Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng mức sống, nhu cầu tiêu dùng và đồng thời làm phát sinh một khối lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt. Khi lượng rác thải thải ra vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường tự nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường trở thành thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của các địa phương. Tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - dịch vụ và tốc độ đô thị hóa nông thôn ngày càng cao đã làm lượng chất thải rắn sinh hoạt gia tăng nhanh chóng với thành phần phức tạp. Mặc dù địa phương đã thành lập Hợp tác xã Xây dựng và Môi trường cùng các đội thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, song hoạt động này gặp nhiều trở ngại do nguồn kinh phí hạn hẹp, trang thiết bị còn thiếu thốn và thô sơ, lực lượng lao động phần lớn chưa qua đào tạo cơ bản. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lương Thị Hà Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) với đề tài: "Đánh giá hiện trạng thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Nắm bắt hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn thị trấn Hữu Lũng; đề xuất các biện pháp thu gom, xử lý rác thải phù hợp với điều kiện thực tế của thị trấn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường một cách khoa học, bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý và thu gom rác thải của thị trấn.
- Điều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt phát sinh tại thị trấn Hữu Lũng.
- Điều tra thực trạng hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
- Điều tra thực trạng công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng thu gom, quản lý và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Toàn bộ địa bàn thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Địa điểm và thời gian thực hiện: Thu thập dữ liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng; thời gian nghiên cứu diễn ra từ ngày 26 tháng 02 năm 2018 đến ngày 27 tháng 5 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm:
Tác giả tiếp cận vấn đề quản lý chất thải rắn dựa trên các khái niệm quy chuẩn và tài liệu chuyên ngành:
- Khái niệm chất thải, chất thải rắn (CTR), chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), chất thải rắn công nghiệp, phế liệu, cùng các hoạt động thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Khái niệm rác thải và rác thải sinh hoạt theo tài liệu chuyên khảo của Trần Hữu Nhuệ và cộng sự (2001), Nguyễn Xuân Duyên (2004).
- Khái niệm chất thải nguy hại (CTNH) căn cứ theo Quy chế quản lý chất thải nguy hại năm 1999 và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Chiến lược quản lý chất thải tích hợp 3RVE: Giảm thiểu (Reduce), Tái chế (Recycle), Tái sử dụng (Reuse), Nâng cao giá trị (Validate), và Xử lý triệt để phần không thể sử dụng (Eliminate).
- Tổng quan các công nghệ và biện pháp xử lý rác thải phổ biến: chôn lấp (bãi rác lộ thiên, bán vệ sinh, hợp vệ sinh); sử dụng hóa chất khử mùi và vi sinh (BioStreme 9442F, GEM-K, EM WAT-1, Clean Air); công nghệ lò đốt rác thải rắn (lò đốt công suất lớn sử dụng năng lượng và lò đốt gia đình công suất nhỏ); phương pháp ủ đống tĩnh có đảo trộn sản xuất phân hữu cơ (mô hình áp dụng tại Mỹ và Canada).
Cơ sở pháp lý:
Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo quản lý chuyên ngành gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
- Văn bản số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức, dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;
- Báo cáo số 152/BC-UBND ngày 16/4/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Hữu Lũng.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp đồng bộ 6 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp: Tiếp nhận, phân tích các tài liệu, niên giám thống kê, báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng phát sinh và quản lý rác thải đô thị trên địa bàn thị trấn Hữu Lũng và huyện Hữu Lũng.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết lập bộ câu hỏi đánh giá nhanh và phiếu điều tra; thực hiện phỏng vấn trực tiếp 40 hộ gia đình tại 8 khu phố thuộc thị trấn Hữu Lũng (chọn các cá nhân trong độ tuổi từ 18 đến 60 có đầy đủ năng lực hành vi dân sự).
