Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, sự nâng cao mức sống và thay đổi tập quán tiêu dùng đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng cũng như tính phức tạp của chất thải rắn sinh hoạt. Huyện Yên Lập là một huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Phú Thọ, có diện tích tự nhiên 43.824,65 ha, dân số 94.785 người (tính đến tháng 11/2017) phân bố trên 16 xã và 01 thị trấn với 13 dân tộc cùng sinh sống (đồng bào Mường chiếm 70%, Kinh chiếm 17%, Dao chiếm 3%). Cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa cục bộ, lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện ngày càng lớn và đa dạng về chủng loại, xuất hiện nhiều thành phần khó phân hủy. Trong khi đó, hạ tầng kỹ thuật, phương tiện thu gom, vận chuyển và công nghệ xử lý chất thải rắn của huyện còn hạn chế, chưa đồng bộ; tình trạng xả rác không đúng nơi quy định tại các khu vực công cộng và nông thôn vẫn diễn ra phổ biến, gây ô nhiễm môi trường và suy giảm mỹ quan. Đề tài "Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ" của tác giả Trần Thị Thùy Dung (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá hiện trạng thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác nhau trên địa bàn huyện Yên Lập.
  2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đang được triển khai tại địa phương.
  3. Đánh giá mức độ nhận thức và thái độ của cộng đồng dân cư đối với công tác quản lý, phân loại và bảo vệ môi trường liên quan đến rác thải sinh hoạt.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động dân sinh, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và cơ quan, trường học trên địa bàn huyện Yên Lập.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, bao gồm 01 thị trấn (thị trấn Yên Lập) và 16 xã trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa, khảo sát điều tra xã hội học và đo đạc thực nghiệm được thực hiện từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017; số liệu kinh tế - xã hội thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận khoa học về quản lý chất thải rắn tại Việt Nam, trọng tâm là các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Tác giả vận dụng các khái niệm chuẩn hóa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, quy trình kỹ thuật thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải; đồng thời kế thừa các kết quả nghiên cứu về đặc trưng cơ lý hóa của chất thải rắn đô thị và nông thôn Việt Nam (như hàm lượng hữu cơ cao từ 50,27% – 62,22%, độ ẩm cao, nhiệt trị trung bình khoảng 900 cal/kg theo Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001). Khóa luận cũng tổng quan kinh nghiệm quốc tế về quản lý chất thải rắn theo mô hình 3R (Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế) tại Nhật Bản, công nghệ đốt rác phát điện tại Singapore, cùng thực trạng xử lý rác thải đô thị tại Việt Nam với tỷ lệ chôn lấp còn chiếm ưu thế lớn (khoảng 96% bãi rác lộ thiên và chôn lấp).

