ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì các loại hình công nghiệp, dịch vụ, nhu cầu tiêu d ng của con ngƣời ngày càng gia tăng song hành với n là lƣợng chất thải lớn phát sinh. Ƣớc tính mỗi ngày c khoảng 350 tấn chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế, trong đ c 40,5 tấn là chất thải rắn nguy hại, mức độ gia tăng khoảng 7,6%/năm. Tính đến năm 2015 lƣợng chất thải này khoảng 600 tấn/ngày và đến năm 2020 sẽ vào khoảng 800 tấn/ngày[4]. Các loại chất thải từ các l nh vực công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, y tế ở các dạng khác nhau nhƣ: rắn, lỏng khí nếu không đƣợc xử l đúng cách mà thải trực tiếp ra môi trƣờng sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng ảnh hƣởng không nhỏ tới sức khỏe của con ngƣời và sinh vật.
Đặc biệt là CTYT, với mức độ nguy hại cao, tiềm ẩn khả năng lây nhiễm bệnh c thể trở thành đại dịch cho cộng đồng, mức độ phơi nhiễm: chất ph ng xạ, HIV, HBV, HCV cao, khả năng gây cháy nổ, mức độ gây tổn thƣơng bởi các vật sắc nhọn gây nguy hiểm tới sức khỏe của con ngƣời. Mặt khác để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho ngƣời dân trong những năm gần đây nhiều bệnh viện mới đƣợc xây dựng, một số bệnh viện đƣợc đầu tƣ nâng cấp mở rộng quy mô khám chữa bệnh, cũng vì thế mà lƣợng CTYT càng tăng cao hơn nữa. Trong khi đ , công tác thu gom, phân loại, xử l CTYT đã đƣợc tiến hành tại hầu hết các bệnh viện trên cả nƣớc nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế. Vì vậy công tác quản l chất thải y tế càng đ ng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết, nhằm hạn chế thấp nhất mức độ nguy hại của n đối với con ngƣời.
uất phát từ nhu cầu thực tế đ tôi xin chọn đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề uất h nh quản chất thải y tế tại ệnh viện Đa Khoa Thanh Hà - Tp. 1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về chất thải y tế và quản chất thải y tế 1. Chất thải y tế 1.
tt t - CT T: là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm s c, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo. Theo quyết định số 43/2007/QĐ-B T ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trƣởng Bộ tế về việc ban hành quy chế quản l chất thải y tế [5] thì CTYT là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí đƣợc thải ra từ cơ sở y tế gồm CT T thông thƣờng và CT TNH. - CT T thông thƣờng là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, h a học nguy hại, ph ng xạ, dễ cháy, dễ nổ. CT T thông thƣờng c thể bao gồm các vật liệu, bao g i: giấy, th ng carton; chai nhựa, chai thủy tinh không ô nhiễm, c nguồn gốc phát sinh từ khu vực hành chính, từ các khoa, phòng không cách ly trong cơ sở y tế,.
Một phần CT T thông thƣờng c thể tái sử dụng hoặc tái chế đem lại nguồn thu cho các cơ sở y tế. Ngoài ra khi thực hiện triệt để, đúng quy định trong công tác phân loại CT T sẽ g p phần giảm tải tác động của CT T n i chung tới con ngƣời và môi trƣờng. - CT TNH là CT T c chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe của con ngƣời và môi trƣờng nhƣ: dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, ph ng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc c tính nguy hại khác, nếu chất thải này không đƣợc tiêu hủy an toàn. C hai loại rủi ro liên quan trực tiếp đến CT TNH bao gồm: Nguy cơ gặp phải chấn thƣơng hoặc bị nhiễm tr ng đặc biệt là NV T và những ngƣời trực tiếp tham gia vào quá trình phân loại, thu gom, lƣu giữ và xử l CT T.
Nguy cơ ảnh hƣởng chính đến môi trƣờng là nguy cơ lây nhiễm bệnh tật đối với cộng đồng. t u Mỗi loại chất thải đƣợc thải ra từ các nguồn khác nhau đều mang những đặc trƣng, đặc tính riêng và mức độ ảnh hƣởng tới con ngƣời và môi trƣờng khác nhau. Khi tiếp xúc với CT T đặc biệt là CTYTNH có thể c nguy cơ bị thƣơng hoặc nhiễm mầm bệnh. Theo sổ tay hƣớng dẫn quản lý CTYT trong bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 105/QĐ-MT ngày 03/7/2014 của Cục trƣởng Cục quản l môi trƣờng y tế [2] thì đặc tính của CTYTNH có thể gồm một hoặc một số tính chất nguy hại sau: C khả năng lây nhiễm; Gây độc gen, gây độc tế bào; C chứa độc chất, h a chất độc hại; C tính ăn mòn; C tính ph ng xạ (đối với các cơ sở c xạ trị); Sắc nhọn; 1.
