MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Nƣớc là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con ngƣời và sinh vật. Con ngƣời đã từng coi tài nguyên nƣớc là vô hạn, chính vì thế đã sử dụng nƣớc một cách lãng phí, thiếu hiệu quả. Không những vậy với hoạt động sống của con ngƣời ngày càng cao, các nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Đó là: bệnh tật, đói nghèo, chiến tranh,.do thiếu nƣớc sạch.
Loài ngƣời đang đứng trƣớc nguy cơ thiếu nƣớc nghiêm trọng. Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nƣớc khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho đô thị, trƣớc hết, các địa phƣơng, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng nhƣ ngƣời dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nƣớc sạch đối với cuộc sống, đồng thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy thoái, cạn kiệt nguồn nƣớc sạch quý giá mà xã hội đang sử dụng mỗi ngày. Tiên thành là một xã thuộc huyện Phục Hòa kinh tế còn chậm phát triển, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Tuy vậy trong thời gian qua cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì vấn đề môi trƣờng của xã đang bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đang báo động.
Môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, kéo theo đó là ô nhiêm nƣớc sinh hoạt. Điều này đã gây ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của ngƣời dân. Nguồn nƣớc dùng cho sinh hoạt tại xã Tiên thành chủ yếu là nƣớc giếng khoan, nƣớc giếng khơi và nƣớc khe. Trên địa bàn có suối Én chảy qua, là một thủy vực quan trọng trong việc cấp nƣớc cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng nhƣ các hoạt động khác.
Tuy nhiên do tiếp nhận nƣớc thải sinh hoạt của nhiều hộ n 2 dân sống gần ý thức của ngƣời dân thấp nên xả thải vứt rác suống suối làm ô nhiễm nguồn nƣớc…, bên cạnh đó là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải, nƣớc thải sinh hoạt chƣa đƣợc thu gom, xử lý. đã gây ảnh hƣởng đến nguồn nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân trên địa bàn xã. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lƣợng nƣớc đang sử dụng tại địa phƣơng, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đƣa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch tại địa phƣơng. Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại Xã Tiên Thành, Huyện Phục Hòa ,Tỉnh Cao Bằng”.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1.1 Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Tiên thành, huyện Phục hòa,Tỉnh Cao Bằng.
- Nắm đƣợc tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn xã Tiên Thành, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. - Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc trên địa bàn xã Tiên Thành, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. - Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nƣớc sinh hoạt và cung cáp nƣớc sạch nhằm nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nƣớc sạch của ngƣời dân địa phƣơng.Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Tiên Thành, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.
- Kết quả phân tích các thông số về chất lƣợng nƣớc chính xác. n 3 - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài - Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học. - Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời dân tại địa phƣơng. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận của đề tài - Khái niệm môi trƣờng: Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và các vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2014 ). - Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng: Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời và sinh vật (Theo khoản 8 điều 3 của luật BVMT Việt Nam năm 2014 ).
- Nƣớc và một số khái niệm liên quan: - Trong tự nhiên nƣớc tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nƣớc đóng băng ở nhiệt độ 00C nƣớc có khối lƣợng riêng lớn nhất. - Nguồn nƣớc: là các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nƣớc dƣới đất mƣa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nƣớc khác. - Nƣớc mặt: là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. - Nƣớc dƣới đất: là nƣớc tồn tại ở trong các tầng chứa nƣớc dƣới đất.
- Nƣớc sinh hoạt: là nƣớc sạch hoặc nƣớc có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con ngƣời. - Nƣớc sạch: là nƣớc có chất lƣợng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nƣớc sạch của Việt Nam. - Nguồn nƣớc liên tỉnh: là nguồn nƣớc phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh thành phố trực thuộc trung ƣơng trở lên [3]. - Nguồn nƣớc nội tỉnh: là nguồn nƣớc phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng.
n 5 - Nguồn nƣớc liên quốc gia: là nguồn nƣớc chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang lãnh thổ nƣớc khác hoặc từ lãnh thổ nƣớc khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nguồn nƣớc nằm trên đƣờng biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng. - Ô nhiễm nguồn nƣớc: là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật cho phép gây ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời và sinh vật. - Suy thoái nguồn nƣớc: là sự suy giảm về số lƣợng, chất lƣợng nguồn nƣớc so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nƣớc đã đƣợc quan trắc qua các thời kỳ trƣớc đó [3]. - Cạn kiệt nguồn nƣớc: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lƣợng của nguồn nƣớc, làm cho nguồn nƣớc không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.
- Chức năng của nguồn nƣớc: là những mục đích sử dụng nƣớc nhất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nƣớc. - Hành lang bảo vệ nguồn nƣớc: là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nƣớc hoặc bao quanh nguồn nƣớc do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định [3]. Cơ sở thực tiễn Vai trò của nƣớc đối với cơ thể con ngƣời Nƣớc có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con ngƣời có thể nhịn ăn đƣợc vài ngày nhƣng không thể nhịn uống nƣớc. Nƣớc chiếm khoảng 70% trong lƣợng cơ thể, 65 – 75% trọng lƣợng cơ, 50% trọng lƣợng mỡ, 50% trọng lƣợng xƣơng.
Nƣớc tồn tại ở hai dạng: nƣớc trong tế bào và nƣớc ngoài tế bào. Nƣớc ngoài tế bào có trong huyết tƣơng máu, dịch limpho, nƣớc bọt… Huyết tƣơng chiếm khoảng 20% lƣợng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3 – 4 lít). Nƣớc là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nƣớc là một dung môi nhờ đó tất cả các chất dinh dƣỡng đƣợc đƣa vào cơ thể, sau đó đƣơc chuyển vào máu dƣới dạng dịch n 6 nƣớc.
Một ngƣời nặng 60 kg cần cung cấp 2 – 3 lít nƣớc để đổi mới lƣợng nƣớc của cơ thể và duy trì các hoạt động sống bình thƣờng. Uống không đủ nƣớc ảnh hƣởng đến chức năng của tế bào cũng nhƣ các chức năng các hệ thống trong cơ thể nhƣ suy giảm chức năng thận. Những ngƣời thƣờng xuyên uống không đủ nƣớc da thƣờng khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật. Khi cơ thể mất trên 10% lƣợng nƣớc có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao.
Nguy hiểm hơn có thể tử vong nếu lƣợng nƣớc mất đi 20%. Bên cạnh oxy, nƣớc đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống [8]. Tóm lại: nƣớc rất cần cho cơ thể, mỗi ngƣời phải tập cho mình một thói quen uống nƣớc để cơ thể không bị thiếu nƣớc. Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nƣớc qua cảm giác khát hoặc màu của nƣớc tiểu, nƣớc tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu nƣớc.
Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nƣớc là yếu tố quan trọng đảm bảo sức khỏe con ngƣời. Vai trò của nƣớc đối với sinh vật Nƣớc chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lƣợng rất cao, từ 50 – 90% khối lƣợng cơ thể sinh vật là nƣớc, có trƣờng hợp nƣớc chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% nhƣ ở một số cây mọng nƣớc, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức). Nƣớc là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hƣu cơ có mang gốc phân cực (ƣa nƣớc) nhƣ hydroxyl, amin, các boxyl,… Nƣớc là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ. Nƣớc là môi trƣờng hòa tan chất vô cở và phƣơng tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dƣỡng ở động vật.
Nƣớc bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nƣớc chiếm một lƣợng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trƣơng của tế bào cho nên làm cho thực vật có mọt hình dạng nhất định. n 7 Nƣớc nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối lien hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trƣờng.