Chương I. Những quy định chung: gồm 7 điều, qui định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc và chính sách của Nhà nước về BVMT, những hoạt động BVMT được khuyến khích, những hành vi bị nghiêm cấm trong BVMT Chương II. Tiêu chuẩn môi trường : gồm 6 điều, qui định về nguyên tắc xây dựng và áp dụng TCMT, nội dung và hệ thống TCMT quốc gia, yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất lượng MT xung quanh, yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải, thẩm quyền ban hành và công nhận TCMT quốc gia. Chương III.
Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường : gồm 14 điều chia làm 3 mục qui định về lập ĐTM chiến lược, ĐTM và việc lập bản cam kết BVMT Chương IV. Bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên : gồm 7 điều qui định về điều tra đánh giá, lập qui hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học; bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên; BVMT trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch; năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường; khuyến khích xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường. -10- Luan van Nghiên cứu khoa học Chương V. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ : gồm 15 điều qui định về trách nhiệm BVMT của tổ chức cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ; BVMT đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, bệnh viện và cơ sở y tế khác; BVMT trong hoạt động xây dựng, GTVT, nhập khẩu quá cảnh hàng hoá, nhập khẩu phế liệu, khoáng sản, du lịch, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và trong hoạt động mai táng; qui định biện pháp xử lý đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm MT.
Chương VI. Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư : gồm 5 điều, qui định về qui hoạch BVMT đô thị và khu dân cư; yêu cầu BVMT đối với đô thị, khu dân cư tập trung; BVMT nơi công cộng, trong hộ gia đình, tổ chức tự quản về BVMT. Chương VII. Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác : gồm 11 điều chia thành ba mục qui định về BVMT biển, nước sông và các nguồn nước khác.
Chương VIII. Quản lý chất thải : gồm 20 điều chia thành năm mục, qui định chung về quản lý chất thải; qui định cụ thể về quản lý chất thải nguy hại; quản lý chất thải rắn thông thường; quản lý nước thải, quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ. Chương IX. Phòng ngừa, ứng phó sự cố, khắc phục và phục hồi MT : gồm 8 điều chia thành hai mục, qui định về phòng ngừa, ứng phó sự cố MT, khắc phục ô nhiễm và phục hồi MT.
Quan trắc, thông tin về môi trường : gồm 12 điều qui định về quan trắc MT, hệ thống quan trắc MT, qui hoạch hệ thống quan trắc MT, chương trình quan trắc MT; chỉ thị MT, báo cáo hiện trạng MT cấp tỉnh; báo cáo tình hình tác động MT của ngành, lĩnh vực, báo cáo mT quốc gia, thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về MT, cung cấp, công khai thông tin, dữ liệu về MT, việc thực hiện dân chủ cơ sở về BVMT Chương XI. Nguồn lực bảo vệ môi trường : gồm 12 điều, qui định về việc tuyên truyền BVMT, giáo dục MT và đào tạo nguồn nhân lực BVMT; phát triển khoa học, công nghệ về BVMT, phát triển CNMT; xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về MT; nguồn tài chính BVMT; ngân sách nhà nước về BVMT, thuế MT, phí BVMT; ký quỹ cải tạo, phục hồi MT trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, quỹ BVMT; phát triển dịch vụ BVMT; chính sách ưu đãi hỗ trợ hoạt động BVMT. -11- Luan van Nghiên cứu khoa học Chương XII. Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường : gồm 3 điều qui định về việc thực hiện điều ước quốc tế về MT, BVMT trong quá trình hội nhập kinh tế quốc dân và toàn cầu hoá, mở rộng hợp tác quốc tế về BVMT.
Chương XIII. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể : gồm 4 điều qui định trách nhiệm quản lý nhà nước về BVMT của chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ…cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về BVMT; trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc VN và các tổ chức trong hoạt động BVMT. Chương XIV. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bồi thường thiệt hại về môi trường : gồm 10 điều chia thành hai mục qui định về việc thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo về MT; bồi thường thiệt hại do ô nhiễm MT, suy thoái MT.
Chương XV. Điều khoản thi hành : gồm 2 điều qui định về hiệu lực thi hành và hướng dẫn thi hành luật. Nội dung của Luật BVMT sửa đổi 2005 chủ yếu gồm 03 nội dung chính: - Quy định hoạt động bảo vệ môi trường; - Chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; - Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường => Phạm vi điều chỉnh của Luật Bảo vệ môi trường 2005 bao quát hơn so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993. Các nội dung sửa đổi của Luật BVMT 2005 so với Luật BVMT 1993: Về tiêu chuẩn MT TCMT qui định giới hạn các chất, vi sinh vật và các yếu tố khác trong MT, trong chất thải hoặc nguồn thải, là căn cứ rất quan trọng để QLMT, phục vụ công tác quan trắc, đánh giá hiện trạng MT, quản lý chất thải, kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm MT.
