Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học Môi trường của tác giả Hà Thị Thu Huyền (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017), do TS. Trần Thị Phả hướng dẫn, tập trung giải quyết bài toán ô nhiễm môi trường nước tại hồ Ba Bể, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

Hồ Ba Bể là một trong những hồ nước ngọt tự nhiên lớn của Việt Nam, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước, điều hòa khí hậu, phòng hộ, duy trì hệ sinh thái thủy sinh và phát triển kinh tế du lịch cho tỉnh Bắc Kạn cũng như vùng Đông Bắc. Tuy nhiên, trước sức ép từ quá trình gia tăng dân số, sự phát triển các hoạt động du lịch tự phát và tập quán canh tác nông nghiệp truyền thống của người dân địa phương, chất lượng nước hồ Ba Bể đang đứng trước nguy cơ suy thoái rõ rệt. Các nguồn phát thải chính gồm nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý từ khu dân cư ven hồ, chất thải và dầu rò rỉ từ hàng chục xuồng máy vận tải khách du lịch, rác thải sinh hoạt xả bừa bãi và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón trôi theo nước mưa từ các sườn dốc canh tác nông nghiệp xuống lòng hồ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nắm bắt hiện trạng môi trường nước tại hồ Ba Bể; xác định mức độ ô nhiễm và các nguồn gây ô nhiễm; từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước mặt của hồ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ Ba Bể thông qua hệ thống chỉ tiêu lý - hóa học.
    2. Xác định các nguồn thải và nguyên nhân chính tác động tiêu cực đến môi trường nước hồ.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội lưu vực hồ Ba Bể.
  2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ Ba Bể, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn thông qua lấy mẫu và phân tích thực nghiệm.
  3. Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước tại khu vực.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý và chính sách nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước hồ Ba Bể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt hồ Ba Bể, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Khu vực mặt nước và lưu vực ven hồ Ba Bể thuộc địa phận huyện Ba Bể (trong đó quá trình thực tập và khảo sát cơ sở gắn liền với địa bàn xã Khang Ninh và xã Nam Mẫu).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 02 tháng 01 năm 2017 đến ngày 30 tháng 04 năm 2017; thời điểm lấy mẫu và phân tích thực nghiệm vào tháng 5 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý về quản lý môi trường và tài nguyên nước tại Việt Nam, kết hợp các phương pháp quan trắc, phân tích hóa lý môi trường chuẩn hóa.

Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (đặc biệt là Điều 3 về khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường).
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013).
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
  • Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020.
  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 08:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1 áp dụng cho mục đích tưới tiêu, giao thông thủy và các mục đích tương đương).
  • Tiêu chuẩn lấy mẫu và thử nghiệm: TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1), TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987), TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3), TCVN 5999:1995, TCVN 5945-2005 và TCVN 5942-1995.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Khang Ninh, UBND huyện Ba Bể, các tài liệu sách báo, internet và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường: Tiến hành lấy 03 mẫu nước mặt tại 3 vị trí đặc trưng của hồ Ba Bể:
    • Mẫu 1 (M1): Bến xuồng 1 (khu vực tập trung hoạt động tàu thuyền du lịch).
    • Mẫu 2 (M2): Vị trí giữa hồ (vùng nước thoáng trung tâm).
    • Mẫu 3 (M3): Bến xuồng 2 (khu vực neo đậu và trung chuyển khách).
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên):
    • Chỉ tiêu pH: Phương pháp điện cực màng, sử dụng máy đo đa chỉ tiêu cầm tay.
    • Nồng độ oxy hòa tan (DO): Phương pháp điện cực màng, sử dụng máy đo đa chỉ tiêu.
    • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Phương pháp sấy khô và cân khối lượng.
    • Nhu cầu oxy sinh học (BOD5): Phương pháp pha loãng và ủ mẫu 5 ngày ở 20°C.
    • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Phương pháp chuẩn độ bằng chất oxy hóa mạnh Kali pemanganat ($KMnO_4$).
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu: Số liệu phân tích được tổng hợp, tính toán thống kê và đối chiếu trực tiếp với các giới hạn quy định tại QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1).

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 5 phần nội dung chính theo đúng cấu trúc báo cáo tốt nghiệp:

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ nguồn nước mặt tại Việt Nam và tính đặc thù của hệ thống sông, hồ vùng núi cao. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của hồ Ba Bể đối với hệ sinh thái và đời sống cộng đồng dân tộc thiểu số tại Bắc Kạn, đồng thời xác lập mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: định nghĩa về môi trường, ô nhiễm môi trường nước (theo Luật BVMT 2014); phân loại tài nguyên nước mặt, nước ngầm, nước khoáng - nước nóng; các nguồn phát sinh nước thải (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, tự nhiên, đô thị). Đồng thời, tác giả tổng quan các thông số chỉ thị chất lượng nước lý - hóa - sinh học ($pH$, $DO$, $BOD_5$, $COD$, $TSS$, $NO_3^-$, kim loại nặng, $Coliform$) và đánh giá bức tranh tổng thể về tài nguyên nước thế giới, Việt Nam và áp lực môi trường tại khu vực hồ Ba Bể.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là nước hồ Ba Bể; địa bàn thực hiện tại huyện Ba Bể; các bước thu thập tài liệu; kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản mẫu theo chuẩn TCVN; các phương pháp đo đạc và phân tích hóa nghiệm các chỉ tiêu $pH$, $DO$, $TSS$, $BOD_5$, $COD$.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu điều tra thực địa và kết quả phân tích hóa nghiệm:

  • Đặc điểm lưu vực hồ Ba Bể: Hồ nằm ở cao độ vùng núi đá vôi xã Nam Mẫu (tọa độ 105°36' Đ, 22°30' B), diện tích mặt nước trên 650 ha, dài gần 8 km, rộng từ 200 m đến 3 km, độ sâu trung bình 17 - 25 m, điểm sâu nhất đạt 29 m. Lượng mưa bình quân vùng khoảng 1.200 mm/năm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Dân số toàn huyện Ba Bể năm 2012 là 48.415 người (mật độ 68 người/$km^2$), gồm 5 dân tộc chính (Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng); lực lượng lao động chiếm 58,3% (28.258 người).
  • Hiện trạng chất lượng nước hồ qua phân tích 3 mẫu nước:
STT Thông số phân tích Đơn vị Mẫu 1 (M1 - Bến xuồng 1) Mẫu 2 (M2 - Giữa hồ) Mẫu 3 (M3 - Bến xuồng 2) QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1)
1 pH - 7,06 7,35 7,21 5,5 - 9,0
2 DO (Oxy hòa tan) mg/l 4,60 4,81 4,62 $\ge$ 4,0
3 TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) mg/l 2,60 2,70 2,70 50
4 COD (Nhu cầu oxy hóa học) mg/l 82,10 99,00 86,30 30
5 $BOD_5$ (Nhu cầu oxy sinh học) mg/l 57,47 69,30 60,41 15
  • Nhận định và phân tích nguyên nhân ô nhiễm:
    • Chỉ tiêu an toàn: Giá trị $pH$ ổn định trong khoảng trung tính (7,06 - 7,35); hàm lượng chất rắn lơ lửng $TSS$ rất thấp (2,60 - 2,70 mg/l, thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn 50 mg/l); hàm lượng $DO$ duy trì ở mức 4,60 - 4,81 mg/l (đạt ngưỡng cho phép $\ge 4$ mg/l).
    • Chỉ tiêu ô nhiễm vượt chuẩn: Hàm lượng $COD$ tại cả 3 vị trí đều vượt ngưỡng quy chuẩn từ 2,74 đến 3,30 lần (cao nhất tại M2 đạt 99,00 mg/l). Hàm lượng $BOD_5$ vượt quy chuẩn nghiêm trọng từ 3,83 đến 4,62 lần (M1 vượt 3,83 lần, M3 vượt 4,02 lần và M2 giữa hồ vượt cao nhất tới 4,62 lần với 69,30 mg/l).
    • Nguyên nhân: Hoạt động giao thông thủy của hàng chục xuồng máy du lịch thải dầu cặn; rác thải từ khách du lịch và hộ dân xả thẳng xuống mép nước; nước thải sinh hoạt và nước thải chuồng trại chăn nuôi chưa qua xử lý thấm vào lòng hồ; tập quán ủ phân tươi và dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên đất dốc rửa trôi khi mưa lớn.
  • Đề xuất giải pháp: Trình bày 6 nhóm giải pháp gồm: thể chế chính sách; kiểm soát nước thải; tuyên truyền giáo dục môi trường; nâng cao năng lực cán bộ quản lý; các giải pháp công nghệ kỹ thuật xử lý phân tán; giải pháp quản lý chất thải rắn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả cốt lõi về thực trạng ô nhiễm hữu cơ tại hồ Ba Bể, khẳng định tính cấp thiết phải triển khai đồng bộ các giải pháp thu gom, xử lý nước thải và rác thải sinh hoạt, bảo vệ cảnh quan tự nhiên của Vườn quốc gia Ba Bể.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng cụ thể:

