Đặt vấn đề Việt Nam là một nước có hệ thống sông ngòi chằng chịt, do đó các ao, hồ nước ngọt phân bố rất dày đặc và kéo dài khắp cả nước. Ao, hồ có nhiệm vụ chính là chứa nước sạch để nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan và nó còn có nhiệm vụ điều tiết nước mưa, điều hòa khí hậu, đặc biệt đó còn là môi trường sống của các sinh vật ở nước. Với sự phát triển của các ngành công nghiệp thì vấn đề ô nhiễm môi trường cũng trở nên cấp bách. Đối với nguồn nước thì cũng không ngoại lệ, các ao hồ hiện nay đang bị ô nhiễm trầm trọng.
Các nguồn nước thải chưa qua xử lí vẫn ồ ạt đổ ra ngoài, một số ít tàn dư của thuốc hóa học,… đó trở thành những nguyên nhân chính làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước. Nước là vật phẩm quý giá nhất mà tạo hóa đã ban tặng cho hành tinh của chúng ta chính nó đã khởi nguồn sự sống. Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư, Ba Bể là tài nguyên thiên nhiên quí giá không những của nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Kạn mà còn là tài nguyên vô giá của nhân loại. bên cạnh đó còn có chức năng cấp nước, giải trí, thủy điện và phòng hộ thì hồ còn chứa nhiêù nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Vì vậy chúng ta phải biết giữ gìn bảo vệ, tồn tại và phát triển hồ. Ba bể còn là một hệ thống gồm sông, hồ, núi, hang động và thác nước nằm trên năm xã của huyện ba bể và các dân tộc anh em chính vì vậy chất lượng nước của hồ cần được đánh giá và đảm bảo chất lượng nước là rất cần thiết. đây đã và đang là những nguyên nhân trực tiếp khiến cho nguồn nước có chiều hướng suy giảm như hiện nay, lỗi chính la do ở ý thức n 2 của con người. Chúng ta đang đánh đổi tài nguyên nước lấy sự phát triển, khiến nguồn tài nguyên nước vô giá đang có nguy cơ trở nên ô nhiễm.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên và được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Trần Thị Phả tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ Ba Bể huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn”. Mục tiêu chung - Thông qua nghiên cứu đề tài để nắm được hiện trạng môi trường nước tại hồ Ba Bể huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn. - Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm - Đề xuất các biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước hồ ba bể. - Xác định các nguồn tác động lên môi trường nước hồ 1. Yêu cầu của đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ Ba Bể. Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
Các mẫu nghiên cứu cần phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. - Bổ sung tư liệu cho học tập. Ý nghĩa trong thực tiễn - Phản ánh thực trạng về môi trường nước tại hồ Ba Bể huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ Môi Trường và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái Môi Trường nước. - Nâng cao chất lượng môi trường nước. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- Luật Tài nguyên nước năm 2012 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định 117/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. - Quyết định 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020. - QCVN 08:2015/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. - TCVN 5994:1995 (ISO 5667 – 4:1987) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo. - TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) – Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu. n 5 - TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10:1992) – Chất lượng nước - Lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- TCVN5945-2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải. - TCVN5942-1995 Chất lượng nước - tiêu chuẩn nước mặt. Một số khái niệm về môi trường và ô nhiễm Môi Trường * Khái niệm về môi trường. Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
(điều 3,mục 1, Luật bảo vệ Môi Trường. *Khái niệm về ô nhiễm Môi Trường Theo Luật bảo về Môi Trường Việt Nam: ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật ( điều 3, mục 8, Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014) [4]. Một số khái niệm về tài nguyên nước Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước, là điều kiện để khai thác, sử dụng tài nguyên khác và là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của các ngành kinh tế (Trần Yêm và Trịnh Thị Thanh, 1998) [7]. - Nước mặt Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông, suối hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước.
Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là: + Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy. n 6 + Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong ao hồ, đầm lầy chứa chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo). + Có hàm lượng chất hữu cơ cao. + Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
+ Có sự hiện diện của nhiều loại tảo. + Chứa nhiều vi sinh vật. - Nước ngầm Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong khe nứt, hang cacxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. Nước máy là nước qua xử lý, tuy nhiên cũng có thể bị ô nhiễm bẩn trên đường nước dẫn nước, dụng cụ chứa nước không sạch hoặc do sự cố xử lý.
Khái niệm nước thải và nguồn nước thải Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó. Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.
Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng. n 7 Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên. Ô nhiễm môi trường nước và một số nguồn gây ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm môi trường nước Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời. Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các nguồn ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người và các sinh vật khác.
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất (Dư Ngọc Thành, 2015) [5]. Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt sống bình thường của con người và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người (Lê Văn Khoa, 2006) [1].
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau đây: - Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn. - Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ.) - Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại.