CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu công ty TNHH Liên doanh Kainan 1.1 Quá trình hình thành Công ty TNHH Liên doanh Kainan là doanh nghiệp liên doanh giữa bên Việt Nam là Xí nghiệp giầy dép số 1 Hải Phòng và bên nước ngoài là công ty Triumph Shoes (Đài Loan) được thành lập theo giấy phép số 45 CP ngày 06 tháng 11 năm 1992, Điều chỉnh bổ sung lần thứ 1 tại giấy phép số 450/CPĐC2 ngày 12/06/2000; Điều chỉnh lần 3 tại giấy phép số 450/GPĐC3 - BKH – HP, ngày 05/04/2006; Giấy chứng nhận đầu tư đăng ký tại số 021022000104, ngày 02/07/2008 chứng nhận các nhà đầu tư là Công ty Da giầy Hải Phòng và Công ty Triumph Shoes Co.Ltd : Giấy chứng nhận đầu tư đăng kí tại số 021022000104 thay đổi lần thứ nhất ngày 26/09/2008. Tên giao dịch quốc tế: KAINAN JOINT-VENTURE CO., LTD Trụ sở chính: 276 Phố Hàng Kênh – Phường Hàng Kênh – Quận Lê Chân – Tp. Hải Phòng – Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và gia công các loại giày dép, các sản phầm bằng da, giả da; Sản xuất và kinh doanh linh kiện, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, bao bì đóng gói phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất giày dép. Thời gian hoạt động của Công ty theo hợp đồng là 50 năm, công ty chính thức hoạt động từ 01/01/1993.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty - Chức năng: Công ty TNHH Liên doanh Kainan có chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giầy dép các loại phục vụ xuất khẩu.
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác các nguồn vật tư nhân lực tài nguyên của Đất nước đẩy mạng Sinh viên: Bùi Duy Khánh - Lớp: MT1701 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. - Nhiệm vụ: Là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, công ty TNHH Liên doanh có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng thành phố và ngành da giầy Việt Nam, nhiệm vụ của công ty được thể hiện: - Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của luật pháp - Tuân thủ luật pháp Nhà nước về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng buôn bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty - Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước - Nghiên cứu thực hiện hiệu quả việc nâng cao chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất, kinh doanh nhằm tăng doanh thu tiêu thụ. - Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của đất nước.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức, máy móc của công ty A, Đặc điểm bộ máy tổ chức Bao gồm: Hội đồng quản trị Công ty là : 5 Thành viên Ban điều hành công ty : 4 người ( một người Việt Nam, 3 người Đài Loan ) Các quản đốc chịu trách nhiệm quản lý các phân xưởng, trưởng các phòng ban: - Phân xưởng cắt - Phân xưởng may - Phân xưởng đế Sinh viên: Bùi Duy Khánh - Lớp: MT1701 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng - Phân xưởng in - Phân xưởng hoàn chỉnh B, Đặc điểm máy móc thiết bị Bảng 1.1 : Danh mục các thiết bị máy móc sử dụng trong công ty STT Thiết bị, máy móc Đặc tính Đơn vị Số lượng 1 Thiết bị sản xuất Chế tạo sản xuất giày Dây chuyền 5 2 Thiết bị vận chuyển Vận chuyển hàng hóa Chiếc 8 Phục vụ công việc 3 Thiết bị văn phòng Bộ 50 văn phòng 4 Máy phát điện Công suất 1800KVA cái 2 5 Hệ thống chống sét cái 4 Hệ thống xử lý nước Công suất 6 Bộ 1 thải 200m3/ngày 7 Chổi, máy hút bụi Làm sạch môi trường Bộ 50 8 Máy cắt thủy lực Chặt, cắt da cái 20 9 Máy may May da giày cái 400 10 Máy in In bề mặt da cái 10 Sinh viên: Bùi Duy Khánh - Lớp: MT1701 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Nguyên vật liệu Bụi, ồn, CTR (thớt Dao khuôn tạo hình Cắt hình cắt, vụn da…) Mực in, sơn nước, In sơn Hơi hóa chất, dung sơn dầu môi, phụ gia Gọt và gấp đường Vụn da, chỉ… viền Năng lượng điện Máy tạo dáng và mặt giày Nhiệt, dầu mỡ thải Chèn đệm giày Keo, nhiệt, đế giày Quét keo, dán đế Keo thừa, đế hỏng.
Đánh nhám, ép đế Bụi Thành phẩm Kiểm nhiệm CTR (Bìa catton, tem Thùng catton, túi, Đóng gói, lưu kho hỏng…) tem Hình 1.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất giày da Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất giày da của công ty: Cắt hình: Nguyên vật liệu bao gồm: da thật, da giả, EVA, mút xốp… được tiến hành công đọan cắt tạo hình. Công đọan này vật liệu được cắt bằng Máy chặt bằng những khuôn thiết kế sẵn. Sản phẩm phụ được tạo ra là da vụn, bụi mùn da và tiếng ồn. In sơn: các mảnh da đã được cắt được tiến hành in sơn tại xưởng in lụa nhằm mục đích in lên các họa tết trang trí đẹp mắt và tên của nhà sản xuất.