C nhiều cách để phân loại CT T, theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trƣởng Bộ tế về việc ban hành quy chế quản l chất thải y tế thì CT T [5], căn cứ vào đặc điểm l học, h a học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế đƣợc phân thành 5 nhóm: (1) Chất thải lây nhiễm; (2) Chất thải h a học nguy hại; (3) Chất thải ph ng xạ; (4) Bình chứa áp suất; (5) Chất thải thông thƣờng; Cụ thể nhƣ sau: (1) Chất thải lây nhiễm: gồm 4 loại A, B, C, D - Loại A ( tt sắ ọ ): là chất thải c thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, c thể nhiễm khuẩn bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn 3 của dây truyền, lƣỡi dao mổ, đinh mổ, cƣa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế. - Loại B (c t t ễ k ô sắ ọ ): là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh trong buồng bệnh cách ly. - Loại C ( tt ó u ơ ễ ): là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm nhƣ: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm. - Loại D ( tt p ẫu): bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể ngƣời, rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
(2) Chất thải hóa học nguy hại: bao gồm - Dƣợc phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng. - Chất h a học nguy hại sử dụng trong cơ sở y tế (phục lục 1 ban kèm theo quy chế). - Chất gây độc tế bào: gồm vỏ chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ ngƣời bệnh đƣợc điều trị bằng h a trị liệu (phụ lục 2 ban hành kèm theo quy chế). - Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
(3) Chất thải phóng ạ Chất thải ph ng xạ: gồm các chất thải ph ng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất. Danh mục thuốc ph ng xạ và hợp chất đánh dấu d ng trong chẩn đoán và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tế[3] (4) Bình chứa áp suất Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình gas, bình khí dung. Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt. - Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế nhƣ các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột b trong gãy xƣơng kín.
Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất h a học nguy hại. - Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đ ng g i, thùng carton, túi nilon, túi đựng phim - Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh. à p ầ - Thành phần vật lý Đồ bông vải sợi gồm: bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải. Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh.
Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm. Đồ nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng. Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng. Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc.
Rác rƣởi, lá cây, đất đá. - Thành phần hóa học: Những chất vô cơ, kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, h a chất, thuốc thử. Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa. - Thành phần sinh học: Máu, những loại dịch bài tiết, những động vật dùng làm thí nghiệm, bệnh phẩm và những vi trùng gây bệnh.
5 Các vi sinh vật gây bệnh c trong nƣớc thải bệnh viện: nƣớc thải bệnh viện đƣợc xếp vào nƣớc thải sinh hoạt trong đ c chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con ngƣời thải vào chứa một số lƣợng lớn vi trùng.1: Thành phần CTRYT ở Việt Nam Có thành phần Thành phần rác thải y tế Tỷ ệ (%) chất thải nguy hại Các chất hữu cơ 52,9 Không Chai nhựa PVC, PE, PP 10,11 Có Bông băng 8,8 Có Vỏ hộp kim loại 2,9 Không Chai lọ thủy tinh, xy lanh thủy tinh, 2,3 Có ống thuốc thủy tinh Kim tiêm, ống tiêm 0,9 Có Giấy loại, cactton 0,8 Không Các bệnh phẩm sau mổ 0,6 Có Đất cát, sành sứ và các chất rắn khác 20,9 Không Tổng cộng 100 Tỷ lệ phần chất thải nguy hại 22,6 Nguồn: Qu n lý ch t th i nguy h i ă 2014 Thành phần CTYT chủ yếu là chất thải hữu cơ không độc hại, chiếm tới hơn 50%, lƣợng CTYTNH chiếm 22,6% thấp hơn rất nhiều tuy nhiên mức độ nguy hại của đối với con ngƣời và môi trƣờng mà nó gây ra là chủ yếu. Ngoài ra lƣợng CTYT có thể tái chế, tái sử dụng đƣợc cũng tƣơng đối thấp khoảng 5%. Nhìn chung CTYT ảnh hƣởng tới con ngƣời và môi trƣờng thông qua mối quan hệ tƣơng tác qua lại lẫn nhau theo sơ đồ: 6 Hoạt động Bệnh viện CTYT (rắn, lỏng, khí) Quản lý không tốt Ảnh hƣởng tới sức Ô nhiễm MT (đất, khỏe của con ngƣời nƣớc, không khí) và sinh vật Sơ đồ 1.1: Ảnh hưởng của CTYT a. v Ngày nay, các BV đƣợc cho là môi trƣờng c nguy cơ rủi ro cho sức khỏe con ngƣời.