- Phương pháp thu thập thông tin: Làm việc, thu thập số liệu hành chính và chuyên môn trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng và UBND thị trấn Hữu Lũng.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát thực địa tại các điểm tập kết rác thải và các khu vực công cộng có mật độ tập trung đông dân cư (chợ, trường học, bệnh viện) để ghi nhận thực trạng phát sinh và mức độ ô nhiễm do rác thải.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel, biểu diễn dưới dạng các bảng số liệu thống kê.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của đội ngũ cán bộ, chuyên viên quản lý thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hóa và gia tăng dân số tạo áp lực lớn lên môi trường tại thị trấn Hữu Lũng. Xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể), làm rõ ý nghĩa khoa học (hệ thống hóa cơ sở lý luận, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu độc lập) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa phục vụ công tác quản lý, tuyên truyền môi trường tại địa phương).
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về quản lý chất thải rắn:
- Về tình hình phát sinh và xử lý CTR trên thế giới: Trích dẫn số liệu phát sinh rác toàn cầu đạt từ 2,5 đến 4 tỷ tấn/năm (theo Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia Propreté); rác thải đô thị ở Mỹ đạt 700 kg/người/năm, Hàn Quốc gần 2.000 kg/người/năm. Đô thị Châu Á phát sinh khoảng 760.000 tấn CTRĐT/ngày (dự báo đạt 1,8 triệu tấn/ngày vào năm 2025). So sánh các phương pháp xử lý tại Châu Á: Việt Nam áp dụng chôn lấp/bãi rác lộ thiên chiếm 96% và 4% chế biến compost; trong khi Nhật Bản sử dụng công nghệ thiêu đốt lên tới 74% và chỉ chôn lấp 22%.
- Về tình hình tại Việt Nam: Khối lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh toàn quốc năm 2010 là 17.224 tấn/ngày, tăng lên khoảng 32.000 tấn/ngày vào năm 2014 (tăng trung bình 12%/năm giai đoạn 2010 - 2014). Tỷ lệ CTR sinh hoạt đô thị theo vùng địa lý năm 2016 ghi nhận vùng Đông Nam Bộ cao nhất (10.870 tấn/ngày, chiếm 33,44%), Đồng bằng sông Hồng (9.500 tấn/ngày), miền núi Tây Bắc thấp nhất (290.160 tấn/năm, chiếm 2,48%). Đánh giá các mô hình thực tế như bãi rác Nam Sơn (Hà Nội), công nghệ VIBIO sản xuất compost tại Cà Mau (công suất 160 tấn/ngày), và nhà máy chế biến nilon thành dầu PO tại Đà Nẵng.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là hoạt động thu gom, quản lý, vận chuyển CTRSH tại thị trấn Hữu Lũng; không gian nghiên cứu trên toàn bộ 480,32 ha của thị trấn; thời gian triển khai từ 26/02/2018 đến 27/05/2018.
- Quy định 4 nội dung nghiên cứu cốt lõi: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Đánh giá công tác thu gom và quản lý CTR; Đánh giá nhận thức cộng đồng; Nhận diện khó khăn và đề xuất giải pháp.
- Mô tả quy trình thực hiện 6 phương pháp nghiên cứu, đặc biệt là thiết kế mẫu điều tra xã hội học quy mô 40 hộ gia đình chia đều cho 8 khu phố.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh các kết quả điều tra thực tế tại địa bàn:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Hữu Lũng: Tổng diện tích tự nhiên là 480,32 ha (chiếm 0,6% diện tích huyện Hữu Lũng). Địa hình phân hóa giữa vùng núi đá vôi phía Tây Bắc (cao 450 - 500 m) và vùng núi đất phía Đông Nam (cao trên dưới 100 m). Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 22,7°C (tháng 7 cao nhất 28,5°C; tháng 1 thấp nhất 2,5°C); lượng mưa trung bình 1.488,2 mm/năm phân bố trong 135 ngày mưa. Hệ thống thủy văn gồm sông Thương (dài 157 km, qua thị trấn mở rộng trên 2 km, lưu lượng dòng chảy trung bình 6,46 m³/s) và sông Trung. Cơ cấu đất đai gồm: đất đỏ vàng trên sét (219,11 ha), đất vàng nhạt trên cát (124,08 ha), đất vàng đỏ trên đá macma axit (87,06 ha), đất đỏ nâu trên đá vôi (50,07 ha); đất lâm nghiệp có 37 ha.