Công Sinh viên: Bùi Duy Khánh - Lớp: MT1701 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng đọan này sử dụng hóa chất là mực in, sơn dầu, sơn nước. Có phát sinh chất thải là các cặn sơn dư thừa, dụng cụ bảo hộ lao động dính hóa chất, chai thùng đựng hóa chất, hơi hóa chất. Gọt và gấp đường viền: da sau khi in, để khô rồi đưa qua máy gọt tạo độ mỏng, mềm mại để dễ gia công công trong các công đọan tiếp theo. Công đọan này phát sinh nhiều bụi da.
Tạo dáng mặt giày: da được đưa vào máy gò, tạo dáng mặt giày thành những hình thể theo mẫu có sẵn. Công đọan này có sử dụng điện và phát sinh nhiệt. Chèn đệm: sau khi tạo dáng, tấm da được chèn đệm trước và sau tạo độ êm cho sản phẩm giày khi sử dụng. Công đọan này không phát sinh chất thải.
Đúc đế: tại xưởng đúc đế, hóa chất bột nhập về, được cân đo và phối trộn theo tỉ lệ, đưa qua máy cán trộn và đưa vào khuôn ép nhiệt tạo thành đế giày. Công đọan này phát sinh bụi, nhiệt, tiếng ồn. Dán đế: Sau khi đúc, đế được quét keo nhằm tạo độ kết dính cho đế giày và tấm lót EVA. Công đọan này phát sinh hơi hóa chất và các vật dụng dính hóa chất, hóa chất thừa.
Đánh nhám và ép đế: đế giày được đưa vào máy mài thô để mài nhẵn tạo độ nhẵn bóng cho sản phẩm và tăng độ bám dính cho đế giày. Công đọan này phát sinh nhiều bụi mài thô. Thành phẩm: giày sau khi đánh nhám, ép đế được bộ phận QC kiểm nghiệm, nếu đạt chất lượng sẽ tiến hành đóng gói, lưu kho chờ xuất khẩu. Công đọan này phát sinh chất thải rắn do các bao bì hư hỏng, rách và lượng giày không đạt tiêu chuẩn báo phế.2 Nhu cầu nguyên nhiên liệu của Công ty Nguyên liệu: Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất của công ty chủ yếu là: Da thật, da giả các loại, xốp, eva, hóa chất.
Nhiên liệu: Công ty sử dụng dầu FO làm nhiên liệu đốt lò hơi, phục vụ cho xưởng đúc đế và dầu DO để chạy máy phát điện, cung cấp điện năng trong trưởng hợp mất điện. Sinh viên: Bùi Duy Khánh - Lớp: MT1701 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Điện: Được sử dụng cho tất cả các bộ phận, dùng cho máy móc, chiếu sáng, bơm nước, máy lạnh, quạt. Nước: Được sử dụng chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt(70%). Ngoài ra trong sản xuất, nước sử dụng cho lò hơi, hệ thống làm mát.
Doanh nghiệp sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ từ các giếng khoan. Số liệu tiêu thụ nguyên vật liệu và năng lượng thực tế được trình bày trong bảng 1.2 Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô Trung bình Loại đầu vào Đơn vị Ghi chú năm 2016 Nguyên liệu Kg/tháng 8077 DO Lít/ tháng 1647 Năng lượng FO Lít/tháng 7077 Điện Kwh/tháng 111360 Nước M3/tháng 3120 1.3 Các nguồn phát sinh chất thải và ảnh hưởng của chất thải tới môi trường xung quanh và sức khỏe công nhân 1.1 Nguồn phát sinh khí thải - Khí thải từ máy phát điện dự phòng (không thường xuyên, chỉ hoạt động khi bị cúp điện) và lò hơi tại nhà ăn. - Hơi hóa chất và dung môi từ công đoạn in sơn, công đoạn quét keo và dán đế. - Bụi phát sinh từ công đoạn pha cắt, in sơn và đánh nhám Sinh viên: Bùi Duy Khánh - Lớp: MT1701 7 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Bảng 1.3: Nguồn phát sinh khí thải tại Công ty TNHH Liên doanh Kainan KHÍ THẢI NGUỒN PHÁT SINH NỒNG ĐỘ (g/l) SO2 18.24 NOx Lò hơi sử dụng dầu FO 8.82 Hơi hóa chất, dung môi (polyvinil In sơn, dán đế alcohol.) Bụi,khí thải Xe vận chuyển 1.
Nguồn phát sinh nước thải Nước thải được phát sinh từ 2 nguồn là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất.4 Lưu luợng và tính chất của nuớc thải Lưu lượng (m3/ngày) Tính chất Chứa hàm lượng BOD, COD, TSS cao; và Nước thải sản xuất 10 lượng lớn dầu mỡ từ các thiết bị máy móc. Chứa lượng lớn các chất hữu cơ, các chất Nước thải sinh hoạt 100 dinh dưỡng và chất rắn lơ lửng. Sinh viên: Bùi Duy Khánh - Lớp: MT1701 8 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 1. Nguồn phát sinh chất thải và chất thải nguy hại a.
Rác thải sản xuất: Thành phần rác thải sản xuất của công ty chủ yếu là các nguyên liệu dư thừa như vải vụn, các loại da thật, da giả vụn, các bìa carton, giấy phế thải và các đế giày hư … được phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất của công ty. Tổng lượng rác thải sản xuất ước tính khoảng 100kg/ngày Bảng 1.