CHƯƠNG 1 MOT SỐ VANE LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CUA DOANE NGHIEP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỌNG VÀ PHÁP LUAT VE TRÁCH NHIỆM XÃ HOI CUA DOANH NGHIỆP DOI VỚI NGƯỜI LAO ĐỌNG 1. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao LLL. Ehái wigm trách nhiệm xã hội của đoanh nghiệp và trách nhiệm xã hội cia doanh nghiệp đỗi với người lao động .+ Khái niệm, đặc điểm của trích nhiệm xã hội của doanh nghiệp Mặc đà đã đoợc bình thành từ khá lâu và tên trì đưới nhiễu dang thúc khác shu những mỗi din nữa seu cũa thé kỹ thứ XX thi CSR mới chính thức trở thành, hiện tương được nhiều các nhà hoc giả trên thé giới đơa ra i tranh luận và nghiên cu! Có thể khái quất lich sử hành thánh và phát biển của kh niêm CSR theo những mắc thời gian nh Hình 1. 1990-199 sing sce nn sóc ndowd C58 CsEnấp me đc i nen nated cm te is eal eb bare gehe mu ng In Le te “Thời bp bìng nỗ cũa ác as £ “hái miền vềCSR Các @ PA (0n n can) my ‘Sethi, Cam Mu tỔ chức quốc tế đã.
mort) teins iia tte oe Mugttnoneinids UP EEA Dư ‘ Ki © oa asinine Fˆ. os ee oats Tàn stn tat amtision nến vé óc 27 Tà) <tc kinh docash (Jones, Drucker, lather dale Bowen Daas MeGiare-) inh 1.1 So lược vélch sử hình thành và phát triễu cũa khái việm CSR * NgyỄn Trường Xuân Nem C019), Những li cũ việc dục hiện nức] adm sổ hội ca dandtnghiập (G358)- Ngưễn ti tưởng lợp cia Tập điển Sam Cenen (SCG), Tuận vin Thạc SE, 3. Cho đến nay, có đến hàng trả được due 10 bối các nhà học gã các thiền vắng mốt khái tiệm nhất quán về thuật ngỡ "tách nhiệm xã hội cin doanh nghĩ? khi mà mat "nguời đều nhin nhận CSR ở những góc độ rất khác nhau. Sự khác nhau trong cách.
iểu và CSR xuất phá từ nhi lý do, có thể kd đến nin Bồi cảnh lịch số cách Gấp cân vì CSR An phẩm của HowardR Bowen với nhan & “Soclal Responsibilities ofthe Businessmen” (Tem dịchlà “Trách nhiêm vã hội cia người lầm nh doanh ) được xuất bản vio nim 1953 đã đánh dẫu bước khôi đều của thuật ng?:CSE. Bowen cho sing “Trách nhậm xã hội cũa người làm kh doanh là việc để xuất và thực tht các chính sách không làm tẫn hạt din quyển và tor ích cũa người khác “5 Trong tác phim này, Bowen cũng thừa nhận "ờthiện” là mộttrách nhiệm của người làm lạnh, doanh nhằn bù dép những những tốn bai ma ho gây ra cho xã hội. Với cách hiu nay, CSR hướng din những hoạt đông tử thiện — nhân vin bên cạnh nhiệm vụ tối da hóa lợi nhuận trong lánh doanh. Canl di đưa ra khá niém mới về CSR.
