CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số vấn đề chung liên quan đến dấu chân nước Ngày nay trên toàn thế giới, cụm từ “Dấu chân sinh thái” càng ngày càng trở nên phổ biến và dần dần trở thành một vấn đề được nhiều người quan tâm, không chỉ các nhà khoa học mà còn cả những người dân bình thường. “Dấu chân sinh thái” (Ecological Footprint) là cụm từ dùng để chỉ một thước đo về nhu cầu sử dụng tài nguyên của con người để đáp ứng những nhu cầu sống cơ bản như : thức ăn, nước uống, nhà ở, sinh hoạt cá nhân…Con người ngày nay đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, trong khi đó tài nguyên đất và các loại tài nguyên khác lại bị suy thoái nghiêm trọng và khó có khả năng phục hồi cũng như mở rộng thêm. Theo tính toán của các nhà khoa học, con người hiện nay cần sử dụng tới 1.7 Trái Đất để có thể tạo ra đủ nguồn cung cấp về năng lượng, thực phẩm cho cuộc sống.
Điều này đồng nghĩa với việc Trái Đất mất 1 năm và 8 tháng để có thể tái tạo lại những gì mà con người sử dụng trong 1 năm. Từ năm 1970, con người đã vượt qua giới hạn sinh thái, với mức tăng dấu chân sinh thái hằng năm luôn luôn ở mức độ cao và khiến cho các nguồn tài nguyên hiện tại không thể đáp ứng kịp. Các thành phần tạo nên “Dấu chân sinh thái” bao gồm : Dấu chân Carbon, Môi trường xây dựng, Rừng, Đất trồng trọt và chăn thả, Đánh bắt hải sản. Toàn bộ những yếu tố trên được tính toán dựa trên Global Hectar, đơn vị so sánh tiêu chuẩn trên toàn thế giới.
Cùng với “Dấu chân sinh thái”, một khái niệm khác cũng được các nhà khoa học quan tâm, đó là “Mức tải sinh thái” (Biocapacity). Chỉ số “Mức tải sinh thái” thể hiện khả năng mà một hệ sinh thái của khu vực hay một quốc gia nào đó có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của con người mà vẫn nằm trong giới hạn phục hồi. Trong một quốc gia hay vùng lãnh thổ sẽ tồn tại một trong hai khả năng hoặc tồn tại song song cả hai, đó chính là “Suy giảm mức tải sinh thái” hoặc “Đảo ngược mức tải sinh thái”. Cụ thể hơn, “ Suy giảm mức tải sinh thái” xuất hiện khi “Dấu chân sinh thái” của dân cư vượt quá khả năng cung cấp cho phép của nguồn tài nguyên; “Đảo ngược mức tải sinh thái” xuất hiện khi khả năng đáp ứng tài nguyên của hệ sinh thái vượt ngưỡng nhu cầu sử dụng của con người.
(WWF, 2018) Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều trong tình trạng “Suy giảm mức tải sinh thái” với một tốc độ nhanh chóng hơn bao giờ hết. Đây là hậu quả tất yếu do quá Nông Đức Thắng 9 K60 Khoa học Môi trường trình phát triển công nghiệp mạnh mẽ và các hoạt động chặt, phá, khai thác tài nguyên rừng để phục vụ mục đích phát triển mà quên đi hoạt động bảo vệ, phục hồi. Con người đang bị thiệt hại nhiều hơn những gì mà họ có thể khai thác được từ thiên nhiên, chính vì vậy các quốc gia trên thế giới đã bắt đầu nhận thức được hành động của mình và đưa ra các biện pháp, chính sách nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình suy giảm sinh thái, cùng với đó là sự kết hợp giữa các tổ chức, cơ quan chức năng trong và ngoài nước để tìm ra giải pháp phù hợp nhất nhằm đưa hệ sinh thái trở lại hình thái ban đầu. Chúng ta có thể nghe, đọc và nhìn thấy rất nhiều trên mạng Internet, báo chí, truyền thông về cụm từ “Dấu chân sinh thái”, tuy nhiên khi nhắc đến “Dấu chân nước”, vấn đề này có vẻ như khá mới mẻ và lạ lẫm đối với đại đa phần dân cư.
