Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ô nhiễm môi trường từ hoạt động y tế đang là một thách thức lớn đối với công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn giải, trên phạm vi cả nước có khoảng 70% số bệnh viện chưa có biện pháp xử lý nước thải đạt yêu cầu hoặc chưa có hệ thống xử lý hoàn chỉnh. Mặc dù lưu lượng nước thải y tế chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nước thải sinh hoạt đô thị và nước thải công nghiệp, nhưng mức độ nguy hại lại cao hơn đáng kể do chứa nhiều mầm bệnh lây nhiễm, dịch sinh học, hóa chất xét nghiệm, phế phẩm dược phẩm, chất khử trùng và dư lượng kháng sinh. Những thành phần này khi xả thải trực tiếp ra môi trường có nguy cơ tiêu diệt hệ vi sinh vật có lợi trong nước, làm bùng phát dịch bệnh và tích tụ độc chất trong chuỗi thức ăn.
Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình là cơ sở y tế tuyến huyện tại tỉnh Yên Bái, đảm nhận nhiệm vụ khám chữa bệnh cho cán bộ, nhân dân trên địa bàn huyện và các khu vực lân cận. Sau khi cơ sở hạ tầng được xây mới và hoàn thiện đưa vào sử dụng từ năm 2011 tại thôn Thanh Bình (xã Phú Thịnh), quy mô bệnh viện đạt 80 giường bệnh với lưu lượng khám chữa bệnh trung bình khoảng 45.000 lượt mỗi năm. Sự gia tăng số lượng bệnh nhân và mở rộng các dịch vụ chuyên môn kéo theo khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế và nước thải y tế ngày càng lớn. Trước thực trạng công tác kiểm soát môi trường y tế tuyến huyện còn nhiều khó khăn, tác giả Nga Việt Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng thu gom, xử lý nước thải tại cơ sở này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô hoạt động của Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình;
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải y tế và môi trường nước mặt tiếp nhận nguồn thải của bệnh viện thông qua số liệu thứ cấp và số liệu phân tích thực nghiệm sơ cấp;
- Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
Yêu cầu nghiên cứu:
- Thông tin và số liệu thu thập phải trung thực, khách quan và chính xác;
- Các mẫu nghiên cứu phải đảm bảo tính khoa học, đại diện cho khu vực nghiên cứu;
- Đánh giá đầy đủ và chính xác chất lượng nước thải bệnh viện;
- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải y tế phát sinh từ các hoạt động chuyên môn và sinh hoạt tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề kỹ thuật, công nghệ và quản lý liên quan đến hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong khuôn viên bệnh viện.
- Địa điểm và thời gian tiến hành: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Bình và Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình trong khoảng thời gian từ ngày 25/08/2015 đến ngày 23/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý luận và pháp lý dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và y tế tại Việt Nam:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (được Quốc hội thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015);
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về Quy chế quản lý chất thải y tế;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế (áp dụng cột B đối với nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt);
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- Thông tư số 31/2013/TT-BYT ngày 15/10/2013 của Bộ Y tế quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
- Thông tư liên tịch số 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT hướng dẫn phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế;
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 quy định về quản lý chất thải y tế;
- Các tiêu chuẩn định nghĩa nước thải: TCVN 5980-1995 và tiêu chuẩn quốc tế ISO 6170/1-1980.
Về phương diện lý thuyết, tác giả phân loại nước thải bệnh viện thành hai dòng chính: nước thải y tế (phát sinh từ phòng khám, phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, khử trùng, giặt tẩy y tế chứa hóa chất, dung môi, máu, dịch tiết và mầm bệnh) và nước thải sinh hoạt (phát sinh từ khu vệ sinh, nhà ăn, khu điều trị nội trú). Nước thải y tế thông thường chứa 80% thành phần có tính chất tương tự nước thải sinh hoạt và 20% là thành phần chất thải nguy hại lây nhiễm cao. Các chỉ tiêu hóa lý và sinh học chính được khảo sát bao gồm: pH, DO (oxy hòa tan), BOD5 (nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày), COD (nhu cầu oxy hóa học), TSS (tổng chất rắn lơ lửng), hàm lượng Sắt tổng số ($Fe$), Nitrat ($NO_3^-$), Photphat ($PO_4^{3-}$), Amoni, dầu mỡ động thực vật và tổng Coliforms.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Tổng hợp tài liệu, số liệu nghiên cứu, sách báo chuyên ngành và báo cáo môi trường đã công bố.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Bình; trích xuất dữ liệu Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ đợt II năm 2013 của Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và phân tích phòng thí nghiệm:
- Lấy mẫu thực địa vào ngày 23/06/2015 tại 02 vị trí: mẫu ĐXL-1 (nước thải tại bể đã qua xử lý trước khi xả ra môi trường) và mẫu NM-1 (nước mặt tại vị trí tiếp nhận nguồn thải, lấy cách điểm xả 10m và cách bờ từ 2–3 cm). Mẫu được chứa trong chai nhựa 1,5 lít, bảo quản lạnh, tránh ánh sáng theo tiêu chuẩn.
