Tổng quan nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã gia tăng áp lực đáng kể lên hệ thống hạ tầng y tế và môi trường tiếp nhận chất thải. Tại tỉnh Yên Bái, với mạng lưới gần 400 cơ sở y tế đang hoạt động, khối lượng chất thải phát sinh hàng ngày ước tính đạt khoảng 350 kg chất thải rắn nguy hại và gần 500 m3 nước thải y tế. Chất thải y tế mang đặc thù chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm, vi sinh vật kháng thuốc, hóa chất độc hại và kim loại nặng; nếu không được kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu phát sinh đến tiêu hủy cuối cùng, nguồn thải này sẽ gây suy thoái nghiêm trọng môi trường đất, nước, không khí và đe dọa trực tiếp sức khỏe cộng đồng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường của tác giả Nguyễn Thị Hải Hòa tập trung đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý chất thải y tế tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu xác lập các mục tiêu trọng tâm: khảo sát và lượng hóa khối lượng các dòng chất thải rắn và nước thải y tế phát sinh; phân tích quy trình phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý kỹ thuật; đồng thời đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn pháp luật và nhận thức của đội ngũ nhân sự y tế cũng như bệnh nhân.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình – đơn vị y tế sự nghiệp hạng III quy mô 85 giường bệnh nội viện, 20 giường tại 3 phòng khám đa khoa khu vực và phụ trách chỉ đạo chuyên môn cho 23 trạm y tế xã. Khung dữ liệu thứ cấp được tổng hợp xuyên suốt giai đoạn 2020 - 2022, kết hợp với các đợt quan trắc và điều tra xã hội học thực địa từ tháng 6/2021 đến năm 2023. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình quản lý, nâng cao tỷ lệ tuân thủ quy chế từ mức 72,78% lên trên 90%, giảm thiểu tối đa rủi ro phơi nhiễm nghề nghiệp cho 251 cán bộ viên chức và góp phần hoàn thiện mô hình quản lý chất thải bền vững cho các cơ sở y tế tuyến huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết quản lý tổng hợp chất thải rắn (Integrated Solid Waste Management - ISWM) và Khung phân tích nguyên nhân - hiện trạng - đáp ứng trong quản lý môi trường. Trong lĩnh vực y tế, khung lý thuyết này tiếp cận chất thải theo toàn bộ vòng đời phát sinh, nhấn mạnh việc giảm thiểu tại nguồn, phân loại chính xác, thu gom khép kín và xử lý an toàn kỹ thuật.

Luận văn vận dụng hệ thống tiêu chuẩn phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2009) kết hợp đồng bộ với khung pháp lý Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 20/2021/TT-BYT, Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT và Luật Bảo vệ Môi trường. Các khái niệm và đối tượng cốt lõi được định hình chặt chẽ bao gồm:

  • Chất thải lây nhiễm: Phân định thành chất thải sắc nhọn (kim tiêm, lưỡi dao mổ, mảnh thủy tinh), chất thải không sắc nhọn (bông băng, gạc thấm dịch/máu), chất thải nguy cơ lây nhiễm cao (bệnh phẩm phòng xét nghiệm) và chất thải giải phẫu.
  • Chất thải nguy hại không lây nhiễm: Hóa chất thải bỏ, dược phẩm gây độc tế bào và thiết bị y tế hỏng chứa kim loại nặng (thủy ngân, chì, cadimi).
  • Chất thải y tế thông thường: Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải tái chế phát sinh từ hoạt động hành chính, sinh hoạt của bệnh nhân.
  • Nước thải y tế: Nguồn phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh, xét nghiệm, phẫu thuật chứa vi sinh vật gây bệnh (như tụ cầu vàng chiếm tỷ lệ phát hiện 82,54%, trực khuẩn mủ xanh 14,20%) và dư lượng hóa chất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phối hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu phát sinh chất thải qua sổ cân đo nhật ký hàng ngày tại Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, hồ sơ quan trắc môi trường định kỳ và kết quả phân tích chất lượng nước thải theo QCVN 28:2010/BTNMT từ năm 2020 đến tháng 6/2023.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện điều tra với tổng cỡ mẫu N = 200 đối tượng thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện. Cụ thể:
    • Mẫu cán bộ, nhân viên y tế: n1 = 50 người (chiếm gần 20% tổng số 251 cán bộ viên chức), đại diện đầy đủ các nhóm bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên và hộ lý trực tiếp làm việc tại 15 khoa/phòng chuyên môn.
    • Mẫu bệnh nhân và người nhà bệnh nhân: n2 = 150 người, chọn ngẫu nhiên từ những bệnh nhân điều trị nội trú từ 2 ngày trở lên tại các khoa lâm sàng.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc chọn mẫu phân tầng hai nhóm đối tượng cho phép đối chiếu đa chiều giữa chủ thể thực thi kỹ thuật (cán bộ y tế) và đối tượng thụ hưởng, chịu tác động trực tiếp (người bệnh). Số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel với phương pháp thống kê mô tả; dữ liệu thực trạng được định lượng hóa qua thang đo chuẩn mực 5 mức độ nhằm đối chuẩn chính xác với các quy định pháp luật hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng quản lý chất thải y tế tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình giai đoạn 2020 - 2022 với những phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, khối lượng chất thải y tế lây nhiễm có xu hướng tăng mạnh theo thời gian và sự phục hồi của hoạt động khám chữa bệnh sau dịch bệnh. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn tăng từ 364,07 kg (năm 2020) lên 1.136,0 kg (năm 2021) và đạt 1.850,9 kg (năm 2022), tương đương mức tăng hơn 5,08 lần. Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn tăng từ 884,47 kg (năm 2020) lên 2.676,0 kg (năm 2022), tăng 202,5%. Khối lượng chất thải giải phẫu tăng từ 39,2 kg lên 57,6 kg. Đồng thời, lượng nước thải y tế phát sinh cũng tăng từ 6.765 m3/năm (năm 2020) lên 8.970 m3/năm (năm 2022).