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu môi trường thực địa và xã hội học:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học, giáo trình, luận văn và các văn bản chính sách chuyên ngành môi trường đã công bố.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường, số liệu thống kê dân số và nông thôn mới từ UBND huyện Yên Lập và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Lập.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Thiết kế và phát hành 100 phiếu điều tra ngẫu nhiên tới các hộ gia đình đại diện tại 16 xã và thị trấn Yên Lập nhằm đánh giá nhận thức, thực hành phân loại rác và mức độ sẵn sàng chi trả dịch vụ vệ sinh môi trường.
  • Phương pháp đo đạc, cân mẫu và xác định thành phần rác thải:
    • Rác thải hộ gia đình: Phân vùng dân cư theo 3 khu vực đặc thù (Vùng 1: Thị trấn Yên Lập - điều tra 15 phiếu; Vùng 2: 15 xã ven thị trấn - 5 phiếu/xã; Vùng 3: Xã vùng cao đặc biệt khó khăn Trung Sơn - 10 phiếu). Lựa chọn 35 hộ gia đình đại diện, phát túi nilon phân loại (màu xanh chứa rác hữu cơ, màu đỏ chứa rác vô cơ) và tiến hành cân đo khối lượng rác thực tế hàng ngày vào buổi chiều liên tục trong 10 ngày.
    • Rác thải khu vực chợ: Khảo sát toàn bộ 15 chợ trên địa bàn huyện; riêng chợ thị trấn Yên Lập họp thường xuyên được cân định lượng 5 lần vào cuối các ngày chợ phiên; lấy mẫu đại diện 20 kg rác tại điểm tập kết để phân loại cơ học thành phần.
    • Rác thải cơ quan, trường học: Cân đo định lượng tại trụ sở UBND, trạm y tế, trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trong 5 ngày liên tiếp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Nhập liệu, thống kê mô tả, tính toán giá trị trung bình và phân tích tương quan tỷ lệ bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và sức ép ô nhiễm chất thải tại huyện miền núi Yên Lập; xác lập mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể; nêu rõ 3 yêu cầu cốt lõi về tính khách quan của dữ liệu và tính đại diện của mẫu khảo sát; đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình trong việc làm căn cứ quy hoạch hệ thống quản lý rác thải địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa các định nghĩa khoa học và căn cứ pháp lý liên quan đến chất thải rắn; phân tích chu trình hình thành chất thải rắn sinh hoạt từ khai thác nguyên liệu đến tiêu dùng và thải bỏ; phân loại rác thải theo mức độ nguy hại, nguồn phát sinh và bản chất vật lý; đánh giá tác động tiêu cực của rác thải chưa qua xử lý đến môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe cộng đồng (nguy cơ phát tán khí độc CH4, H2S, rò rỉ nước rác chứa kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh). Tác giả so sánh hiện trạng phát sinh và công nghệ quản lý rác thải giữa các quốc gia phát triển (Mỹ, Nhật Bản, Singapore) với các nước đang phát triển tại Châu Á và Việt Nam; đồng thời khái quát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung phương pháp luận; mô tả quy trình chọn mẫu điều tra 100 hộ dân; kỹ thuật phân nhóm 3 vùng địa hình để theo dõi cân rác 35 hộ gia đình trong 10 ngày; quy trình phân loại rác thải chợ và cơ quan, trường học; các chỉ tiêu thống kê và công cụ xử lý số liệu sơ cấp, thứ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các phát hiện thực nghiệm và phân tích thực trạng:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phân tích vị trí địa lý, 3 dạng địa hình chính (núi thấp đồi cao, thung lũng, núi cao), điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22,5°C, lượng mưa 1.570 mm), mạng lưới thủy văn gồm các ngòi tự nhiên (ngòi Giành, ngòi Lao, ngòi Thiểu, ngòi Cả). Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt 7,24%, cơ cấu kinh tế dịch chuyển với nông - lâm - thủy sản chiếm 51,82%, công nghiệp - xây dựng chiếm 13,00%, dịch vụ chiếm 35,18%; tỷ lệ hộ nghèo còn 19,5%.
  • Khối lượng và hệ số phát sinh rác thải: Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh toàn huyện đạt 38.893,36 kg/ngày (tương đương 14.196,08 tấn/năm). Hệ số phát thải biến thiên rõ rệt theo mức sống và vùng địa lý: thị trấn Yên Lập đạt cao nhất với 0,56 kg/người/ngày; 4 xã ven thị trấn đạt 0,45 kg/người/ngày; 11 xã nông thôn đạt 0,34 kg/người/ngày; riêng xã miền núi vùng sâu Trung Sơn đạt thấp nhất với 0,26 kg/người/ngày. Nguồn thải từ khu dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo 91,93%, các nguồn khác (chợ, cụm công nghiệp, cơ quan) chiếm 8,07%.
  • Thành phần rác thải sinh hoạt: Hợp phần rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao nhất (63,18%), rác nhựa và nilon chiếm 7,02%, kim loại chiếm 6,04%, vải sợi và đồ da chiếm 5,64%, giấy và bìa carton chiếm 5,44%, thủy tinh chiếm 3,17%, các tạp chất khác chiếm 9,51%.
  • Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý: Tỷ lệ thu gom toàn huyện mới đạt khoảng 13 tấn/ngày (tương đương 33,4% tổng lượng phát sinh). Công tác thu gom chia thành 3 nhóm địa bàn: nhóm có hệ thống tập trung (thị trấn Yên Lập, Hưng Long, Đồng Thịnh, Ngọc Lập, Lương Sơn); nhóm chỉ thu gom khu vực chợ (Xuân Thủy, Đồng Lạc, Minh Hòa, Ngọc Đồng, Xuân Viên, Phúc Khánh, Nga Hoàng); nhóm 5 xã vùng cao chưa có hệ thống thu gom (Trung Sơn, Xuân An, Mỹ Lương, Mỹ Lung, Thượng Long), người dân chủ yếu tự đốt hoặc đổ thải tự do. Về hạ tầng xử lý: bãi rác Bến Sơn (thị trấn Yên Lập) quy mô 3,2 ha, tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng xử lý theo hình thức chôn lấp lộ thiên cho 4 đơn vị; các xã Ngọc Lập, Lương Sơn, Xuân Viên bước đầu đầu tư lò đốt rác bằng khí tự nhiên (lò đốt Ngọc Lập có vốn đầu tư 1,8 tỷ đồng trên diện tích 1.000 m2).
  • Nhận thức và thái độ cộng đồng: Kết quả phỏng vấn 100 hộ dân ghi nhận 97% không thực hiện phân loại rác thải tại nguồn; tuy nhiên có 95% hộ chủ động thu gom phế liệu kim loại, chai lọ để bán đồng nát và 88% hộ tận dụng phụ phẩm hữu cơ làm thức ăn chăn nuôi. Đa số người dân nhận thức được tác hại của xả rác bừa bãi (94% cho rằng gây ô nhiễm môi trường, 93% gây mất mỹ quan, 90% ảnh hưởng sức khỏe); 77% người dân đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác tại địa phương là "chưa đảm bảo".

