng dò tìm rò rỉ" sử dụng thanh nghe cho 70 nhân viên thu ngân, "Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng đồng hồ điện tử Mag 8000 và giám sát chất lượng nước" cho 22 giám đốc xí nghiệp và cán bộ chuyên trách. Doanh nghiệp phối hợp đào tạo với Viện Quản trị Kinh doanh FSB, cử cán bộ tham gia các đoàn công tác học tập tại Nhật Bản, Úc, Singapore, Malaysia, Campuchia. Ngân sách đào tạo đạt khoảng 2,7 tỷ đồng/năm (chiếm xấp xỉ 1% doanh thu), tần suất đào tạo bình quân đạt 5 lượt/CBCNV/năm.

Đặc điểm mẫu khảo sát định lượng ($N = 110$):

  • Giới tính: Nam chiếm 70% (77 người), Nữ chiếm 30% (33 người).
  • Độ tuổi: Dưới 30 tuổi chiếm 40% (44 người); Từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm 59,1% (65 người); Từ 40 đến dưới 50 tuổi chiếm 0,9% (1 người).
  • Trình độ học vấn: Trung cấp chiếm 33,6% (37 người); Đại học chiếm 28,2% (31 người); Cao đẳng chiếm 20,9% (23 người); THPT chiếm 10,9% (12 người); Khác chiếm 3,6% (4 người); Sau đại học chiếm 2,7% (3 người).
  • Thâm niên làm việc: Từ 5 đến dưới 10 năm chiếm 59,1% (65 người); Dưới 5 năm chiếm 35,5% (39 người); Từ 10 đến dưới 15 năm chiếm 4,5% (5 người); Trên 15 năm chiếm 0,9% (1 người).

Tác giả thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha cho 22 biến quan sát, kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ hài lòng so với điểm trung bình kiểm định 4, kiểm định Independent-Samples T-Test so sánh khác biệt theo giới tính, kiểm định One-Way ANOVA theo thâm niên làm việc, và kiểm định Kruskal-Wallis theo độ tuổi và trình độ học vấn.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của HueWACO hướng đến mục tiêu trên 90% dân số toàn tỉnh sử dụng nước sạch vào năm 2020 và bảo đảm tiêu chuẩn nước uống tại vòi an toàn. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kiểm định thống kê ở Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực:

  1. Về nội dung chương trình đào tạo: Cập nhật kiến thức chuyên sâu về công nghệ xử lý nước, kỹ thuật chống thất thoát nước và kỹ năng quản lý, dịch vụ khách hàng; thiết kế nội dung phân hóa theo từng nhóm vị trí công việc.
  2. Về đội ngũ giảng viên: Kết hợp linh hoạt giữa việc mời chuyên gia, giảng viên từ các viện/trường uy tín với việc chuẩn hóa đội ngũ giảng viên nội bộ là các kỹ sư, cán bộ quản lý lành nghề có năng lực sư phạm.
  3. Về công tác tổ chức đào tạo: Tối ưu hóa thời gian và địa điểm tổ chức lớp học, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, dụng cụ thực hành và ứng dụng phương pháp thảo luận, giải quyết tình huống thực tế.
  4. Về kết quả và đánh giá sau đào tạo: Xây dựng hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả sau đào tạo gắn liền với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và năng suất lao động thực tế của từng cá nhân tại bộ phận.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Khái quát toàn diện bức tranh tài chính và nhân sự của HueWACO giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu tăng từ 431.151 triệu đồng lên 487.970 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng đột biến đạt 57.320 triệu đồng; quy mô lao động tinh gọn từ 551 người xuống 521 người; ngân sách đào tạo duy trì mức 2,7 tỷ đồng/năm với tần suất tham gia bình quân 5 lượt/người/năm.
  • Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát 110 CBCNV, chỉ ra lực lượng lao động nòng cốt tập trung ở độ tuổi 30 – dưới 40 (59,1%), thâm niên 5 – dưới 10 năm (59,1%) và trình độ trung cấp - đại học chiếm tỷ lệ chủ đạo.
  • Đánh giá định lượng có căn cứ thống kê về mức độ hài lòng của nhân viên trên 4 khía cạnh: nội dung chương trình, giảng viên/phương pháp, công tác tổ chức, và kết quả đào tạo; kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với định hướng nâng cao tỷ lệ cấp nước sạch toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
  • Đóng góp khoa học: Vận dụng quy trình 7 bước của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân vào bối cảnh doanh nghiệp ngành cấp nước sau cổ phần hóa, kết hợp giữa phương pháp mô tả thực trạng và kiểm định thống kê suy diễn bằng phần mềm SPSS 20.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập tại một thời điểm (cuối tháng 11, đầu tháng 12 năm 2018) với cỡ mẫu 110 quan sát tại một doanh nghiệp cấp nước cụ thể, do đó tính đại diện cho toàn ngành cấp nước chưa cao.
  • Nghiên cứu tập trung vào thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo và các kiểm định so sánh trung bình (T-test, ANOVA, Kruskal-Wallis), chưa xây dựng mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định trọng số tác động của từng yếu tố đào tạo đến kết quả thực hiện công việc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra trên phạm vi nhiều doanh nghiệp ngành nước tại khu vực miền Trung hoặc cả nước; áp dụng phân tích hồi quy tương quan để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đào tạo đến sự gắn kết và hiệu quả làm việc của nhân viên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực: Tham khảo cách xây dựng bảng hỏi khảo sát đào tạo nội bộ, quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, One-Sample T-Test, Levene's Test, Independent-Samples T-Test, One-Way ANOVA, Kruskal-Wallis).
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp ngành cấp nước và doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa: Tham khảo mô hình phân tích thực trạng đào tạo, quy trình xác định nhu cầu và các giải pháp tổ chức đào tạo kỹ thuật nội bộ (như kỹ năng dò tìm rò rỉ, bảo dưỡng đồng hồ đo điện tử).