Cũng như “Dấu chân sinh thái”, “Dấu chân nước” tính toán lượng nước cần sử dụng để tạo nên một loại sản phẩm hoặc nước dùng trong một hoạt động, dịch vụ. Nó có thể được dùng để tính toán cho một quá trình, ví dụ như : Trồng lúa, sản xuất xăng, quần áo… hoặc được dùng cho cả một công ty đa quốc gia. Ngoài ra, dấu chân nước còn được dùng để so sánh và chỉ ra được lượng nước mà mỗi quốc gia tiêu thụ từ mọi hoạt động liên quan đến việc sử dụng nước. (Evgeny Shvarts, 2014) Như vậy, việc tính được “Dấu chân nước” sẽ giúp chúng ta nhìn nhận được lượng nước thực sự mà con người sử dụng hằng ngày, cũng như từ đó tìm ra được những cách để giảm thiểu lãng phí khi sử dụng nước nhằm hướng tới một tương lai bền vững hơn.
Định nghĩa về “Dấu chân nước” và tầm quan trọng trong việc đánh giá phát triển bền vững Định nghĩa về “Dấu chân nước” Dấu chân nước là một thước đo có thể tổng hợp được ảnh hưởng của con người tới tài nguyên nước. Nó biểu thị khối lượng nước mà một cá nhân hoặc một quần thể người cần dùng để phục vụ các nhu cầu cơ bản hằng ngày. Dấu chân nước bao gồm 03 thành tố : Dấu chân nước xanh lá là lượng nước mà cây cối hấp thu có nguồn gốc từ nước mưa và không bị ngấm vào lòng đất. Dấu chân nước xanh lam là lượng nước lấy từ nước mặt hoặc nước ngầm sử dụng trong công – nông nghiệp.
Dấu chân nước xám là lượng nước cần thiết để hòa loãng Nông Đức Thắng 10 K60 Khoa học Môi trường nguồn nước ô nhiễm, đáp ứng được tiêu chuẩn về chất lượng nguồn nước (Hoekstra, 2011) Để xác định được dấu chân nước sử dụng của bất kỳ cá thể, tập thể nào đều cần trải qua 4 bước như sau : Đặt mục tiêu và phạm vi, Thu thập dữ liệu về dấu chân nước, Đánh giá tính bền vững của dấu chân nước, Phản hồi về dấu chân nước. Bước 1: Đặt mục tiêu và phạm vi Tùy thuộc vào mục đích và tầm quan trọng của vấn đề mà mục tiêu và phạm vi nghiên cứu dấu chân nước có thể thay đổi. Tuy nhiên, mỗi cá nhân hoặc tổ chức cần xác định đúng và phù hợp mục tiêu cũng như phạm vi của mình, không nên đặt ra những mục tiêu bất khả thi hoặc khu vực nghiên cứu quá rộng, không đủ nhân lực, vật lực để thực hiện Bước 2: Thu thập dữ liệu về dấu chân nước Đây là bước vô cùng quan trọng để đánh giá tính thành công của dự án. Do đặc thù của dấu chân nước là phụ thuộc vào góc nhìn và mức độ sử dụng tài nguyên nước của cư dân tại khu vực nghiên cứu, do đó việc lập bảng khảo sát cũng như lắp đặt các loại máy đo chính xác là nhiệm vụ thiết yếu.