Luật BVMTVN 2005 qui định TCMT gồm : tiêu chuẩn về chất lượng MT xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải, đồng thời qui định nội dung mà TCMT cần phải thể hiện, trách nhiệm ban hành TCMT của nhà nước, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc tuân thủ TCMT (điều 8-13) Phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với MT Luật BVMTVN 2005 có các qui định cụ thể : phải thực hiện đánh giá MT chiến lược đối với các dự án chiến lược, các qui hoạch và kế hoạch (điều 14) nhằm dự -12- Luan van Nghiên cứu khoa học báo các tác động xấu của quyết định mang tính chiến lược đối với MT, để có sự điều chỉnh hoặc có các giải pháp phòng ngừa cần thiết ngay từ khâu lập và phê duyệt chiến lược, qui hoạch, kế hoạch; qui định rõ và cụ thể hơn về ĐTM (điều 18) đối với dự án đầu tư nhằm phòng ngừa các tác động xấu đối với MT từ khâu phê duyệt, cấp phép đối với dự án đầu tư; qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác phải các bản cam kết BVMT (điều 24); qui định các biện pháp quản lý phù hợp nhằm phòng ngừa các tác động xấu của việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu cũng như việc hàng hóa, phương tiện nước ngoài quá cảnh đối với MT trong nước. BVMT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Luật BVMT 2005 xác định trách nhiệm BVMT của tổ chức cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ; BVMT đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề, bệnh viện và cơ sở y tế khác; BVMT trong hoạt động xây dựng, GTVT, nhập khẩu quá cảnh hàng hoá, nhập khẩu phế liệu, khoáng sản, du lịch, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và trong hoạt động mai táng; qui định biện pháp xử lý đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm MT. Quản lý chất thải Luật BVMT 2005 qui định rõ và cụ thể về trách nhiệm, qui trình, biện pháp quản lý chất thải nhằm hạn chế các tác động xấu của chất thải đối với MT, nhất là chất thải nguy hại. Đồng thời bổ sung qui định về trách nhiệm, qui trình, biện pháp quản lý các loại chất thải rắn, lỏng, khí; kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ (điều 66); khuyến khích phân loại tại nguồn, tái sử dụng và tái chế chất thải để giảm khối lượng chất thải phải xử lý cũng như tận dụng chất thải để phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của đời sống con người (điều 85).
Luật cũng có những qui định chặt chẽ đối với việc quản lý chất thải nguy hại như qui định việc lập hồ sơ, đăng ký cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại, phân loại tại nguồn, thu gom, lưu trữ tạm thời, vận chuyển, xử lý, thải bỏ, chôn lập chất thải nguy hại (điều 70 -76). Để tránh xảy ra sự cố MT trong quá trình quản lý chất thải nguy hại, Luật qui định : chỉ những tổ chức, cá nhân có đủ chuyên gia, năng lực, trang thiết bị và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép và mã số hoạt động mới được tham gia quản lý chất thải nguy hại. Bên cạnh đó, Luật cũng qui định về chất lượng trang thiết -13- Luan van Nghiên cứu khoa học bị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại; tuyến đường, thời gian vận chuyển và việ c chôn lấp chất thải nguy hại sau xử lý; việc xây dựng các khu xử lý tập trung đối vơi chất thải nguy hại phục vụ chung cho nhiều địa phương, cơ sở. Xã hội hoá hoạt động BVMT Luật BVMT 2005 nhấn mạnh việc xã hội hoá hoạt động BVMT thông qua việc qui định các nguyên tắc chung BVMT là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân (khoản 2, điều 4); những hành vi được khuyến khích, đồng thời giao cho chính phủ qui định chính sách khuyến khích, hỗ trợ, hình thức khen thưởng thích hợp (khoản 1, điều 5), lấy ý kiến cộng đồng dân cư khi thẩm định báo cáo định giá tác động MT (khoản 8, điều 20, khoản 6 điều 21, khoản 2 điều 22); tăng cường sự tham gia của các tổ chức cá nhân trong quản lý và BVMT; phát triển các loại hình dịch vụ MT, các hình thức tự quản về MT (điều 54); cung cấp, công khai thông tin, đối thoại về MT (điều 105) và nhiều qui định khác.
Trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong BVMT Luật BVMT 2005 qui định : BVMT là công việc chung của Nhà nước và xã hội, có tính liên ngành, liên vùng rất cao.