  • Đã xác định được hiện trạng môi trường nước hồ Ba Bể qua 5 thông số hóa lý quan trắc tại 3 vị trí đại diện:
    • Độ pH đạt từ 7,06 đến 7,35 (nằm trong giới hạn chuẩn 5,5 - 9,0).
    • Hàm lượng oxy hòa tan ($DO$) dao động từ 4,60 đến 4,81 mg/l (đáp ứng ngưỡng $\ge 4,0$ mg/l).
    • Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$) đạt từ 2,60 đến 2,70 mg/l (nằm sâu dưới ngưỡng quy định 50 mg/l).
    • Nhu cầu oxy hóa học ($COD$) dao động từ 82,10 đến 99,00 mg/l, vượt quy chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT Cột B1 từ 2,74 đến 3,30 lần.
    • Nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$) dao động từ 57,47 đến 69,30 mg/l, vượt quy chuẩn từ 3,83 đến 4,62 lần.
  • Kết quả khẳng định nước hồ Ba Bể đang chịu áp lực ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng, trong đó điểm giữa lòng hồ (vị trí M2) có mức tích lũy chất hữu cơ cao nhất ($BOD_5 = 69,30$ mg/l, $COD = 99,00$ mg/l).

Hệ thống giải pháp và quy trình kỹ thuật đề xuất:

  • Mô hình vòng tròn chuối (Banana Circle) xử lý nước thải và rác thải hữu cơ hộ gia đình:
    • Quy cách kỹ thuật: Đào hố tròn có đường kính miệng hố từ 2,0 - 2,5 m, đường kính đáy từ 1,4 - 1,8 m, độ dốc khu đất không quá 25°.
    • Vận hành: Đổ rác thải hữu cơ sinh hoạt (cơm thừa, rau cỏ, rơm rạ) vào hố đến độ cao 2 m từ đáy. Cứ mỗi lớp rác dày 30 cm tưới bổ sung chế phẩm vi sinh Bio-TMT theo tỷ lệ pha loãng 1:100 để đẩy nhanh tốc độ phân hủy thành mùn hữu cơ.
    • Bố trí cây trồng: Trồng từ 5 đến 7 cây chuối xung quanh bờ mép hố (khoảng cách 1,4 - 1,6 m/cây) xen kẽ các loại cây chịu bóng và ưa ẩm như cây dong, lá lốt, khoai lang, khoai môn để hấp thụ dinh dưỡng và xử lý triệt để nước xà phòng, nước rửa chén bát sinh hoạt.
  • Mô hình bể bê tông thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật ngoài đồng ruộng:
    • Xây dựng bể chứa bằng bê tông cốt thép đặt tại các khu vực cánh đồng ven hồ, dung tích từ 0,5 đến 1,0 $m^3$, đáy láng bê tông xi măng chống thấm, có nắp đậy kín chống nước mưa tràn vào và gắn biển cảnh báo "BỂ CHỨA RÁC THẢI NGUY HẠI ĐỒNG RUỘNG".
  • Mô hình lò đốt rác quy mô cụm hộ và điểm du lịch: Xử lý phân loại và tiêu hủy các loại rác thải không phân hủy được tại chỗ, tránh vứt bỏ xuống sông suối.
  • Nhóm giải pháp chính sách và quản lý: Phân tách mạng lưới thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt; yêu cầu các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch ven hồ lắp đặt hệ thống lọc dầu mỡ và xử lý nước thải sơ bộ; tăng cường kiểm tra, hậu kiểm báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM); tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm khách quan về các chỉ tiêu lý - hóa của nước mặt hồ Ba Bể tại thời điểm năm 2017.
  • Chỉ rõ mối liên hệ giữa nồng độ $BOD_5$, $COD$ tăng cao với các hoạt động phát triển du lịch xuồng máy và sinh hoạt của cư dân bản địa.
  • Đưa ra các mô hình kỹ thuật sinh thái chi phí thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng nông thôn miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Số lượng điểm quan trắc còn khiêm tốn (chỉ lấy 03 điểm mẫu) và chỉ được thực hiện trong 01 đợt quan trắc đơn lẻ vào đầu tháng 5/2017, do đó chưa phản ánh được đầy đủ quy luật biến động chất lượng nước theo các mùa (mùa khô và mùa mưa) trong năm.
  • Khóa luận chưa thực hiện phân tích một số thông số môi trường quan trọng khác như chỉ tiêu vi sinh ($Coliform$, E. coli), hàm lượng dinh dưỡng tổng số (Tổng Nitơ, Tổng Phốt pho), dầu mỡ khoáng từ xuồng máy hoặc dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ trong nước và trầm tích đáy hồ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước hồ Ba Bể theo định kỳ nhiều đợt trong năm để đánh giá chính xác tải lượng ô nhiễm và cơ chế tự làm sạch của hồ.
  • Bổ sung đánh giá chi tiết hàm lượng dầu khoáng, kim loại nặng và dư lượng thuốc trừ sâu tại các cửa suối đổ vào hồ và lớp bùn đáy.
  • Thử nghiệm và đánh giá định lượng hiệu quả thực tế của mô hình vòng tròn chuối và bể xử lý nước thải sinh hoạt tại các homestay, hộ gia đình kinh doanh du lịch ven hồ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt, kỹ thuật lấy mẫu và phương pháp hóa nghiệm các chỉ tiêu cơ bản ($pH$, $DO$, $TSS$, $BOD_5$, $COD$).
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương (Phòng TN&MT huyện Ba Bể, Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể, cán bộ địa chính - môi trường cấp xã): Sử dụng các số liệu thực trạng và các đề xuất kỹ thuật (mô hình vòng tròn chuối xử lý rác/nước thải hữu cơ, bể thu gom bao gói thuốc BVTV) để triển khai các mô hình bảo vệ môi trường nông thôn, du lịch sinh thái.
  • Các nghiên cứu về sinh thái thủy vực và lưu vực sông hồ miền núi: Cung cấp tài liệu tham khảo thứ cấp về các đặc trưng địa hình, thủy văn và tác động nhân sinh tới hồ nước ngọt vùng karst.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng nước hồ Ba Bể trong nghiên cứu có biểu hiện ô nhiễm ở những chỉ tiêu nào?
Nước hồ Ba Bể bị ô nhiễm chất hữu cơ rất rõ rệt ở hai chỉ tiêu $COD$ và $BOD_5$. Cụ thể, $COD$ tại 3 điểm đo dao động từ 82,10 đến 99,00 mg/l (vượt giới hạn quy chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT Cột B1 từ 2,74 đến 3,30 lần). Chỉ số $BOD_5$ dao động từ 57,47 đến 69,30 mg/l (vượt quy chuẩn từ 3,83 đến 4,62 lần).

