Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp phụ trợ và sản xuất hàng tiêu dùng, trong đó công nghệ mạ điện đóng vai trò thiết yếu đối với ngành cơ khí, chế tạo phụ tùng ô tô, xe máy và sản xuất đồ nội thất kim loại. Tuy nhiên, nước thải từ quá trình xi mạ chứa nồng độ kim loại nặng rất cao, độ $pH$ dao động phức tạp từ axit mạnh đến kiềm mạnh, cùng các hợp chất độc hại ($Cr^{6+}$, $Cr^{3+}$, $Ni^{2+}$, $Fe$, $Zn$, $Cu$, $CN^-$, $COD$, dầu khoáng), gây nguy cơ suy thoái môi trường đất, nước và đe dọa sức khỏe con người nếu không được xử lý triệt để.

Nhà máy Nội thất Hòa Phát thuộc Công ty Cổ phần Nội thất Hòa Phát, tọa lạc tại Khu công nghiệp Phố Nối A (tỉnh Hưng Yên), là cơ sở sản xuất quy mô lớn với sản lượng hàng năm đạt khoảng 900.000 sản phẩm các loại (tủ sắt, ghế văn phòng, két bạc, bàn ghế trường học, thiết bị công cộng). Nhà máy vận hành dây chuyền mạ điện Crom – Niken. Trước đây, hệ thống xử lý nước thải của nhà máy được xây dựng từ năm 2008 với công suất $10\text{ m}^3/\text{h}$. Đến cuối năm 2014, nhà máy mở rộng thêm 01 dây chuyền mạ và di dời 01 dây chuyền từ Như Quỳnh về Phố Nối, nâng tổng lưu lượng xả thải lên $720\text{ m}^3/\text{ngày}$ (tương đương $30\text{ m}^3/\text{h}$). Do đó, yêu cầu cải tạo, nâng cấp công nghệ xử lý từ $10\text{ m}^3/\text{h}$ lên $30\text{ m}^3/\text{h}$ do Công ty Cổ phần Môi trường Việt Sing thiết kế và thi công đã được đặt ra. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Tươi được thực hiện nhằm kiểm tra, đánh giá toàn diện chất lượng và hiệu quả vận hành của hệ thống xử lý cải tiến này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Khảo sát và đánh giá quy trình sản xuất cùng công nghệ sản xuất liên quan đến các dòng phát sinh nước thải tại Nhà máy Nội thất Hòa Phát.
  2. Xác định và đánh giá chất lượng nước thải cùng đặc tính của từng dòng thải trước và sau khi đi qua hệ thống xử lý nước thải của nhà máy.
  3. Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải mạ điện tại Nhà máy Nội thất Hòa Phát.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quy trình sản xuất và công nghệ sản xuất đang áp dụng tại Nhà máy Nội thất Hòa Phát là gì?
  2. Chất lượng và đặc tính của từng dòng nước thải trước và sau xử lý bởi hệ thống xử lý nước thải như thế nào?
  3. Các thông số cơ bản ($pH$, $TSS$, $TDS$, $Cr^{6+}$, $Cr^{3+}$, $Ni$, $COD$, $BOD$, $NH_4^+$, dầu khoáng tổng số) từ quá trình sản xuất biến đổi ra sao?
  4. Những phương pháp và công nghệ nào được áp dụng để xử lý các dòng nước thải này?
  5. Hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải đạt mức độ nào so với quy chuẩn môi trường hiện hành?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành phần, tính chất các dòng nước thải phát sinh từ dây chuyền mạ điện và hệ thống xử lý nước thải mạ điện công suất $30\text{ m}^3/\text{h}$ của Nhà máy Nội thất Hòa Phát.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy Nội thất Hòa Phát tại Lô 3-2, KCN Phố Nối A, xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (tọa độ địa lý: 20°56'52.0" vĩ độ Bắc, 106°01'32" kinh độ Đông; diện tích $35.000\text{ m}^2$).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 2/2015 (thời điểm bắt đầu vận hành hệ thống) đến hết tháng 6/2015; các đợt thu mẫu hiện trường được thực hiện từ tháng 3/2015 đến tháng 5/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về môi trường, ô nhiễm môi trường, nước thải công nghiệp và quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, cùng các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Văn bản pháp luật: Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP, Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/06/2009, Thông tư số 09/2009/TT-BXD, Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT.
