Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành chăn nuôi Việt Nam giai đoạn 2016–2018, sản lượng thịt gia cầm chiếm tỷ trọng từ 17,5% đến 19% tổng sản lượng thịt các loại với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,83%/năm; trong đó, thịt gà chiếm tới 76,5% (đạt gần 840 ngàn tấn). Cùng với xu hướng gia tăng nhu cầu về các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và an toàn cho sức khỏe, các giống gà đặc sản có đặc điểm thịt đen, xương đen, da đen như gà Ác (phổ biến ở Nam Bộ) và gà H’Mông (vùng Tây Bắc) ngày càng được thị trường ưa chuộng để làm thực phẩm bồi bổ thể trạng.
Gà Hắc Phong (còn gọi là gà Lông Xước) là giống gà quý có nguồn gốc từ Trung Quốc, được nuôi tại tỉnh Quảng Ninh và được Viện Chăn nuôi đưa về nuôi giữ, bảo tồn nguồn gen tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên từ năm 2006. Giống gà này mang các đặc điểm tương tự gà Ác và gà H'Mông về da đen, thịt đen, xương đen và hàm lượng dinh dưỡng cao, đồng thời có khả năng thích nghi và đề kháng tốt. Tuy nhiên, các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học, ngoại hình cũng như khả năng sinh trưởng của giống gà này tại Việt Nam còn hạn chế. Đề tài khóa luận "Đánh giá một số đặc điểm sinh học và khả năng sinh trưởng của gà Hắc Phong" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học cho công tác chọn lọc, nhân giống và phát triển chăn nuôi giống gà này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá một số đặc điểm sinh học (đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ nuôi sống) của giống gà Hắc Phong.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng (khối lượng cơ thể, sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối) của gà Hắc Phong giai đoạn từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi.
- Khảo sát khả năng thu nhận thức ăn và hiệu quả chuyển hóa thức ăn qua các giai đoạn nuôi.
- So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống của gà Hắc Phong với một số giống gà bản địa (gà Ác, gà H'Mông, gà Ri).
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Theo dõi liên tục, ghi chép đầy đủ các biến động số lượng đàn, lượng thức ăn thu nhận hàng ngày và khối lượng cơ thể định kỳ hàng tuần trên đàn thí nghiệm 100 cá thể.
- Thu thập hình ảnh, mô tả chi tiết các tính trạng chất lượng ngoại hình (màu lông, màu da, kiểu mào, số ngón chân, túm lông đầu).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 100 con gà Hắc Phong (50 trống, 50 mái) từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi, được cung cấp bởi Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên (xã Đại Xuyên, huyện Phú Xuyên, Hà Nội).
- Địa điểm nghiên cứu: Khu Trại thực nghiệm, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 21/07/2021 đến ngày 24/01/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên các cơ sở khoa học về di truyền học số lượng, di truyền học chất lượng và sinh lý sinh trưởng gia cầm:
- Cơ sở di truyền: Tính trạng chất lượng (màu lông, màu da, kiểu mào, số ngón chân) do ít gen kiểm soát theo các quy luật di truyền Mendel, ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh; tính trạng số lượng (khối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn) do hệ đa gen chi phối theo mô hình giá trị kiểu hình $P = G + E = A + D + I + E_g + E_s$ (trong đó $A$ là giá trị cộng gộp, $D$ là hiệu ứng trội, $I$ là hiệu ứng tương tác, $E_g$ và $E_s$ là sai lệch môi trường chung và riêng).
- Cơ sở sinh lý sinh trưởng: Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ (chủ yếu là protein) qua trao đổi chất, được đo lường bằng sinh trưởng tích lũy (khối lượng cơ thể theo thời gian), sinh trưởng tuyệt đối ($A = \frac{P_2 - P_1}{t_2 - t_1}$, đơn vị g/con/ngày) và sinh trưởng tương đối ($R = \frac{P_2 - P_1}{0,5 \times (P_1 + P_2)} \times 100%$).
Thiết kế thí nghiệm và điều kiện chăm sóc:
- Thí nghiệm bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên: 100 con gà 1 ngày tuổi được chia đều vào 5 lô lặp lại, mỗi lô 20 con (tỷ lệ 10 trống : 10 mái).
- Đánh dấu cá thể: Giai đoạn 1–4 tuần tuổi sử dụng vòng chân đánh số; từ 9 tuần tuổi đến 20 tuần tuổi chuyển sang bấm số cánh cố định cho từng cá thể.
- Phương thức chăn nuôi: Nuôi nhốt trong chuồng thông thoáng tự nhiên, nền chuồng có đệm lót bằng trấu. Chế độ ăn và nước uống tự do.
Tiêu chuẩn dinh dưỡng và quy trình thú y:
- Khẩu phần ăn sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn TCVN 2265:2007 với hàm lượng dinh dưỡng phân bổ theo giai đoạn:
- 0–3 tuần tuổi: 22,0% Protein thô (CP), 3.000 Kcal ME/kg.