Thứ hai, công tác phân loại, thu gom và lưu giữ đạt mức độ tuân thủ khá nhưng còn tồn tại nhiều điểm nghẽn kỹ thuật. Đánh giá thực trạng thu gom, phân loại đạt 39/50 điểm chuẩn (tỷ lệ 78,0%); thực trạng vận chuyển và lưu giữ đạt 43/55 điểm (tỷ lệ 78,18%). Mặc dù 100% khoa phòng thực hiện phân loại ngay tại nơi phát sinh và sử dụng bao bì mã màu quy chuẩn, đơn vị vẫn thiếu thùng rác chuyên dụng tại một số khu vực công cộng (đạt 4/5 điểm), chưa có kho lạnh lưu giữ chất thải lây nhiễm đạt chuẩn (đạt 0/5 điểm), và chưa bố trí được tuyến đường vận chuyển rác thải nội bộ riêng biệt (đạt 0/5 điểm).

Thứ ba, nhận thức của nhân viên y tế đạt kết quả tích cực nhưng chưa đồng đều. Khảo sát 50 cán bộ nhân viên cho thấy có 70,0% người được tập huấn đầy đủ về quy chế quản lý chất thải, 30,0% tham gia chưa đầy đủ do trùng lịch trực chuyên môn; 80,0% cán bộ phân biệt chính xác tất cả các nhóm chất thải y tế; 76,0% nhận biết đúng mã màu bao bì (vàng, đen, xanh, trắng), trong khi 24,0% vẫn còn nhầm lẫn giữa một số nhóm chất thải nguy hại và chất thải thông thường.

Thứ tư, hệ thống xử lý nước thải và khí thải đạt hiệu suất vận hành cao. Hệ thống xử lý nước thải công nghệ Kubota Johkasou hoạt động trên nguyên lý AAO (Kỵ khí - Thiếu khí - Hiếu khí) đạt mức độ tuân thủ 80,0% (45/45 điểm theo tiêu chuẩn kỹ thuật). Kết quả phân tích quan trắc năm 2022 cho thấy toàn bộ các thông số như BOD5 (34,7 - 36,7 mg/l), COD (62,72 - 67,6 mg/l), TSS (40 - 42 mg/l), Coliforms (3.900 - 4.000 MPN/100ml) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B).

Thảo luận kết quả

Khối lượng chất thải gia tăng mạnh mẽ qua chuỗi số liệu 2020 - 2022 có thể được trình bày và trực quan hóa tối ưu nhất thông qua biểu đồ cột chồng nhiều thành phần (stacked column chart). Cách biểu diễn này giúp làm nổi bật sự chuyển dịch tỷ trọng giữa nhóm chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, sắc nhọn và chất thải giải phẫu qua các năm. Đối với các tiêu chí đánh giá quy trình thu gom, lưu giữ và vận chuyển, việc sử dụng biểu đồ mạng nhện (radar chart) hoặc bảng ma trận đối chuẩn điểm số là công cụ hữu hiệu nhất để người quản lý nhận diện trực quan các khâu đứt gãy, đặc biệt là khoảng trống về hạ tầng kho lạnh và luồng vận chuyển cách ly.