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng và thiết kế: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột A), QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT, QCVN 52:2013/BTNMT, TCVN 5942:1995, TCVN 5945:2005, TCVN 7957:2008, TCXD 51:2008.
  • Tổng quan công nghệ xử lý nước thải xi mạ: Phân tích 4 nhóm phương pháp xử lý chính trên thế giới gồm phương pháp hóa học (kết tủa, oxy hóa - khử, trung hòa, keo tụ - tạo bông), phương pháp điện hóa (oxy hóa tại anode, khử ion kim loại tại cathode), phương pháp trao đổi ion (sử dụng cột cationit và anionit để thu hồi hóa chất), và phương pháp sinh học (sử dụng thực vật thủy sinh và vi tảo hấp phụ kim loại ở nồng độ thấp dưới $60\text{ mg/l}$).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Phố Nối A; quy trình công nghệ gia công cơ khí, mạ Niken - Crom; định mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất; hồ sơ thiết kế kỹ thuật trạm xử lý nước thải do Công ty Cổ phần Môi trường Việt Sing cung cấp.
  2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Thực hiện 4 đợt lấy mẫu hiện trường định kỳ (ngày 20/03/2015, 09/04/2015, 29/04/2015 và 19/05/2015) theo Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT và TCVN 5999:1995 (ISO 5667). Mẫu được chứa trong bình thủy tinh $1.000\text{ ml}$ tráng parafin, bảo quản lạnh ở $4^\circ\text{C}$ và bổ sung hóa chất định hình theo tiêu chuẩn.
Chỉ tiêu phân tích Hóa chất bảo quản Thời gian lưu mẫu tối đa Ghi chú
$pH$ Không bảo quản hóa chất Khoảng 6 giờ Đong đầy bình, tránh bọt khí
$TSS$ Không bảo quản hóa chất Khoảng 4 giờ Lắc đều trước khi phân tích
Độ đục Không bảo quản hóa chất Dưới 4 giờ Phân tích nhanh
$BOD$ Giữ lạnh ở $4^\circ\text{C}$ Dưới 24 giờ Tránh ánh sáng
$COD$ $1\text{ ml } H_2SO_4\ (d=1{,}84)/\text{l}$ Khoảng 1 ngày Giữ lạnh
$Fe$ $3\text{ ml } HNO_3\ (d=1{,}42)/\text{l}$ $1 \div 2\text{ ngày}$ Axit hóa mẫu
$Mn$ $3\text{ ml } HNO_3\ (d=1{,}42)/\text{l}$ về $pH=2$ Khoảng 1 tháng Giữ lạnh
$Cr$ tổng số $3\text{ ml } HNO_3\ (d=1{,}42)/\text{l}$ về $pH=2$ $1 \div 2\text{ ngày}$ Bảo quản chuẩn
Dầu khoáng $2{,}4\text{ ml } CHCl_3/\text{l}$ Khoảng 1 ngày Bình thủy tinh tối màu
$Ni$ $3\text{ ml } HNO_3\ (d=1{,}42)/\text{l}$ về $pH=2$ $1 \div 2\text{ ngày}$ Axit hóa mẫu
Nitơ tổng số Giữ lạnh ở $4^\circ\text{C}$ Dưới 24 giờ Không thêm hóa chất
  1. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Khoa học Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và Trung tâm An toàn Môi trường & Hóa chất (Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam) theo các phương pháp tiêu chuẩn: $pH$ (TCVN 6492:2011), $COD$ (TCVN 6001-1:2008), $Cr^{6+}$ (SWMEWW 3500 Cr B 2012), $NH_4^+$ (TCVN 6620:2000), $TSS$ (TCVN 6625:2000), dầu khoáng (TCVN 7875:2008), $Cr^{3+}$ (SWMEWW 3500 Cr B 2012), $Zn$ (SWMEWW 3500 Zn B 2012), $Ni$ (SWMEWW 3500 Ni B 2012), $Fe$ (TCVN 6177:1996).
  2. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả bằng Microsoft Excel, xử lý bảng biểu, biểu đồ và kiểm định ANOVA để so sánh giá trị trung bình giữa các dòng thải trước và sau xử lý với quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Introduction (Mở đầu)