- Phân tích thực nghiệm tại Phòng thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên vào ngày 26/06/2015 với các chỉ tiêu: pH, DO, BOD5, COD, Sắt tổng số ($Fe$), Nitrat ($NO_3^-$).
- Quy trình phân tích:
- Phân tích COD: Phương pháp chuẩn độ Pemanganat trong môi trường axit ($H_2SO_4$ đặc, dung dịch $KMnO_4$ 0,1N, dung dịch Axit Oxalic $H_2C_2O_4$ 0,1N, đun sôi cách thủy 10 phút, chuẩn độ chuyển màu hồng nhạt).
- Phân tích Sắt tổng số: Khử sắt về dạng $Fe^{2+}$ bằng Hydroxylamin ($NH_2OH.HCl$), tạo phức màu da cam với dung dịch 1,10-Phenanthrolin trong môi trường đệm Amonium axetat ($CH_3COONH_4$), đo quang phổ hấp thụ tại bước sóng 520 nm.
- Phân tích Nitrat ($NO_3^-$): Phương pháp Salicylate, phản ứng giữa Natri Salicylate ($C_7H_5NaO_3$) trong môi trường $H_2SO_4$ đặc và dung dịch $NaOH$ 10N tạo phức màu vàng ánh, so màu quang phổ tại bước sóng 410 nm.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu: Đối chiếu các giá trị đo đạc với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT (cột B) và QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1, B2) để đưa ra nhận định thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu bật mối hiểm họa từ nước thải y tế đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng, đặc biệt tại các bệnh viện tuyến huyện nơi hệ thống xử lý còn thiếu đồng bộ. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu cần đạt được và ý nghĩa thực tiễn của công trình trong việc liên hệ kiến thức học đường với thực tế quản lý môi trường tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các cơ sở pháp lý và lý luận liên quan đến môi trường, ô nhiễm nguồn nước, phân loại nước thải và các đặc tính ô nhiễm của dòng thải y tế (thành phần hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh đường ruột, hóa chất điều trị). Phần tổng quan nêu bức tranh toàn cảnh về công tác xử lý chất thải y tế tại Việt Nam: cả nước có 1.263 bệnh viện, phát sinh khoảng 350 tấn chất thải rắn/ngày và 150.000 $m^3$ nước thải/ngày; tỷ lệ bệnh viện tuyến huyện có hệ thống xử lý nước thải chỉ đạt khoảng 27%. Đồng thời, tác giả tổng thuật đặc điểm tài nguyên nước trên thế giới, tài nguyên nước tại Việt Nam, hệ thống sông Hồng - sông Chảy trên địa bàn tỉnh Yên Bái và tiềm năng thủy văn của huyện Yên Bình gắn liền với hồ Thác Bà.