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh toàn cảnh về phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt tại một huyện miền núi trung du, thể hiện qua các bảng số liệu trích xuất trực tiếp từ nghiên cứu:

TT Nguồn phát sinh Khối lượng (kg/ngày) Khối lượng (tấn/năm) Tỷ lệ (%)
1 Khu dân cư (17 xã/thị trấn) 35.755,44 13.050,73 91,93
2 Khu vực chợ (15 chợ) 185,92 67,86 0,48
3 Cụm công nghiệp (thị trấn Yên Lập & Lương Sơn) 215,00 78,48 0,55
4 Nguồn khác (cơ quan, trường học, kinh doanh lẻ) 2.737,00 999,01 7,04
Tổng cộng 38.893,36 14.196,08 100,00

Về đặc tính vật lý và thành phần rác thải tại huyện Yên Lập:

TT Thành phần rác thải Khối lượng (kg/ngày) Tỷ lệ (%) Đặc điểm quản lý và khả năng tận dụng
1 Rác hữu cơ 24.572,82 63,18 Thức ăn thừa, rau củ quả hỏng; thích hợp ủ compost hoặc chăn nuôi
2 Nhựa, túi nilon 2.730,31 7,02 Khó phân hủy, cần thu gom xử lý chôn lấp hợp vệ sinh/thiêu đốt
3 Giấy, bìa, carton 2.115,80 5,44 Có khả năng tái chế, bán phế liệu
4 Kim loại 2.349,16 6,04 Tái chế, tái sử dụng, thu mua đồng nát
5 Chai lọ thủy tinh 1.232,92 3,17 Tái sử dụng, tái chế
6 Vải sợi, đồ da 2.193,59 5,64 Tái sử dụng hoặc đốt tiêu hủy
7 Chất trơ và tạp chất khác 3.698,76 9,51 Đất đá, xỉ than, gốm sứ vụn
Tổng cộng 38.893,36 100,00

Về mức thu phí dịch vụ và tổ chức thu gom: Thị trấn Yên Lập áp dụng mức thu 12.000 đồng/người/tháng; các xã Đồng Thịnh, Hưng Long, Lương Sơn thu 5.000 đồng/người/tháng; xã Ngọc Lập thu 2.000 đồng/khẩu/tháng. Toàn bộ các mức thu này đều chưa đủ bù đắp chi phí vận hành (lương công nhân, thuê xe vận chuyển), đòi hỏi ngân sách xã phải cấp bù kinh phí duy trì.

Đóng góp của tác giả và đề xuất giải pháp:

  • Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm nguyên bản về hệ số phát sinh chất thải theo 4 phân vùng kinh tế - địa hình tại huyện Yên Lập, khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu môi trường cơ sở tại địa phương.
  • Đề xuất mô hình quản lý chất thải sinh hoạt huyện Yên Lập giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo hướng: mở rộng phạm vi thu gom của các hợp tác xã môi trường cấp xã; phân cụm xử lý liên xã; đầu tư thay thế các phương tiện thu gom thô sơ (máy cày bừa, xe cải tiến) bằng xe gom chuyên dụng; từng bước chuyển đổi công nghệ xử lý từ chôn lấp lộ thiên tại bãi Bến Sơn sang công nghệ đốt bằng lò khí đốt tự nhiên đạt chuẩn kỹ thuật môi trường; đẩy mạnh tuyên truyền phân loại rác hữu cơ tại hộ gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực địa và nguồn lực:

  • Thời gian khảo sát và cân mẫu thực tế tập trung trong 4 tháng (từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017), chưa phản ánh được sự biến động khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt theo các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa khô hanh từ tháng 12 đến tháng 2 hoặc các dịp lễ, Tết).
  • Quy mô mẫu theo dõi cân rác gia đình gồm 35 hộ và 100 phiếu điều tra xã hội học được phân bổ đều cho 17 đơn vị hành chính, dung lượng mẫu tại mỗi xã còn tương đối mỏng.
  • Đề tài tập trung vào đánh giá hiện trạng khối lượng, thành phần và hạ tầng quản lý, chưa thực hiện các phân tích hóa lý chuyên sâu đối với nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Bến Sơn hay nồng độ khí thải phát sinh từ các lò đốt rác tại xã Ngọc Lập và Lương Sơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra gồm: mở rộng chuỗi đo đạc theo 4 mùa trong năm; tiến hành quan trắc các chỉ tiêu môi trường xung quanh khu xử lý rác thải (nước ngầm, nước mặt, không khí); và tính toán chi tiết bài toán kinh tế môi trường cho mô hình lò đốt rác liên xã quy mô huyện miền núi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Dung là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Đô thị học khi thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về chất thải rắn nông thôn và miền núi. Các bảng dữ liệu về định mức phát thải theo nhân khẩu, phương pháp cân mẫu rác thực địa theo túi màu, cùng mô hình tổ chức tự quản thu gom rác cấp xã (điển hình như Hợp tác xã dịch vụ môi trường tại xã Ngọc Lập và Hưng Long) cung cấp nhiều giá trị thực tiễn cho cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, cấp xã tại các địa phương có điều kiện kinh tế - địa hình tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại huyện Yên Lập là bao nhiêu và nguồn nào chiếm tỷ lệ lớn nhất? Theo kết quả điều tra thực nghiệm, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên toàn huyện Yên Lập là 38.893,36 kg/ngày (tương đương 14.196,08 tấn/năm). Trong đó, rác thải từ khu dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất với 91,93% (35.755,44 kg/ngày); các nguồn từ chợ chiếm 0,48%, cụm công nghiệp chiếm 0,55% và các cơ quan, trường học, dịch vụ khác chiếm 7,04%.

2. Hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt đầu người tại huyện Yên Lập được phân chia theo những mức nào? Hệ số phát sinh rác bình quân được chia làm 4 nhóm:

  • Thị trấn Yên Lập: 0,56 kg/người/ngày.
  • 4 xã ven thị trấn (Nga Hoàng, Đồng Thịnh, Hưng Long, Thượng Long): 0,45 kg/người/ngày.
  • 11 xã khu vực nông thôn: 0,34 kg/người/ngày.
  • Xã vùng cao khó khăn Trung Sơn: 0,26 kg/người/ngày.

3. Thành phần rác thải sinh hoạt tại địa phương có đặc điểm gì nổi bật? Rác thải sinh hoạt huyện Yên Lập có thành phần hữu cơ chiếm tỷ lệ vượt trội với 63,18% (24.572,82 kg/ngày). Các hợp phần có thể tái chế gồm: nhựa nilon chiếm 7,02%, kim loại chiếm 6,04%, giấy carton chiếm 5,44%, chai lọ thủy tinh chiếm 3,17%; vải sợi đồ da chiếm 5,64% và chất khác chiếm 9,51%.

4. Hiện trạng công nghệ xử lý rác thải đang được áp dụng tại huyện Yên Lập như thế nào? Huyện áp dụng 2 hình thức xử lý chính:

  • Chôn lấp lộ thiên tại bãi rác Bến Sơn (thị trấn Yên Lập) quy mô 3,2 ha, tổng vốn đầu tư 25 tỷ đồng, phục vụ thị trấn và 3 xã lân cận.
  • Xử lý bằng lò đốt rác sử dụng khí tự nhiên tại xã Ngọc Lập (diện tích 1.000 m2, vốn 1,8 tỷ đồng), xã Lương Sơn và xã Xuân Viên; ngoài ra có 5 xã vùng sâu chưa có hệ thống xử lý, người dân tự xử lý bằng cách đốt hoặc thải tự do.

5. Kết quả khảo sát nhận thức của người dân về công tác phân loại rác thải tại nguồn ra sao? Khảo sát 100 phiếu cho thấy 97% người dân không thực hiện phân loại rác sinh hoạt trước khi vứt bỏ. Tuy nhiên, có 95% hộ gia đình có thói quen tách riêng phế liệu (chai lọ, sắt, nhôm, giấy) để bán đồng nát và 88% hộ dân tận dụng rác hữu cơ (thức ăn thừa, rau củ) để làm thức ăn chăn nuôi. 77% người dân được hỏi đánh giá công tác xử lý rác thải hiện nay của địa phương là chưa đảm bảo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Dung đã phản ánh chân thực, chi tiết hiện trạng phát sinh và những bất cập trong công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện miền núi Yên Lập, tỉnh Phú Thọ năm 2017. Nghiên cứu xác lập được nguồn dữ liệu định lượng chính xác về khối lượng (38,89 tấn/ngày) và thành phần rác thải (63,18% rác hữu cơ), đồng thời chỉ ra tỷ lệ thu gom toàn huyện mới đạt khoảng 33,4% với phương tiện thô sơ và công nghệ xử lý chủ yếu là chôn lấp lộ thiên hoặc lò đốt quy mô nhỏ. Các kết quả khảo sát và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quy hoạch hạ tầng bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.