Theo Castll, nêu CS mới chỉ cham đến khía canh từ thiện — nhân văn thì đường như là chưa đã Ong cho ring “CSR bao gém sư mong dot cia xa hd về anh tế luật pháp, đạo đức và lêng từ thiên đốt vớt các 16 chức tri một then đẫm nhất ảnh “® Trên cơ sỡ khái niệm CSR của mảnh, năm 1991, Archie B, Carroll đã xây đựng mô hình “Kim tự thấp” nhằm mô tả bến loại trách nhiệm câu thành tổng thé CSR theo thi hy giản dẫn tinh tự nguyên và ting din tí bất bude (tính từ đỉnh thig): Trích nhiệm từ thiên, trách nhiệm đạo đức, trách nhiễm pháp lý và trách nhiệm kinh tế (Hình 1 2)” Đây la một trong những cách tiệp cận vi CSR khá tiéu biểu và được áp dụng phổ tiền cho din ngày nay ˆ Đẫn duo: Ardie B. “arcie 5, Ceroll (1098), Tad. Carol (1991), Te Peau of Corporate Social Responsibility: Toward the Morel Management of Orgel Staehoiers, Tap ca Benes Herons tăng Tang 8,242 = nh 1.2— Mô lành i tự tháp CSR cũa Archie B, Carroll Từ seu năm 2000, nhiễo tổ chức quốc tế trên thé giới bắt đâu đưa ra những quan niệm ca riêng mình về CSR với cách tiép cân hoàn toàn mới. Trong đó, có thể kỄ tới ha cá tên ti biễu là nhóm phát tn kình tế từ nhân oda Ngân hàng thể giới (WB) và Tô chúc Tiêu chuẩn quốc t (SO) hi niệm CSR do nhóm phất tiễn kinh tế hư nhân của WB đểxuất vào nắn, 2003 là một trong những khái niệm được nhiều nhà nghiên cửu viễn dẫn rong các bài của minh, theo đó: “CSR là sự cam kết của doanh nghiệp dong góp vào su dn sing cia người lao động và các thành viên trong gia dinh ho, cho công đẳng và todo xã hối, theo cách có lot nhất cho cả doanh nghập cũng nhu: sự phát miễn chung cita toàn xã hối” ® ‘én năm 2010, ISO ben hành Tiêu chain quốc tỉ ISO 26000-2010 về Hướng dấn trich nhiệm xã hôi Tei Mục 2.12, CSR được giã thích như sau: “Trach nh xã hội là trách nhiễm của tổ chức đãi vôi những tác đồng cũa các quyết ảnh và "hoạt động cia tễ chức đồn xã hãi và nối trường thông qua sử minh bạch và hành vi “alia Ward 2004), Pui sector roles in tpenthening corporate socal responsi: Taking stock, 3 u zo đức nhằm: ạ) Đông góp cho aự phát min bản vũng bao gdm cá sự lành mạnh và thn vương cũ xã hôi: (a) Tinh din những mong muỗn cia các bên liên quan (an) Phù hop vớt hit pháp và nhất quán với chun mực ứng xữ que : Gi) Tích hop trong toàn bộ tỔ chức và thực th trong các mỗi quan hệ cũa tỔ chire”.
ISO cho ring trách nhiệm xã hôi giờ đây không còn là trách nhiện cia riêng doanh nghiệp sma bất kỳ lo hình tổ chúc nào cũng có trách nhiém đóng gớp cho sự phá triển bản, ving của toàn xã hội. Do da, ISO sử dung thuật ngữ "Trách nhiệm xã hội của tổ chúc" thay vì "Trách nhiên xã hội của doanh nghiệp” ma người ta vấn thường thấy Theo quan đm cả nhấn, tác giả cho ring khó niệm CSR do ISO due ra là tương đối hoàn thiên khi chi ra được bản chất va cách thúc thục hiện CSR Voi hai ảnh nghĩa vé CSR kể rên, các tổ chúc quốc tế dang tép cận CSR theo các đãi tương tác đông Theo đó, CSR được xem xét tiên cf hủ khía canh: Các ấu tổ bên trong doen nghiệp và các yêu tổ bên ngoài doanh nghiệp Các yêu tổ tên tong doanh nghiệp gồm: NLD, thành viên góp vốn, cổ đông, nhà đều tr (oma đây gọi chung thành viên góp vốn, cổ đông nhà đầu tr là chỗ sở hữu cũa doanh "nghiệp). Các yêu tổ bên ngoài doanh nghiệp Wha nước, người tiêu ding môi trường hynhiên, tácinhà cũng cấp và các thực ong công đồng" Co thể thấy, đễ dua ra ki niệm CSR một cách thống nhất hoặc toàn điện là c&ẩu không hé dễ ding M&i quan diém lạ có cách tếp cận và những điển hop lý riêng Tuy nhiên, từ kh niêm vé CSR do các học giá và tổ chức quốc ti đơn ra tác gi có một sổ nhận định về thuật ngỡ CS nh sau: mật nội hàm, "trích nhiệm ” ao giờ cing gin liên với cơn người, là khả năng nhân thức về bẩn phân, nghĩa vụ và hậu quả do những hành động cia bản thân con người gậy rà VỀ phương diện thuật ngũ, rách nhiệm khi gin lién với nối dung xã hồi hỏa, mỡ tông phạm vi ứng dang và thục th ra toàn xã hồi, thường đoợc hiễu là trách nhiệm xã hối Khi tách nhiệm xã hội này gin với ve trỏ, nhận thức, quyét Ảnh, hành vi của doanh nghiệp trong host động sản xuất, kinh doanh thi được hiễu là CSR. Tai Việt Nam, does P -==.