Bước 3: Đánh giá tính bền vững của dấu chân nước Quá trình đánh giá dựa trên tình hình phát triển kinh tế, xã hội thực tế tại khu vực cũng như hiện trạng môi trường tại thời điểm nghiên cứu. Bước 4: Phản hồi về dấu chân nước Sau khi đã có đầy đủ cơ sở dữ liệu, phân tích, đánh giá tổng thể về mức độ sử dụng nước tại khu vực nghiên cứu. Các biện pháp về chính sách cũng như giải pháp để thúc đẩy những khía cạnh tốt về phát triển bền vững cần được đưa ra, song song với đó là giải quyết triệt để những mảng tối còn tồn tại trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, qua đó loại bỏ dần những yếu tố bất lợi tới sử dụng tài nguyên nước. Tầm quan trọng của việc xác định dấu chân nước trong phát triển bền vững trên thế giới và tại Việt Nam Hiện nay trên thế giới, việc tính toán dấu chân nước ngày càng được áp dụng vào nhiều khu vực, vùng lãnh thổ.
Thông qua các số liệu đo được về mức độ sử dụng nước cũng như lượng nước sạch dự trữ tại một khu vực, con người có thể đánh giá, xác định được mức độ ảnh hưởng của các hoạt động sống do con người tạo ra lên môi trường, thêm vào đó là hiểu sâu hơn mối quan hệ giữa các hoạt động Nông Đức Thắng 11 K60 Khoa học Môi trường kinh tế, chính sách phát triển tác động tới môi trường. Cụ thể, dấu chân nước sẽ là những thước đo môi trường, kinh tế, xã hội như sau : Thước đo môi trường Việc tính toán dấu chân nước yêu cầu một lượng thông tin nhất định, bao gồm lượng nước tiêu thụ hằng ngày thông qua các hoạt động sinh hoạt của mỗi cá nhân. Nếu như mức độ sử dụng nước của con người quá lớn, bao gồm nước xanh lam và xanh lá, chúng ta hoàn toàn có thể đánh giá được môi trường khu vực đó đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng do nhu cầu sử dụng nước vượt quá mức cung ứng. Thước đo kinh tế Được đo dựa trên lượng nước tiêu thụ và đặc biệt là nồng độ chất thải trong nước thải sinh hoạt.
Với những khu vực có mức độ phát triển kinh tế mạnh và đông dân cư, lượng nước thải ra sẽ có nồng độ chất ô nhiễm vượt nhiều lần mức tiêu chuẩn cho phép nếu không qua xử lý. Xác định được lượng vượt ngưỡng tiêu chuẩn sẽ giúp đưa ra nhận xét và những giải pháp để đối phó với mức độ ô nhiễm ngày càng tăng trong nước thải sinh hoạt. Thước đo xã hội Có 04 yếu tố chính để xác định dấu chân nước của một quần thể người : Lượng tiêu thụ, Mô hình tiêu thụ, Khí hậu, Các hoạt động nông nghiệp liên quan đến hiệu quả sử dụng nước. Một khu vực có mức độ phát triển cao và bền vững là một khu vực mà tại đó, lượng nước được sử dụng một cách hiệu quả cho quá trình phát triển nông nghiệp, công nghiệp… , dấu chân nước của mỗi cá nhân không vượt ngưỡng tiêu chuẩn và vẫn đảm bảo được mức sống cho từng người.
Tuy nhiên, rất khó để xây dựng được một dấu chân nước tương đồng cho toàn bộ các khu vực trên thế giới, chính vì vậy yếu tố này cần được xem xét và thay đổi theo từng điều kiện địa hình, kinh tế, dân số của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ sao cho phù hợp 1. Tổng quan về dấu chân nước trên Thế Giới và tại Việt Nam 1. Trên thế giới Vào năm 2019, một số thành viên của Viện công nghệ Shatra cùng với Đại học công nghệ Lulea phối hợp với Bộ Môi trường của Iraq đã tiến hành nghiên cứu “Dấu chân nước của bột mỳ tại Iraq” Nông Đức Thắng 12 K60 Khoa học Môi trường Thông qua các số liệu nghiên cứu, nhóm này đã chỉ ra rằng mức độ tiêu thụ nước cho 1 tấn lúa mỳ lên tới 1876 , cùng với đó là ở những nơi khác nhau thì nhu cầu nước cho lúa mỳ cũng khác nhau.