| Nhóm chất thải y tế |
Tên và đặc điểm chất thải |
Trạng thái |
Khối lượng trung bình |
| Chất thải lây nhiễm sắc nhọn (Loại A) |
Bơm kim tiêm, đầu truyền, dao mổ, kim khâu, ống tiêm vỡ |
Rắn |
150 kg/năm |
| Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (Loại B) |
Dây thở oxy, bông, băng, gạc dính máu, găng tay cao su |
Rắn |
200 kg/năm |
| Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (Loại C) |
Dịch sinh học của bệnh nhân và dụng cụ dính dịch sinh học |
Rắn |
100 kg/năm |
| Dung dịch xét nghiệm |
Hóa chất xét nghiệm lẫn dịch sinh học của người bệnh |
Lỏng |
3.000 lít/năm |
| Chất thải giải phẫu (Loại D) |
Rau thai, mô, bệnh phẩm giải phẫu |
Rắn |
40 kg/năm |
| Hóa chất chẩn đoán hình ảnh |
Dung dịch thải từ quá trình hãm và hiện hình phim X-quang |
Lỏng |
400 lít/năm |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (nước thải bệnh viện), phạm vi không gian (huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái), thời gian thực hiện (tháng 08/2015 – tháng 11/2015). Tác giả thiết lập hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp kế thừa, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp lấy mẫu hiện trường (mẫu nước thải sau xử lý ĐXL-1 và mẫu nước mặt tiếp nhận NM-1 vào ngày 23/06/2015) và quy trình thực nghiệm phân tích các thông số pH, DO, COD, BOD5, Fe tổng số, Nitrat tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phân tích đa chiều về điều kiện khu vực, hiện trạng hạ tầng và chất lượng nước thải:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Huyện Yên Bình có diện tích tự nhiên 77.261,79 ha, địa hình chuyển tiếp từ trung du lên miền núi, nằm giữa hai dãy núi Cao Biền và Con Voi, có hồ thủy điện Thác Bà với 15.300 hòn đảo. Dân số năm 2010 là 105.000 người, mật độ trung bình 136 người/$km^2$. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, ngân sách phụ thuộc lớn vào trợ cấp cấp trên (chiếm trên 95% tổng thu ngân sách năm 2010).
-
Tổng quan Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình: Cơ sở có tổng diện tích 55.808,2 $m^2$, quy mô thiết kế 80 giường bệnh (gồm 11 khoa, 5 phòng chức năng và 3 phòng khám đa khoa khu vực gồm Thác Bà, Cảm Ân, Cảm Nhân). Tổng số cán bộ y tế là 278 người (74 nam, 204 nữ bao gồm toàn hệ thống trung tâm và trạm y tế).
-
Hiện trạng quản lý môi trường không khí và chất thải rắn:
- Môi trường không khí ngoài tường rào bệnh viện: Hầu hết các chỉ tiêu bức xạ nhiệt, độ ẩm, tốc độ gió, bụi toàn phần ($0,02 - 0,045\ mg/m^3$), tiếng ồn ($50,2 - 53,6\ dBA$), $CO$, $NO_2$, $SO_2$ đều đạt quy chuẩn QCVN 05, 06:2009/BTNMT. Tuy nhiên, chỉ tiêu Amoniac ($NH_3$) vượt quy chuẩn tại tất cả 5 điểm đo ngoài tường rào: vị trí MK1 (nhà dân bên trái cổng) đạt $2.755\ \mu g/m^3$ (vượt 13,78 lần giới hạn $200\ \mu g/m^3$), vị trí thấp nhất MK2 vượt 2,09 lần ($419\ \mu g/m^3$).
- Chất thải rắn y tế nguy hại: Phát sinh khoảng 5,6 kg/ngày, được thu gom riêng biệt; chất thải sắc nhọn và lây nhiễm được xử lý chôn lấp tại hố bê tông chuyên dụng trong khuôn viên bệnh viện. Chất thải thông thường phát sinh khoảng 75 kg/ngày (rác sinh hoạt 3.000 kg/năm, bã thuốc đông y 650 kg/năm, nước thải sinh hoạt $600\ m^3/năm$) được hợp đồng vận chuyển với Đội Môi trường đô thị thị trấn Yên Bình.
-
Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải: Bệnh viện vận hành hệ thống xử lý nước thải công nghệ châu Âu, lưu lượng thiết kế đạt $5\ m^3/h$. Quy trình bao gồm:
- Nước thải từ các khoa phòng thu gom theo đường ống PVC $\Phi 150\ mm$ chảy về bể ngầm $20\ m^3$ (trang bị 03 bơm chìm, 03 phao báo, 02 máy sục khí khuấy trộn, giỏ chắn rác thô). Hiệu suất khử COD sơ bộ tại bể ngầm đạt khoảng 20%.
- Nước thải được bơm lên sàng tĩnh inox (khe lọc $\le 0,5\ mm$) để loại bỏ tạp chất lơ lửng, sau đó dẫn qua hệ thống đĩa sinh học.