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ngành mạ kim loại, bối cảnh mở rộng sản xuất của Nhà máy Nội thất Hòa Phát tại KCN Phố Nối A, xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, 5 câu hỏi nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật và chỉ rõ giới hạn nghiên cứu về trang thiết bị và kinh nghiệm thực tế. Chương mở đầu cũng nêu các định nghĩa cơ bản về môi trường và phân loại nguồn phát sinh nước thải.

Chương II: Literature Review (Tổng quan tài liệu)

Chương II hệ thống hóa cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về kiểm soát ô nhiễm nước thải công nghiệp. Nội dung nêu bật đặc tính ô nhiễm theo từng ngành công nghiệp và thông số đặc thù của nước thải xi mạ (chứa $NaOH$, dung môi hữu cơ, $HCl$, $H_2SO_4$, $Ni^{2+}$, $Cr^{6+}$, $Cu^{2+}$, $Zn^{2+}$, $CN^-$). Tác giả tổng hợp hiện trạng ô nhiễm nước thải xi mạ tại các đô thị và khu công nghiệp lớn ở Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai), nơi nồng độ kim loại nặng vượt chuẩn từ 100 đến 500 lần và hơn 80% lượng nước thải chưa qua xử lý đạt chuẩn. Đồng thời, chương này đi sâu vào cơ chế hóa học của phản ứng khử Crom ($Cr^{6+} \rightarrow Cr^{3+}$ bằng các chất khử gốc $SO_3^{2-}$, $HSO_3^-$, $FeSO_4$ trong môi trường axit $pH = 2 \div 3$) và kết tủa hydroxit kim loại $Cr(OH)_3$, $Ni(OH)_2$ ở môi trường kiềm ($pH = 8{,}5 \div 9$), cùng các sơ đồ xử lý bằng keo tụ - tạo bông (PAC, PAM).

Chương III: Subjects, Content and Methodology (Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu)

Chương III mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu tại Nhà máy Nội thất Hòa Phát, mạng lưới 5 vị trí thu mẫu (4 nguồn thải trước xử lý NT1, NT2, NT3, NT4 và 1 điểm xả sau xử lý NT5), quy trình bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003), các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm cho 10 chỉ tiêu hóa lý, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và công cụ phân tích thống kê số liệu.

Chương IV: Results (Kết quả nghiên cứu)

Chương IV trình bày các phát hiện thực nghiệm và phân tích hệ thống:

  • Tổng quan nhà máy và dây chuyền mạ: Vị trí tiếp giáp địa lý, các dòng sản phẩm chính và quy trình công nghệ gồm gia công cơ khí bề mặt (mài thô, đánh bóng $250 \div 3\ \mu\text{m}$, làm mịn), tẩy dầu mỡ hóa học/điện hóa, tẩy gỉ axit và quy trình mạ 2 lớp Niken - Crom.
  • Tiêu hao nguyên liệu, hóa chất trong 1 ngày sản xuất (cho khoảng 2.500 sản phẩm): Nước ($25{,}0018\text{ m}^3$), $NiSO_4$ ($12{,}0049\text{ kg}$), $NiCl_2$ ($6{,}0026\text{ kg}$), $H_3BO_3$ ($5{,}0020\text{ kg}$), $NaOH$ ($5{,}0019\text{ kg}$), hóa chất mạ Crom Bat I ($56{,}0225\text{ kg}$), Chromium Bat II ($37{,}0150\text{ kg}$).
STT Nguyên liệu / Hóa chất đầu vào Đơn vị Lượng tiêu thụ/ngày Định mức tiêu thụ (kg/sản phẩm)
1 Sản phẩm hoàn thiện Sản phẩm 2.500 -
2 Nước cấp $\text{m}^3$ 25,0018 -
3 Niken sunfat ($NiSO_4$) kg 12,0049 0,0048
4 Niken clorua ($NiCl_2$) kg 6,0026 0,0024
5 Axit boric ($H_3BO_3$) kg 5,0020 0,0020
6 Xút ăn da ($NaOH$) kg 5,0019 0,0020
7 Hóa chất Crom Bat I kg 56,0225 0,0224
8 Hóa chất Crom Bat II kg 37,0150 0,0148
  • Đặc trưng 4 dòng thải trước xử lý:
    • Dòng NT1 (Nước thải mạ Crom): $pH < 3$ ($3{,}26$), nồng độ $Cr^{6+}$ ($91 \div 389\text{ mg/l}$) vượt chuẩn Cột A QCVN 40:2011 tới 3.609,2 lần; $Cr^{3+}$ ($117 \div 139\text{ mg/l}$) vượt chuẩn 905 lần; $Fe$ ($30 \div 32\text{ mg/l}$) vượt chuẩn 31 lần.
    • Dòng NT2 (Nước thải tẩy dầu mỡ chứa $NaOH$): $pH > 12$ ($11{,}8$), nồng độ $COD$ đạt $754{,}9\text{ mg/l}$ (vượt chuẩn gần 10 lần), $Cr^{6+}$ vượt 1.851 lần, $Cr^{3+}$ vượt 666 lần, $Ni$ vượt 7 lần.
    • Dòng NT3 (Nước thải tẩy điện hóa chứa axit): $pH = 2{,}2$ (tính axit mạnh), hàm lượng $Ni$ vượt 22 lần.
    • Dòng NT4 (Nước thải chứa dung dịch Niken và dầu khoáng): Hàm lượng $Ni$ dao động $1 \div 46\text{ mg/l}$ (vượt chuẩn Cột A tới 247 lần).

Chương V: Discussions and Conclusions (Thảo luận và kết luận)

Chương V phân tích hiệu suất làm việc của hệ thống xử lý nước thải do Công ty Cổ phần Môi trường Việt Sing thiết kế; đánh giá mức độ suy giảm của từng thông số ô nhiễm qua các công đoạn phản ứng - lắng - lọc và đối chiếu kết quả đầu ra với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Hệ thống xử lý nước thải mạ điện công suất $30\text{ m}^3/\text{h}$ áp dụng công nghệ phân dòng xử lý hóa lý: dòng chứa Crom được khử hóa học bằng chất khử trong môi trường axit để chuyển $Cr^{6+}$ về $Cr^{3+}$, sau đó hòa chung với các dòng axit - kiềm - Niken để trung hòa nâng $pH$ lên $8{,}5 \div 9{,}0$, bổ sung hóa chất keo tụ PAC và chất trợ lắng PAM nhằm kết tủa toàn bộ hydroxit kim loại $Cr(OH)_3$, $Ni(OH)_2$, $Fe(OH)_3$. Bùn lắng được tách qua bể lắng và đưa đi xử lý, còn nước trong qua lọc tinh.

STT Thông số phân tích Đơn vị Dòng NT1 Dòng NT2 Dòng NT3 Dòng NT4 Nước sau xử lý (NT5) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A)
1 $pH$ - 3,26 11,80 2,20 3,29 $6{,}0 \div 9{,}0$ $6{,}0 \div 9{,}0$
2 $COD$ mg/l 35 754,9 42 58 $\le 30{,}00$ 30,00
3 $Cr^{6+}$ mg/l $91 \div 389$ Cao KPH KPH $\le 0{,}05$ 0,05
4 $Cr^{3+}$ mg/l $117 \div 139$ Cao KPH KPH $\le 0{,}20$ 0,20
5 $Ni$ mg/l KPH Vượt 7 lần Vượt 22 lần $1 \div 46$ $\le 0{,}20$ 0,20
6 $Fe$ tổng số mg/l $30 \div 32$ KPH KPH KPH $\le 1{,}00$ 1,00
7 $TSS$ mg/l Cao Cao Vừa Cao $\le 50{,}00$ 50,00
8 $NH_4^+$ mg/l Thấp Thấp Thấp Thấp $\le 5{,}0$ 5,0
9 Dầu khoáng tổng mg/l KPH Vết KPH 4,0 $\le 5{,}0$ 5,0
10 $Zn$ mg/l KPH KPH KPH KPH $\le 3{,}00$ 3,00

(Ghi chú: KPH: Không phát hiện hoặc nồng độ nằm trong ngưỡng cho phép).