- 4–8 tuần tuổi: 18,0% Protein thô (CP), 3.000 Kcal ME/kg.
- 9–20 tuần tuổi: 16,0% Protein thô (CP), 3.030 Kcal ME/kg.
- Quy trình phòng bệnh bằng vắc-xin thực hiện theo khuyến cáo của Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương (2004): Vắc-xin Marek tiêm sơ sinh (dưới 24 giờ); Newcastle chủng F hệ 2 (nhỏ mắt/mũi lúc 3 ngày tuổi, nhắc lại qua nước uống lúc 15 ngày tuổi); Gumboro (nhỏ mắt lúc 10 ngày tuổi, nhắc lại lúc 20 ngày tuổi); Đậu gà (tiêm màng cánh lúc 25 và 35 ngày tuổi); Vắc-xin Cúm gia cầm H5N1 (tiêm lúc 45 ngày tuổi và 2 tháng tuổi).
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Khối lượng cơ thể: Cân từng cá thể định kỳ 1 lần/tuần vào một ngày cố định trước khi cho ăn sáng.
- Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày ($LTATN$): Xác định bằng hiệu số giữa khối lượng thức ăn cấp vào và khối lượng thức ăn thừa thu lại sau 24 giờ chia cho tổng số con.
- Hiệu quả chuyển hóa thức ăn ($FCR$): Tỷ lệ giữa lượng thức ăn thu nhận và lượng khối lượng cơ thể tăng thêm trong cùng kỳ theo dõi.
- Xử lý thống kê: Số liệu ngoại hình phân tích bằng thống kê mô tả. Các số liệu về sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn được xử lý bằng phân tích phương sai ANOVA một nhân tố (yếu tố tính biệt) trên phần mềm Excel 2016, Minitab 16 và SAS 9. Sai khác giữa các giá trị trung bình ($Mean \pm SD$) được kiểm định ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần I: Mở đầu
Tác giả nêu bối cảnh phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm trong nước, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thịt gà đen giàu dược tính và thực trạng nghiên cứu còn hạn chế về giống gà Hắc Phong. Trên cơ sở đó, xác định rõ mục tiêu, nội dung và yêu cầu theo dõi thực nghiệm trong 20 tuần tại trại chăn nuôi.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu và tài liệu lý luận liên quan:
- Cơ sở khoa học về ngoại hình gia cầm (sắc tố melanin, lipocrom, cấu tạo biểu mô lông, da, mào, chân).
- Bản chất di truyền của các tính trạng chất lượng và số lượng; cơ chế đồng hóa protein và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể gia cầm.
- Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng: di truyền giống, chế độ dinh dưỡng (protein, axit amin thiết yếu Lysine, Methionine, năng lượng trao đổi), tính biệt, nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng chuồng nuôi và mật độ nuôi.
- Tổng quan tình hình chăn nuôi gà thịt trong nước và thế giới, đối chiếu các đặc tính sinh học của các giống gà bản địa như gà Ri, gà Mía, gà Ác, gà Đông Tảo, gà H'Mông.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết về đối tượng 100 gà Hắc Phong, địa điểm, khoảng thời gian thực hiện, sơ đồ bố trí 5 lô thí nghiệm, các bảng thành phần khẩu phần ăn theo TCVN 2265:2007, quy trình thú y phòng dịch và toàn bộ hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cùng công cụ phân tích thống kê.
Phần IV: Kết quả và thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm qua 4 nội dung chính:
- Đặc điểm ngoại hình: 100% cá thể gà Hắc Phong có bộ lông màu đen xước, da thân màu đen xám, chân màu đen tím than, màng mỏ và thịt, xương, tiết đều màu đen. 100% gà mái có chùm lông xù tròn (dạng quả bông) trên đỉnh đầu. Về kiểu mào, ở gà trống có 28,57% mào đơn và 71,43% mào nụ (81,63% màu đỏ tím, 18,37% màu đỏ tươi); ở gà mái có 14,89% mào đơn và 85,11% mào nụ (93,62% màu đen tím, 6,38% màu đỏ tím). Về số ngón chân, gà trống có 18,18% chân 4 ngón và 81,82% chân 5 ngón (63,27% có hàng lông đen ở ngón ngoài); gà mái có 34,04% chân 4 ngón và 65,96% chân 5 ngón (38,29% có hàng lông đen).
- Tỷ lệ nuôi sống: Từ sơ sinh đến 15 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống duy trì tuyệt đối ở mức 100%. Giai đoạn 16–20 tuần tuổi xuất hiện hao hụt nhỏ (tuần 16 đạt 97%, tuần 18 đạt 98,96%), đưa tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ 20 tuần đạt 96%.