2. Vị trí nào trong 3 điểm lấy mẫu có mức độ ô nhiễm chất hữu cơ cao nhất?
Vị trí lấy mẫu M2 (khu vực giữa hồ) ghi nhận mức độ ô nhiễm cao nhất với $COD = 99,00$ mg/l và $BOD_5 = 69,30$ mg/l, cao hơn cả hai vị trí bến xuồng M1 ($COD = 82,10$ mg/l, $BOD_5 = 57,47$ mg/l) và M3 ($COD = 86,30$ mg/l, $BOD_5 = 60,41$ mg/l).

3. Các chỉ tiêu pH, DO và TSS của nước hồ Ba Bể có đạt quy chuẩn kỹ thuật không?
Có. Cả 3 thông số này đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1): độ $pH$ dao động trong khoảng 7,06 - 7,35 (quy chuẩn là 5,5 - 9,0); nồng độ oxy hòa tan $DO$ đạt từ 4,60 - 4,81 mg/l (quy chuẩn là $\ge 4,0$ mg/l); hàm lượng chất rắn lơ lửng $TSS$ đạt 2,60 - 2,70 mg/l (thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng tối đa cho phép 50 mg/l).

4. Mô hình "vòng tròn chuối" được tác giả đề xuất vận hành và xử lý chất thải theo nguyên lý kỹ thuật nào?
Mô hình sử dụng một hố đào hình phễu (đường kính miệng 2,0 - 2,5 m, đáy 1,4 - 1,8 m) chứa rác thải hữu cơ sinh hoạt dày đến 2 m và được bổ sung định kỳ chế phẩm sinh học Bio-TMT (tỷ lệ 1:100 cho mỗi lớp rác 30 cm) để tạo phân hữu cơ. Xung quanh bờ trồng 5 - 7 cây chuối kết hợp cây ưa ẩm chịu bóng (khoai môn, dong, lá lốt) để hút nước thải sinh hoạt (nước giặt giũ, rửa bát) và hấp thụ nguồn dinh dưỡng phân giải từ rác, giúp xử lý nước thải tại chỗ và hạn chế ngấm xuống nguồn nước ngầm hay tràn vào hồ.

5. Giải pháp thu gom chất thải nguy hại trên đồng ruộng ven hồ Ba Bể được thiết kế ra sao?
Tác giả đề xuất xây dựng các bể chứa rác bằng bê tông cốt thép có dung tích từ 0,5 đến 1,0 $m^3$, đáy láng xi măng chống rò rỉ hóa chất ra môi trường đất/nước ngầm, phía trên có nắp đậy đóng mở để ngăn nước mưa tràn vào và ghi rõ biển hiệu "BỂ CHỨA RÁC THẢI NGUY HẠI ĐỒNG RUỘNG" nhằm thu gom tập trung các vỏ bao, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thu Huyền đã đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt hồ Ba Bể, chỉ rõ hiện tượng ô nhiễm hữu cơ đáng báo động khi hàm lượng $COD$ và $BOD_5$ đều vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BTNMT nhiều lần. Nghiên cứu đã xác định các nguồn gây áp lực chính bắt nguồn từ rác, nước thải sinh hoạt, hoạt động du lịch xuồng máy và phân bón nông nghiệp chưa được kiểm soát. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kết hợp các mô hình kỹ thuật sinh thái phân tán có tính khả thi cao nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ bền vững cảnh quan môi trường hồ Ba Bể.