Nguyên nhân chính dẫn đến sai sót phân loại tại nguồn xuất phát từ sự thiếu hụt trang thiết bị đạt chuẩn: toàn trung tâm hiện chỉ có 20 thùng rác dung tích 100 lít và 120 thùng rác buồng bệnh, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ vào các khung giờ cao điểm khám bệnh. Thực trạng này tương đồng với các công bố học thuật của tác giả Cao Thị Dạ Ngân (2020) tại Bệnh viện Đa khoa Yên Phong (31,3 kg rác nguy hại/ngày) và nghiên cứu của Đỗ Lâm Bình (2021) tại Bệnh viện Đa khoa Hà Nam (130 m3 nước thải/ngày đêm). Điểm chung của các cơ sở y tế tuyến huyện là hệ thống xử lý nước thải được đầu tư đồng bộ và kiểm soát tương đối tốt, nhưng khâu lưu giữ tạm thời chất thải rắn và phương tiện vận chuyển nội bộ vẫn chưa đáp ứng trọn vẹn quy định kỹ thuật nghiêm ngặt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình trong giai đoạn 2024 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế tài chính và ban hành quy chế phân định trách nhiệm nội bộ: Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Yên Bình cần chủ động cân đối và phê duyệt mục chi ngân sách riêng cho công tác bảo vệ môi trường, đạt tối thiểu từ 2% đến 3% tổng kinh phí chi thường xuyên hàng năm. Thiết lập cơ chế thưởng - phạt gắn liền với tiêu chí thi đua của 15 khoa, phòng; phấn đấu đạt mục tiêu 100% các đơn vị ký cam kết không để lẫn chất thải y tế nguy hại vào rác thải thông thường ngay trong Quý I/2024.

  2. Đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng thu gom và lưu giữ đạt chuẩn: Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn mua sắm bổ sung 50 thùng rác đạp chân chuyên dụng loại 100 lít có nắp đậy kín, 100% hộp an toàn kháng thủng cho xe tiêm và trang bị bảo hộ lao động đạt chuẩn cho nhân viên vệ sinh. Khẩn trương cải tạo khu lưu giữ tập trung và lắp đặt 01 kho lạnh bảo quản chất thải lây nhiễm dưới 8 độ C để đạt tỷ lệ tuân thủ tiêu chuẩn lưu giữ trên 95% trước Quý III/2024.

  3. Chuẩn hóa quy trình vận chuyển nội bộ và bảo dưỡng thiết bị xử lý: Quy hoạch lại sơ đồ luồng vận chuyển rác thải nội bộ, phân tách tuyệt đối giờ vận chuyển rác với khung giờ di chuyển của bệnh nhân (cố định vào 6h00 - 7h00 và 16h00 - 17h00). Thực hiện bảo dưỡng định kỳ mỗi quý 1 lần đối với lò đốt chất thải nguy hại ChuwaStar F-1KHH và hệ thống xử lý nước thải AAO Kubota Johkasou; duy trì 100% mẫu nước thải xả ra môi trường đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới hình thức truyền thông: Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn tổ chức các khóa đào tạo lại định kỳ 6 tháng/lần cho 100% đội ngũ điều dưỡng, hộ lý và nhân viên vệ sinh môi trường; đồng thời gắn bảng chỉ dẫn phân loại trực quan 4 mã màu tại 100% buồng bệnh và hành lang tiếp đón. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhận thức đúng về phân loại chất thải của cán bộ y tế và người nhà bệnh nhân lên mức trên 98% vào cuối năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ này mang hàm lượng khoa học và giá trị ứng dụng cao, là tài liệu chuyên khảo cần thiết cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Lãnh đạo và Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn tại các Trung tâm Y tế, Bệnh viện tuyến huyện: Tài liệu cung cấp bộ chỉ số lượng hóa phát sinh chất thải theo giường bệnh thực tế và khung đánh giá 10 tiêu chuẩn thu gom - lưu giữ, hỗ trợ việc rà soát lỗ hổng kỹ thuật và tái cơ cấu quy trình quản lý chất thải nội viện.

  2. Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Y tế, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Yên Bái và các địa phương tương đồng): Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực chứng về định mức phát sinh chất thải y tế vùng trung du miền núi, phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới thu gom tập trung và xây dựng định mức cấp phát ngân sách môi trường y tế.