- Đặc điểm xã hội: Dân số năm 2017 đạt 13.425 người với 2.685 hộ gia đình (nam: 6.926 người - 51,59%; nữ: 6.499 người - 48,41%). Cơ cấu dân tộc gồm: dân tộc Kinh chiếm 69,29%, Nùng chiếm 22,01%, Tày chiếm 6,62%, các dân tộc khác chiếm 2,08%. Số người trong độ tuổi lao động là 9.112 người (chiếm 67,87% dân số).
| STT |
Tên khu phố |
Số hộ |
Số khẩu |
| 1 |
Khu An Ninh |
392 |
1.960 |
| 2 |
Khu An Thịnh |
385 |
1.925 |
| 3 |
Khu Tân Mỹ I |
335 |
1.675 |
| 4 |
Khu Tân Mỹ II |
351 |
1.755 |
| 5 |
Khu Tân Hòa |
295 |
1.475 |
| 6 |
Khu Tân Lập |
287 |
1.435 |
| 7 |
Khu Cầu Mười |
348 |
1.740 |
| 8 |
Khu Na Đâu |
292 |
1.460 |
| Tổng |
Toàn thị trấn |
2.685 |
13.425 |
- Nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt: Rác thải phát sinh từ 5 nguồn chính: khu dân cư, rác quét đường, cơ quan hành chính/công sở, khu thương mại và chợ. Dữ liệu từ Báo cáo quản lý CTR sinh hoạt huyện Hữu Lũng năm 2018 cho thấy cấu phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn như sau:
| STT |
Thành phần rác thải |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Rác hữu cơ |
41,2 |
| 2 |
Kim loại |
1,1 |
| 3 |
Đồ gia dụng, chiếu, vải, quần áo… |
1,8 |
| 4 |
Lốp cao su, túi bóng, nhựa, xốp… |
8,5 |
| 5 |
Chai lọ, thủy tinh, kính vỡ |
2,3 |
| 6 |
Đất đá, gạch, sành, sứ, than tổ ong |
6,5 |
| 7 |
Sọ dừa, cành lá khô, vỏ hộp các loại |
5,0 |
| 8 |
Khác (các tạp chất nhỏ khó phân hủy) |
33,6 |
| Tổng |
|
100,0 |
- Khối lượng rác thải phát sinh từ hộ gia đình: Kết quả điều tra thực tế năm 2018 trên mẫu 40 hộ dân xác định mức phát sinh rác thải trung bình đạt 2,88 kg/hộ/ngày, tương ứng với 0,68 kg/người/ngày.
| STT |
Địa điểm điều tra |
Số hộ điều tra |
Lượng rác phát sinh (kg/hộ/ngày) |
Lượng rác phát sinh (kg/người/ngày) |
| 1 |
Khu An Ninh |
5 |
2,50 |
0,55 |
| 2 |
Khu An Thịnh |
5 |
2,72 |
0,65 |
| 3 |
Khu Cầu Mười |
5 |
2,78 |
0,63 |
| 4 |
Khu Na Đâu |
5 |
2,62 |
0,62 |
| 5 |
Khu Tân Hòa |
5 |
2,74 |
0,69 |
| 6 |
Khu Tân Lập |
5 |
3,20 |
0,76 |
| 7 |
Khu Tân Mỹ I |
5 |
3,14 |
0,75 |
| 8 |
Khu Tân Mỹ II |
5 |
3,10 |
0,78 |
| Tổng |
|
40 |
- |
- |
| Trung bình |
|
|
2,88 |
0,68 |
- Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và nhận thức cộng đồng: Công tác thu gom rác do Hợp tác xã Xây dựng và Môi trường huyện đảm nhận nhưng chưa bao phủ triệt để; trang thiết bị xe gom thô sơ; rác thải chưa được phân loại tại nguồn. Người dân có mức độ quan tâm nhất định đến bảo vệ môi trường nhưng thói quen phân loại rác hữu cơ/vô cơ tại gia đình còn thấp, việc tái sử dụng rác thải chỉ tập trung ở phế liệu có thể bán được (kim loại, giấy, chai nhựa).