- Quá trình phân hủy sinh học đa bậc: Giai đoạn yếm khí dòng ngược kết hợp đệm vi sinh PVC (tăng mật độ vi sinh lên 5.000 – 10.000 ppm, hiệu suất xử lý đạt 75 – 85%), tiếp nối bằng ngăn thiếu khí (quá trình khử Nitrat, Photphat hóa có máy khuấy chìm) và ngăn hiếu khí sử dụng giá thể lưu động MBBR kích thước 25 cm (tăng mật độ vi sinh vật lên 9.000 – 14.000 $g/m^3$, nồng độ DO duy trì ở mức 2,5 mg/l).
- Bể lắng lọc và tách bùn hoạt tính: Bùn lắng được bơm tuần hoàn về bể ngầm hoặc dẫn sang máy ép bùn, sau đó mang đi thiêu đốt tại lò đốt chất thải rắn y tế của bệnh viện.
- Khử trùng: Nước sau lắng dẫn qua bể khử trùng bằng dung dịch Natri Hypoclorit ($NaClO$) ở điều kiện pH tối ưu 6,0 – 7,0 để tiêu diệt triệt để vi sinh vật gây bệnh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận qua bể lắng 3.
-
Đánh giá chất lượng nước thải:
- Dữ liệu thứ cấp (Quan trắc đợt II/2013): Các chỉ số hóa lý như pH (7,57), COD (70 mg/l), BOD5 (50 mg/l), TSS (43 mg/l), Amoni (6,915 mg/l), Nitrat (0,867 mg/l), Photphat (1,01 mg/l), độ phóng xạ ($0,81\ Bq/l$) đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 28:2010/BTNMT (cột B). Riêng chỉ tiêu tổng Coliforms đạt mức $2,4 \times 10^6\ MPN/100ml$, vượt 480 lần so với giới hạn cho phép ($5.000\ MPN/100ml$).
- Dữ liệu phân tích thực nghiệm sơ cấp (tháng 06/2015): Nước thải sau xử lý có chất lượng được cải thiện rõ rệt: pH = 6,66; Nitrat = 1,98 mg/l; COD = 5,8 mg/l (thấp hơn quy chuẩn 17,2 lần); BOD5 = 4,64 mg/l (thấp hơn quy chuẩn 10,77 lần); Fe = 0,42 mg/l; DO = 5,8 mg/l. Nước mặt tại điểm tiếp nhận đạt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 (pH = 7,48; Nitrat = 5,74 mg/l; COD = 5,0 mg/l; BOD5 = 4,0 mg/l; Fe = 0,18 mg/l; DO = 6,8 mg/l).
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết chất lượng nước thải y tế của Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình qua hai giai đoạn khảo sát:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Dữ liệu thứ cấp (2013) - Nước sau xử lý |
Dữ liệu sơ cấp (2015) - Nước sau xử lý |
QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) |
Dữ liệu sơ cấp (2015) - Nước mặt tiếp nhận |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) |
| pH |
- |
7,57 |
6,66 |
6,5 - 8,5 |
7,48 |
5,5 - 9,0 |
| COD |
mg/l |
70 |
5,8 |
100 |
5,0 |
30 |
| BOD5 |
mg/l |
50 |
4,64 |
50 |
4,0 |
15 |
| TSS |
mg/l |
43 |
- |
100 |
- |
- |
| Nitrat ($NO_3^-$ tính theo N) |
mg/l |
0,867 |
1,98 |
50 |
5,74 |
10 |
| Amoni ($NH_4^+$ tính theo N) |
mg/l |
6,915 |
- |
12 |
- |
- |
| Photphat ($PO_4^{3-}$ tính theo P) |
mg/l |
1,01 |
- |
12 |
- |
- |
| Sắt tổng số ($Fe$) |
mg/l |
- |
0,42 |
- |
0,18 |
1,5 |
| DO (Oxy hòa tan) |
mg/l |
- |
5,8 |
- |
6,8 |
$\ge 4$ |
| Dầu mỡ thực vật |
mg/l |
5,4 |
- |
20 |
- |
- |
| Tổng hoạt độ phóng xạ |
Bq/l |
0,81 |
- |
1,0 |
- |
- |
| Tổng Coliforms |
MPN/100ml |
$2,4 \times 10^6$ |
- |
5.000 |
- |
- |
Số liệu so sánh cho thấy công nghệ đĩa sinh học kết hợp giá thể MBBR và khử trùng bằng hóa chất $NaClO$ đạt hiệu quả xử lý cao đối với các thông số ô nhiễm hữu cơ: nồng độ COD giảm từ 100 mg/l (nước thải thô) xuống 70 mg/l (năm 2013) và đạt 5,8 mg/l (năm 2015). Tuy nhiên, số liệu năm 2013 chỉ ra khâu khử trùng vi sinh vật chưa ổn định khi hàm lượng Coliforms vượt ngưỡng cho phép 480 lần, đồng thời môi trường không khí xung quanh có nồng độ $NH_3$ vượt chuẩn từ 2,09 đến 13,78 lần do khu vực xử lý và rác thải y tế chưa kín khí.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả
- Giải pháp quản lý và vận hành:
- Thiết lập quy trình theo dõi, kiểm tra định kỳ chế độ vận hành cơ khí và điện tự động của trạm xử lý nước thải để phát hiện sự cố kịp thời;
- Thực hiện nạo vét định kỳ bể lọc rác trước hệ thống và bể chứa bùn thải với tần suất tối thiểu 10 ngày/lần;
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, phân loại rác thải tại nguồn cho đội ngũ y bác sĩ, nhân viên y tế và bệnh nhân;
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật môi trường định kỳ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ vận hành trạm xử lý;
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý chuyên ngành (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện) thực hiện quan trắc, giám sát chất lượng nước thải 2 lần/năm và lập báo cáo lưu trữ theo quy định.
- Giải pháp kỹ thuật công nghệ:
- Khắc phục triệt để khâu định lượng hóa chất khử trùng ($NaClO$) để kiểm soát vi khuẩn Coliforms trước khi xả ra môi trường;
- Nghiên cứu ứng dụng và cải tiến công nghệ sinh học liên tục AAO (kết hợp ba vùng Kỵ khí - Anerobic, Thiếu khí - Anoxic, Hiếu khí - Oxic) theo công nghệ Nhật Bản nhằm tối ưu hóa quá trình khử đồng thời chất hữu cơ, Nitơ và Photpho trong nước thải y tế.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã cung cấp bộ dữ liệu thực địa có giá trị kiểm chứng độc lập về hiện trạng xử lý chất thải lỏng và chất thải rắn y tế tại một bệnh viện tuyến huyện miền núi phía Bắc; chỉ rõ điểm nghẽn kỹ thuật giữa việc đạt chuẩn các chỉ tiêu hóa lý nhưng lại không đạt chuẩn chỉ tiêu vi sinh vật và phát tán mùi Amoniac ra khu dân cư xung quanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm sơ cấp năm 2015 chỉ lấy 02 mẫu đơn tại 01 thời điểm (ngày 23/06/2015) và phân tích các chỉ tiêu hóa lý cơ bản (pH, DO, BOD5, COD, Fe, Nitrat) mà chưa thực hiện lại phép thử đối với chỉ tiêu vi sinh vật (Coliforms, Fecal Coliforms) và kim loại nặng khác để đối chứng toàn diện với số liệu thứ cấp năm 2013. Bên cạnh đó, số liệu quan trắc không khí mới dừng ở việc kế thừa kết quả đo đạc đơn lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chương trình quan trắc theo chuỗi thời gian liên tục qua các mùa trong năm; khảo sát sâu về tồn dư các chất kháng sinh, hóa chất sát trùng đặc thù và đánh giá tải lượng ô nhiễm thực tế tương ứng với các mức công suất giường bệnh biến động.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường, Kỹ thuật môi trường và Y tế công cộng khi tìm hiểu về thiết kế, đánh giá hệ thống xử lý nước thải y tế quy mô vừa và nhỏ;
- Cán bộ quản lý môi trường tại các trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa tuyến huyện trong việc vận hành công nghệ đĩa sinh học kết hợp màng vi sinh MBBR;
- Nội dung tham khảo đáng giá nhất là quy trình vận hành chi tiết hệ thống xử lý nước thải công nghệ châu Âu (từ bể ngầm, sàng tĩnh inox $\le 0,5\ mm$, đĩa sinh học đa bậc, tách bùn đến khử trùng $NaClO$) và các phương pháp phân tích thực nghiệm phòng thí nghiệm (chuẩn độ Pemanganat, trắc quang Phenanthrolin và Salicylate).