  3. Đơn vị tư vấn công nghệ và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ môi trường: Các kỹ sư môi trường có thể tham khảo mô hình vận hành module nước thải hợp khối AAO và các thông số vận hành lò đốt công suất nhỏ (10 - 20 kg/mẻ) để tối ưu hóa thiết kế kỹ thuật cho các trạm y tế cơ sở.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Môi trường và Y tế công cộng: Công trình là nguồn tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp kết hợp giữa khảo sát xã hội học định lượng (N = 200) với phương pháp quan trắc hóa lý - vi sinh trong đánh giá an toàn môi trường y tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022? Khối lượng chất thải lây nhiễm ghi nhận mức tăng trưởng rất nhanh. Cụ thể, chất thải lây nhiễm sắc nhọn tăng từ 364,07 kg (năm 2020) lên 1.850,9 kg (năm 2022); chất thải lây nhiễm không sắc nhọn tăng từ 884,47 kg lên 2.676,0 kg; lượng nước thải tăng từ 6.765 m3 lên 8.970 m3/năm do quy mô điều trị phục hồi sau đại dịch.

  2. Tỷ lệ tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn tại cơ sở đạt mức điểm như thế nào? Theo khung đánh giá quy chuẩn, khâu phân loại và thu gom đạt 39/50 điểm (tỷ lệ 78,0%); khâu vận chuyển và lưu giữ đạt 43/55 điểm (tỷ lệ 78,18%); tổng thể các tiêu chí xử lý đạt 131/180 điểm (tỷ lệ 72,78%). Kết quả này phản ánh mức độ tuân thủ đạt mức khá nhưng cần sớm khắc phục tiêu chí kho lạnh và đường vận chuyển riêng.

  3. Hiểu biết và nhận thức của cán bộ, nhân viên y tế về phân loại chất thải đạt kết quả ra sao? Khảo sát 50 cán bộ nhân viên y tế cho thấy 70,0% đã được tập huấn đầy đủ quy chế, 80,0% phân biệt đúng các nhóm chất thải và 76,0% nhận diện đúng hệ thống mã màu dụng cụ chứa rác. Tuy nhiên, vẫn còn 24,0% cán bộ nhầm lẫn một số mã màu và nhóm chất thải nguy hại không lây nhiễm.

  4. Nước thải y tế tại trung tâm được xử lý bằng công nghệ nào và có đạt quy chuẩn môi trường không? Nước thải được thu gom ngầm và xử lý qua hệ thống hợp khối Kubota Johkasou theo nguyên lý AAO (Kỵ khí - Thiếu khí - Hiếu khí). Kết quả quan trắc định kỳ năm 2022 khẳng định 100% mẫu phân tích (BOD5 từ 34,7 - 36,7 mg/l, COD từ 62,72 - 67,6 mg/l, Coliforms dưới 4.000 MPN/100ml) đều đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT Cột B.

  5. Đâu là khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý chất thải y tế tại các cơ sở tuyến huyện hiện nay? Khó khăn lớn nhất nằm ở việc thiếu nguồn kinh phí chuyên biệt cho hạ tầng môi trường, dẫn đến thiếu hụt trang thiết bị đạt chuẩn (chỉ có 20 thùng 100 lít cho toàn viện), thiếu kho lạnh lưu giữ chất thải nguy hại và hạ tầng giao thông nội bộ chưa thể phân luồng cách ly tuyệt đối đường rác thải.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa chính xác thực trạng phát sinh chất thải tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình với 4.584,5 kg chất thải lây nhiễm và 8.970 m3 nước thải y tế phát sinh trong năm 2022.
  • Đánh giá toàn diện các khâu quản lý với tỷ lệ tuân thủ thu gom - phân loại đạt 78,0%, vận chuyển - lưu giữ đạt 78,18% và chỉ ra khoảng trống lớn về hạ tầng kho lạnh lưu giữ rác nguy hại.
  • Phân tích sâu thực trạng nhận thức của 50 nhân viên y tế với 80,0% hiểu đúng phân loại và 76,0% nắm vững mã màu bao bì, đồng thời ghi nhận ý kiến phản hồi của 150 bệnh nhân điều trị nội trú.
  • Kiểm chứng hiệu quả kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải công nghệ AAO Kubota Johkasou đạt 100% tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 28:2010/BTNMT.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi về thể chế ngân sách, đầu tư hạ tầng kho lạnh, tối ưu hóa công nghệ lò đốt và đào tạo nguồn nhân lực liên tục trong giai đoạn 2024 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và khung giải pháp quản lý môi trường y tế có tính thực tiễn cao cho các trung tâm y tế tuyến huyện khu vực miền núi phía Bắc. Các nhà quản lý, cán bộ kiểm soát nhiễm khuẩn và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng số liệu quan trắc, bảng hỏi điều tra và quy trình xử lý chuyên sâu trong toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng nâng cao chất lượng quản trị môi trường tại đơn vị mình.