hpo-Vt No Mối va áp tớ vì ni tn cap-bach 43130) trợ chngờ 1OA 020. "nghiệp là tổ chức lánh t có tên riêng, có ti sản, có trụ sở giao dich, được đăng ký" thánh lập theo quy đính của pháp luật nhẫn mục đích kinh doanh Theo đó các loại Hình doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp từ nhân, cổng ty cỗ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh l9 Từ những ar phân tích trấn, tác giả đề xuất một kh niém CSR làm cơ sở cho quá tình nghiên cứu xuyên suốt nôn sau Trách nhiệm xã hội của doauh nghiệp (CSR) li việc doauh nghiệp ý thức “được những tác động từ các quyết duh, hành vỉ cha mink trong quá tinh sản xuất, kink domk: đễu sự phát tru bi vững cũa toàn xã bao gầm trách hệ di với những, ố bêu trong và bêu ngoài Äoamk ughiệ Theo khái niệm này, CSR có những, trưng cơ bản sau đây: ‘Tint nhất, CSR. tuy mang ý ngiễa là bén phân nhưng về bản chất thi CSR là rtenguyén, ding trên trách nhiệm pháp ý với ý ngiấa đu chỉnh các quyết Ảnh, hành vi cia đoanh nghiệp trước và trong khi hoạt đông, chử không phã là tiêu chỉ đánh giá doanh nghiệp su lồi hoàn tit host động cũa mình Chính vi viy, CSR có thể bi phi đính trong trường hop làm kim hôm sơ phát tiển của cộng đồng và "ngược lụ, nó có thé đượckhẳng định khi mang lá nhiều lợi ích đối vớ chính dosnt "nghiệp và xã hội Thất hai, CSR thường được thể hiện đưới những cam kết của doanh nghiệp. Những cam kết có thể được gh nhân trong ĐiỀu lễ cổng ty, quy chế doanh nghiệp, các losi hop đẳng (din sự lao đông .), bộ quy tắc ứng xử rong doanh nghiệp 4 Điều lẽ công ty là hỗ thuận giữa các chủ sở hữu công ty theo quy Ảnh cia pháp luật, trong đó có nội dung quy định về quyền và ngiấa vụ gữa các chủ sở hữu.
doanh Có thể thiy, diy là hủ nổi dung thi hiện 8 nét CSR đổi với các chủ sở hữu, dic iệlà trách nhiệm pháp lý Quy chế doanh nghiệp đều chỉnh vé các vin dé mang tính quân tỉ nối bổ của doanh nghiệp, do doanh nghiệp ben hành và có giá tri rang buộc đối với mọi Điều 1 win 7 Điền 4 Luật Danh nghiệp 2014; Đầu 1, Khoản 10 Dida 4 Luật Dowhnglp 2020, 1 thành viên trong doanh nghiệp Theo đó, CSR có thi được dé cập ở những nộ: dụng liên quan din chế đô nâng lương thường, tro cấp và các chế độ đấ ngô khác đối với NLD ( Hop ding din nự thương mail! và HĐLĐ đều là sơ hô thuận theo quy dish của pháp luật vé việc xác lip, thục hiện, thay đỗ, châm dit quyền và nghĩa vụ giữa mét bin la doanh nghiệp, bên con lg là đổi tác lạnh doanh, nha cưng ứng sẵn phim/dich vụ hoặc NLD. Mắc di nối dụng, phạm vi thôn thuận trong mỗt một loại hop đồng là khác nhau nhưng đều thể hiện mự răng buộc CSR về mặt pháp lý cũa 4 Bộ quy tắc ứng xũ(CoC) là những nguyên ắc, liêu chun có tác dụng hướng dấn thục biện CSR.