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô hoạt động và nhân sự của Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Bệnh viện có tổng diện tích mặt bằng 55.808,2 $m^2$, quy mô 80 giường bệnh, bao gồm 11 khoa, 5 phòng chức năng và 3 phòng khám đa khoa khu vực (Thác Bà, Cảm Ân, Cảm Nhân). Tổng số cán bộ y tế toàn hệ thống là 278 người (74 nam, 204 nữ), trung bình mỗi năm tiếp nhận khoảng 45.000 lượt bệnh nhân khám chữa bệnh.
2. Trạm xử lý nước thải của bệnh viện áp dụng quy trình công nghệ gì và công suất bao nhiêu?
Trạm xử lý áp dụng công nghệ châu Âu với lưu lượng bơm nước thải vào đĩa sinh học đạt $5\ m^3/h$. Quy trình bao gồm: bể ngầm thu gom $20\ m^3$ có sục khí, sàng tĩnh inox chặn rác $\le 0,5\ mm$, hệ thống đĩa sinh học đa bậc (kết hợp vùng kỵ khí đệm PVC mật độ vi sinh 5.000 – 10.000 ppm và vùng hiếu khí dùng giá thể lưu động MBBR mật độ 9.000 – 14.000 $g/m^3$), bể lắng lọc tách bùn hoạt tính và bể khử trùng bằng dung dịch $NaClO$ ở pH 6,0 – 7,0.
3. Chỉ tiêu nào trong nước thải và không khí của bệnh viện có mức vượt chuẩn cao nhất trong các số liệu quan trắc?
- Về nước thải (số liệu quan trắc 2013): Chỉ tiêu tổng Coliforms đạt $2,4 \times 10^6\ MPN/100ml$, vượt 480 lần so với giới hạn cho phép ($5.000\ MPN/100ml$) tại cột B của QCVN 28:2010/BTNMT.
- Về không khí (khu vực ngoài tường rào): Nồng độ Amoniac ($NH_3$) tại điểm MK1 (nhà dân bên trái cổng) đạt $2.755\ \mu g/m^3$, vượt 13,78 lần so với quy chuẩn QCVN 05, 06:2009/BTNMT ($200\ \mu g/m^3$).
4. Kết quả phân tích thực nghiệm sơ cấp năm 2015 cho thấy chất lượng nước thải sau xử lý và nước mặt tiếp nhận ra sao?
Các chỉ số phân tích đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Nước thải sau xử lý có COD đạt 5,8 mg/l (thấp hơn quy chuẩn 17,2 lần), BOD5 đạt 4,64 mg/l (thấp hơn 10,77 lần), Nitrat đạt 1,98 mg/l (thấp hơn 25,24 lần). Nước mặt tại nguồn tiếp nhận (cách điểm xả 10m) đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1) với COD = 5,0 mg/l, BOD5 = 4,0 mg/l, Nitrat = 5,74 mg/l, Sắt tổng số = 0,18 mg/l và DO = 6,8 mg/l.
5. Lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh hàng ngày và hàng năm tại bệnh viện được thống kê ra sao?
Bệnh viện phát sinh khoảng 5,6 kg chất thải y tế nguy hại/ngày. Thống kê theo danh mục hàng năm gồm: chất thải lây nhiễm sắc nhọn (loại A) 150 kg/năm; chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B) 200 kg/năm; chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C) 100 kg/năm; chất thải giải phẫu (loại D) 40 kg/năm; dung dịch xét nghiệm lẫn hóa chất 3.000 lít/năm; chất thải từ quá trình tráng rửa phim X-quang 400 lít/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nga Việt Hà đã phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng xử lý nước thải và quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Kết quả nghiên cứu chứng minh hệ thống đĩa sinh học kết hợp màng vi sinh MBBR xử lý hiệu quả các thành phần ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng, đưa nước thải sau xử lý và nguồn tiếp nhận về ngưỡng an toàn của QCVN 28:2010/BTNMT và QCVN 08:2008/BTNMT. Tuy nhiên, công trình cũng chỉ ra các lỗ hổng kỹ thuật cần khắc phục ngay như tình trạng Coliforms vượt chuẩn trong nước thải và khí Amoniac phát tán ra môi trường không khí xung quanh. Những đề xuất về định kỳ nạo vét hệ thống 10 ngày/lần, nâng cao năng lực quản lý và định hướng áp dụng công nghệ sinh học AAO mang tính thực tiễn cao cho công tác quản lý môi trường y tế tuyến huyện.