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh và biến động nhân sự của HueWACO giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 431.151 triệu đồng (2015) lên 443.933 triệu đồng (2016) và 487.970 triệu đồng (2017). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng mạnh đạt 57.320 triệu đồng (tăng 176,79% so với 2016). Trong khi đó, tổng số lao động giảm từ 551 người (2015) xuống 521 người (2017) do tái cấu trúc sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần và ứng dụng thanh toán tiền nước điện tử.

2. Ngân sách và tần suất tham gia đào tạo tại HueWACO được văn bản ghi nhận ở mức nào? Công ty dành ngân sách đào tạo hàng năm lên tới 2,7 tỷ đồng (chiếm xấp xỉ 1% tổng doanh thu). Bình quân mỗi cán bộ công nhân viên tham gia 5 lượt đào tạo trong một năm. Toàn bộ chi phí các khóa đào tạo theo kế hoạch đều do công ty chi trả.

3. Cơ cấu mẫu khảo sát 110 cán bộ công nhân viên có đặc điểm nhân khẩu học ra sao? Mẫu khảo sát gồm 70% nam (77 người) và 30% nữ (33 người). Về độ tuổi, nhóm từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm đa số với 59,1% (65 người), dưới 30 tuổi chiếm 40% (44 người). Về học vấn, trình độ trung cấp chiếm 33,6%, đại học chiếm 28,2%, cao đẳng chiếm 20,9%. Về thâm niên, nhóm làm việc từ 5 đến dưới 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,1% (65 người).

4. Tác giả đã sử dụng những công cụ kiểm định thống kê nào trong phân tích định lượng? Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến tổng trên 22 biến quan sát; kiểm định One-Sample T-Test (so sánh giá trị trung bình với điểm kiểm định 4); kiểm định Independent-Samples T-Test (kết hợp Levene's Test) so sánh nam - nữ; kiểm định One-Way ANOVA theo thâm niên; và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis theo độ tuổi và trình độ học vấn.

5. Khóa luận ghi nhận những khóa đào tạo nội bộ cụ thể nào đã được tổ chức tại HueWACO? Các khóa đào tạo tiêu biểu gồm: Khóa đào tạo kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp (20 học viên); Khóa đào tạo nội bộ khả năng dò tìm rò rỉ bằng thanh nghe (70 nhân viên thu ngân); và Khóa đào tạo lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng đồng hồ điện tử Mag 8000 kết hợp giám sát chất lượng nước (22 cán bộ là giám đốc xí nghiệp và cán bộ chuyên trách).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Phương Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực và vận dụng quy trình 7 bước để đánh giá thực trạng công tác đào tạo tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 kết hợp xử lý dữ liệu khảo sát 110 cán bộ công nhân viên bằng phần mềm SPSS 20, đề tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về quy mô tài chính, cơ cấu lao động và mức độ đánh giá của nhân viên đối với các chương trình đào tạo. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện nội dung, nâng cao năng lực giảng viên, đổi mới tổ chức và chuẩn hóa đánh giá sau đào tạo, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp ngành nước.