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp kỹ thuật: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về nồng độ và sự biến thiên của các chất ô nhiễm đặc thù ($Cr^{6+}$, $Cr^{3+}$, $Ni$, $Fe$, $COD$, $pH$) tại từng công đoạn sản xuất mạ nội thất kim loại. Chứng minh tính hiệu quả của phương pháp kết tủa hóa học kết hợp keo tụ PAC/PAM trong việc xử lý nước thải xi mạ công suất lớn ($720\text{ m}^3/\text{ngày}$).
  • Hiệu quả xử lý: Sau khi đi qua hệ thống xử lý do Công ty Cổ phần Môi trường Việt Sing thiết kế, tất cả các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải đầu ra (NT5) đều giảm mạnh và đạt giá trị giới hạn quy định tại Cột A của QCVN 40:2011/BTNMT, cho phép xả thải an toàn vào nguồn tiếp nhận.
  • Khuyến nghị vận hành: Nhà máy cần duy trì nghiêm ngặt chế độ kiểm soát $pH$ tự động ở từng bể phản ứng (đặc biệt là bể khử $Cr^{6+}$ ở $pH \le 2{,}5 \div 3$ và bể kết tủa ở $pH = 8{,}5 \div 9{,}0$), định kỳ bảo trì cảm biến $pH$, máy khuấy, bơm định lượng hóa chất và quản lý lượng bùn thải chứa kim loại nặng theo quy định về chất thải nguy hại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian giới hạn (từ tháng 2 đến tháng 6/2015), số đợt lấy mẫu hiện trường tập trung trong 4 tháng (1 lần/tháng). Tác giả nêu rõ các hạn chế khách quan về điều kiện trang thiết bị máy móc hỗ trợ nghiên cứu tại hiện trường và kinh nghiệm thực tế của người thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự biến thiên chất lượng nước thải trong các chu kỳ sản xuất dài hạn hơn; nghiên cứu giải pháp thu hồi kim loại quý ($Ni$, $Cr$) và tái sử dụng nước sau xử lý phục vụ các công đoạn rửa thô trong nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí tài nguyên nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường; kỹ sư vận hành trạm xử lý nước thải công nghiệp; cán bộ quản lý môi trường tại các khu công nghiệp.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình thu thập, định hình và bảo quản mẫu nước thải kim loại nặng theo tiêu chuẩn ISO/TCVN (TCVN 6663-3:2008).
    • Định mức tiêu hao hóa chất công nghiệp ($NiSO_4$, $NiCl_2$, $H_3BO_3$, $NaOH$, Crom Bat) trên mỗi đơn vị sản phẩm mạ nội thất.
    • Số liệu thực nghiệm về nồng độ ô nhiễm của từng dòng thải riêng biệt (dòng mạ Crom, dòng kiềm tẩy dầu, dòng axit tẩy gỉ, dòng mạ Niken).
    • Cơ chế tính toán và kiểm soát công nghệ khử $Cr^{6+}$ và kết tủa hydroxit kim loại đa thành phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nước thải mạ Crom (dòng NT1) phải được tách riêng để xử lý sơ bộ trước khi hòa chung với các dòng thải khác?

Nước thải mạ Crom chứa $Cr^{6+}$ (nồng độ $91 \div 389\text{ mg/l}$), là ion kim loại có độc tính cao và không thể kết tủa trực tiếp bằng bazơ. Quá trình khử $Cr^{6+}$ thành $Cr^{3+}$ bắt buộc phải diễn ra trong môi trường axit mạnh ($pH \le 2 \div 3$) với các chất khử như $SO_3^{2-}$, $HSO_3^-$, hoặc $FeSO_4$. Nếu hòa chung ngay từ đầu với các dòng thải có $pH$ kiềm (như dòng NT2 có $pH = 11{,}8$), phản ứng khử sẽ bị đình trệ (ngừng phản ứng khi $pH > 3{,}5 \div 4$), dẫn đến không thể loại bỏ triệt để Crom độc hại.

2. Định mức tiêu thụ hóa chất mạ trong một ngày tại Nhà máy Nội thất Hòa Phát là bao nhiêu?

Theo báo cáo nguyên liệu của nhà máy phục vụ sản xuất khoảng 2.500 sản phẩm/ngày, lượng hóa chất tiêu thụ gồm: $25{,}0018\text{ m}^3$ nước cấp, $12{,}0049\text{ kg } NiSO_4$, $6{,}0026\text{ kg } NiCl_2$, $5{,}0020\text{ kg } H_3BO_3$, $5{,}0019\text{ kg } NaOH$, $56{,}0225\text{ kg}$ hóa chất Crom Bat I và $37{,}0150\text{ kg}$ hóa chất Crom Bat II.

3. Nồng độ các chất ô nhiễm trong 4 dòng thải trước xử lý vượt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A ở mức độ nào?

  • Dòng NT1: $Cr^{6+}$ vượt khoảng 3.609,2 lần; $Cr^{3+}$ vượt khoảng 905 lần; $Fe$ vượt khoảng 31 lần; $pH < 3$.
  • Dòng NT2: $pH = 11{,}8$ (kiềm mạnh); $COD = 754{,}9\text{ mg/l}$ (vượt gần 10 lần); $Cr^{6+}$ vượt 1.851 lần; $Cr^{3+}$ vượt 666 lần; $Ni$ vượt 7 lần.
  • Dòng NT3: $pH = 2{,}2$ (axit mạnh); $Ni$ vượt 22 lần.
  • Dòng NT4: $Ni$ dao động $1 \div 46\text{ mg/l}$ (vượt tới 247 lần).

4. Đơn vị nào chịu trách nhiệm thiết kế và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải công suất $30\text{ m}^3/\text{h}$ của nhà máy?

Hệ thống xử lý nước thải cải tiến nâng công suất từ $10\text{ m}^3/\text{h}$ lên $30\text{ m}^3/\text{h}$ ($720\text{ m}^3/\text{ngày}$) do Công ty Cổ phần Môi trường Việt Sing thiết kế và lắp đặt, đi vào vận hành từ tháng 2 năm 2015.

5. Kết quả sau xử lý của hệ thống có đáp ứng tiêu chuẩn xả thải môi trường không?

Nước thải sau khi qua toàn bộ quy trình xử lý hóa lý (NT5) đều có các chỉ tiêu $pH$, $COD$, $TSS$, $Cr^{6+}$, $Cr^{3+}$, $Ni$, $Fe$, $Zn$, $NH_4^+$ và dầu khoáng đạt đầy đủ các giới hạn cho phép quy định tại Cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Tươi đã khảo sát chi tiết quy trình công nghệ mạ Niken - Crom và đánh giá toàn diện đặc tính phát sinh nước thải tại Nhà máy Nội thất Hòa Phát (KCN Phố Nối A, Hưng Yên). Kết quả thực nghiệm khẳng định nước thải thô từ 4 dòng công nghệ đều có nồng độ kim loại nặng ($Cr^{6+}$, $Cr^{3+}$, $Ni$, $Fe$), $COD$ và độ dao động $pH$ vượt quy chuẩn môi trường từ hàng chục đến hàng nghìn lần. Hệ thống xử lý nước thải công suất $30\text{ m}^3/\text{h}$ do Công ty Cổ phần Môi trường Việt Sing nâng cấp và vận hành đã xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm, đưa toàn bộ thông số nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải Cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu, thiết kế và quản lý vận hành trạm xử lý nước thải ngành công nghiệp xi mạ kim loại.