- Khó khăn, hạn chế và giải pháp: Hệ thống hạ tầng thu gom chưa đồng bộ, thiếu kinh phí duy tu; năng lực xử lý bãi rác còn hạn chế, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt sông Thương và sông Trung. Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp: hoàn thiện cơ chế quản lý và xã hội hóa thu gom rác, đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn, triển khai phân loại rác tại nguồn, áp dụng chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP và tăng cường tuyên truyền trong cộng đồng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về chỉ số phát sinh rác thải và thực trạng vận hành hệ thống thu gom tại thị trấn Hữu Lũng. Nêu các kiến nghị đối với UBND huyện Hữu Lũng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, và UBND thị trấn Hữu Lũng về việc quy hoạch điểm tập kết rác hợp vệ sinh, hỗ trợ ngân sách cho Hợp tác xã Xây dựng và Môi trường nâng cấp phương tiện cơ giới.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Xác định được hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thực tế tại thị trấn Hữu Lũng là 2,88 kg/hộ/ngày và 0,68 kg/người/ngày. Trong đó, Khu Tân Lập và Khu Tân Mỹ II có lượng phát sinh bình quân đầu người cao nhất (lần lượt là 0,76 kg/người/ngày và 0,78 kg/người/ngày); thấp nhất là Khu An Ninh (0,55 kg/người/ngày).
- Xác lập cơ cấu thành phần rác thải sinh hoạt của thị trấn: hợp phần rác hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 41,2%; tiếp theo là tạp chất nhỏ khó phân hủy (33,6%); lốp cao su, túi bóng, nhựa, xốp chiếm 8,5%; đất đá, gạch vỡ và xỉ than tổ ong chiếm 6,5%; sọ dừa, cành lá khô, vỏ hộp chiếm 5,0%; chai lọ thủy tinh chiếm 2,3%; đồ gia dụng, vải vụn chiếm 1,8%; kim loại chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,1%.
- Ghi nhận đặc điểm phân bố dân cư toàn thị trấn gồm 2.685 hộ với 13.425 nhân khẩu phân bổ trên 8 khu phố; trong đó Khu An Ninh đông dân nhất (1.960 người), Khu Tân Lập có số dân ít nhất (1.435 người).
Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả:
- Về công tác quản lý: Cần quy định rõ trách nhiệm của chính quyền thị trấn và Hợp tác xã Xây dựng và Môi trường; tổ chức thu phí vệ sinh môi trường đầy đủ nhằm giảm gánh nặng bao cấp từ ngân sách nhà nước; tăng cường kiểm tra, áp dụng chế tài xử phạt vi phạm xả rác bừa bãi.
- Về kỹ thuật và hạ tầng: Bố trí lại hệ thống thùng rác công cộng, điểm tập kết rác hợp lý tránh gây cản trở giao thông và ô nhiễm khu dân cư; đầu tư thay thế xe gom đẩy tay thô sơ bằng xe chuyên dụng; tiến tới áp dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh hoặc lò đốt đạt chuẩn kỹ thuật.
- Về xã hội: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông vào các dịp Tuần lễ Quốc gia Nước sạch và VSMT, Ngày Môi trường thế giới (5/6); hướng dẫn người dân kỹ thuật phân loại rác tại nguồn, tận dụng rác hữu cơ dễ phân hủy (chiếm 41,2%) để ủ phân bón phục vụ nông nghiệp địa phương.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về chỉ số phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt cấp hộ gia đình tại thị trấn Hữu Lũng năm 2018.
- Làm tài liệu thực tiễn phản ánh các điểm nghẽn hạ tầng của mô hình quản lý rác cấp thị trấn miền núi, làm căn cứ phục vụ công tác lập kế hoạch quản lý môi trường của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn: Tác giả mới tiến hành phỏng vấn 40 hộ gia đình (mỗi khu 5 hộ trên tổng số 8 khu phố), chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng số 2.685 hộ trên địa bàn thị trấn.
- Thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ 26/02/2018 đến 27/05/2018), chủ yếu tập trung vào giai đoạn chuyển mùa xuân - hè nên chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ về thành phần và khối lượng rác thải theo các mùa khác trong năm hoặc vào các dịp lễ tết kéo dài.
- Nghiên cứu chưa thực hiện các phân tích hóa lý chuyên sâu trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu nước rỉ rác hoặc độ ẩm, nhiệt trị của chất thải rắn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra rác thải sinh hoạt ra quy mô toàn huyện Hữu Lũng (bao gồm 25 xã nông thôn lân cận có hoạt động thu gom của Hợp tác xã Xây dựng và Môi trường).
- Nghiên cứu thực nghiệm mô hình phân loại rác tại nguồn và kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) quy mô hộ gia đình, tận dụng 41,2% lượng rác hữu cơ tại địa phương nhằm giảm tải khối lượng vận chuyển đến bãi chôn lấp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Khoa học môi trường: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc, phương pháp khảo sát xã hội học nhanh, cách mạng hóa số liệu điều tra hộ gia đình và quy trình đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, thị trấn, huyện thuộc vùng trung du và miền núi: Cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức mô hình hợp tác xã dịch vụ môi trường, các khó khăn về phương tiện, tài chính và giải pháp quản lý CTR sinh hoạt tại đô thị loại vừa và nhỏ.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về hiện trạng dân số 8 khu phố (Bảng 4.1), cơ cấu thành phần rác thải thực tế (Bảng 4.2) và số liệu định lượng về lượng rác thải phát sinh trên đầu người theo từng khu dân cư (Bảng 4.3).
Câu hỏi thường gặp
1. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh bình quân trên một người dân mỗi ngày tại thị trấn Hữu Lũng là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra thực tế của đề tài trên 40 hộ gia đình thuộc 8 khu phố vào năm 2018, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình đạt 0,68 kg/người/ngày (tương đương 2,88 kg/hộ/ngày). Khu có lượng phát sinh cao nhất là Tân Mỹ II (0,78 kg/người/ngày) và thấp nhất là An Ninh (0,55 kg/người/ngày).
2. Thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hữu Lũng?
Rác hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 41,2% tổng khối lượng CTRSH. Thành phần này bao gồm rau củ quả, thức ăn thừa và thực phẩm hỏng. Tiếp sau là nhóm tạp chất nhỏ khó phân hủy (33,6%) và nhóm lốp cao su, túi nilon, nhựa, xốp (8,5%).
3. Đơn vị nào chịu trách nhiệm chính trong việc thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại địa bàn?
Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Hữu Lũng do Hợp tác xã Xây dựng và Môi trường huyện Hữu Lũng đảm nhiệm.
4. Dữ liệu khảo sát xã hội học của khóa luận được thu thập với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 hộ gia đình, chia đều cho 8 khu phố trên địa bàn thị trấn (mỗi khu phố chọn 5 hộ dân), đối tượng phỏng vấn là người dân trong độ tuổi từ 18 đến 60 có đầy đủ năng lực hành vi.
5. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của thị trấn Hữu Lũng gồm những loại đất chính nào?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 480,32 ha, gồm 4 loại đất chính: đất đỏ vàng trên đất sét (219,11 ha); đất vàng nhạt trên đá cát (124,08 ha); đất vàng đỏ trên đá macma axit (87,06 ha); và đất đỏ nâu trên đá vôi (50,07 ha). Ngoài ra, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 37 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Thị Hà Trang đã phản ánh chi tiết hiện trạng phát sinh, thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Hữu Lũng năm 2018 với lượng phát sinh trung bình 0,68 kg/người/ngày và thành phần rác hữu cơ chiếm 41,2%. Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế điển hình của công tác quản lý môi trường tại đô thị miền núi như thiếu trang thiết bị cơ giới, kinh phí hạn hẹp và rác chưa được phân loại tại nguồn. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào nâng cao nhận thức cộng đồng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội hóa công tác thu gom, mang giá trị thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trường tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.