- Khả năng sinh trưởng tích lũy và tuyệt đối: Khối lượng 1 ngày tuổi đạt trung bình 29,14 g/con; 4 tuần tuổi đạt 205,06 g/con; 9 tuần tuổi đạt 573,58 g/con (chưa có sai khác theo giới tính với trống 569,09 g và mái 578,08 g, $P > 0,05$). Từ tuần thứ 11, khối lượng gà trống (707,56 g) bắt đầu vượt trội và sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với gà mái (672,08 g). Đến 20 tuần tuổi, khối lượng bình quân toàn đàn đạt 1268,60 g/con (gà trống đạt 1381,90 g/con, gà mái đạt 1150,49 g/con, $P < 0,05$). Tốc độ tăng trọng tuyệt đối đạt mức cao nhất ở tuần thứ 7 (13,09 g/con/ngày) và giảm dần về cuối chu kỳ (tuần 19 đạt 6,72 g/con/ngày; tuần 20 đạt 6,78 g/con/ngày).
- Tiêu tốn thức ăn: Lượng thức ăn thu nhận tăng từ 5,31 g/con/ngày (tuần 1) lên 41,91 g/con/ngày (tuần 8). Hệ số chuyển hóa thức ăn ($FCR$) ở tuần 1 là 1,50 kg thức ăn/kg tăng khối lượng; tuần 8 là 3,76; tuần 18 là 6,50; tuần 20 là 8,62; tính chung toàn chu kỳ 1–20 tuần tuổi, $FCR$ trung bình là 4,58 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.
Phần V: Kết luận và đề nghị
Đúc kết các chỉ số sinh học cơ bản của giống và kiến nghị triển khai các nghiên cứu mở rộng quy mô cũng như kéo dài thời gian theo dõi qua giai đoạn sinh sản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được hệ thống số liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về giống gà Hắc Phong qua bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
| Tuần tuổi |
Số lượng (con) |
Tỷ lệ sống từng tuần (%) |
Khối lượng chung (g/con) |
Khối lượng gà trống (g/con) |
Khối lượng gà mái (g/con) |
Sinh trưởng tuyệt đối chung (g/con/ngày) |
| Sơ sinh (1 NT) |
100 |
- |
$29,14 \pm 2,47$ |
- |
- |
- |
| 1 tuần |
100 |
100 |
$53,80 \pm 7,23$ |
- |
- |
3,53 (TB tuần 1–6) |
| 4 tuần |
100 |
100 |
$205,06 \pm 22,73$ |
- |
- |
3,53 (TB tuần 1–6) |
| 7 tuần |
100 |
100 |
$439,76 \pm 48,56$ |
- |
- |
13,09 |
| 9 tuần |
100 |
100 |
$573,58 \pm 13,63$ |
$569,09 \pm 7,95$ |
$578,08 \pm 16,46$ |
8,39 |
| 11 tuần |
100 |
100 |
$689,82 \pm 33,93$ |
$707,56^{\text{a}} \pm 17,49$ |
$672,08^{\text{b}} \pm 37,12$ |
8,78 |
| 12 tuần |
100 |
100 |
$743,22 \pm 58,71$ |
$779,66^{\text{a}} \pm 45,98$ |
$706,78^{\text{b}} \pm 46,26$ |
7,63 |
| 15 tuần |
100 |
100 |
$948,86 \pm 122,76$ |
$1024,50^{\text{a}} \pm 73,34$ |
$873,22^{\text{b}} \pm 115,73$ |
11,55 |
| 16 tuần |
97 |
97 |
$1023,05 \pm 145,32$ |
$1113,69^{\text{a}} \pm 83,11$ |
$930,52^{\text{b}} \pm 137,01$ |
10,60 |
| 18 tuần |
96 |
98,96 |
$1174,14 \pm 179,38$ |
$1281,22^{\text{a}} \pm 99,60$ |
$1062,49^{\text{b}} \pm 176,50$ |
10,57 |
| 20 tuần |
96 |
100 |
$1268,60 \pm 185,52$ |
$1381,90^{\text{a}} \pm 112,23$ |
$1150,49^{\text{b}} \pm 173,22$ |
6,78 |
(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau $^{\text{a, b}}$ trong cùng một hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê với $P < 0,05$).
Chỉ tiêu chuyển hóa thức ăn:
- Lượng thức ăn thu nhận tăng dần từ 5,31 g/con/ngày (tuần 1) lên 41,91 g/con/ngày (tuần 8). Tuần thứ 9 ghi nhận có biến động giảm do ảnh hưởng thời tiết và đàn gà mắc bệnh cầu trùng, sau đó ổn định trở lại từ tuần 13.
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng ($FCR$) ở tuần 18 là 6,50 kg; tuần 20 là 8,62 kg; $FCR$ tích lũy cả kỳ nuôi 20 tuần là 4,58 kg thức ăn/kg tăng trọng.
Đóng góp của đề tài:
- Dữ liệu thực nghiệm mới: Cung cấp bộ dữ liệu có căn cứ khoa học về ngoại hình, tốc độ sinh trưởng và mức tiêu thụ thức ăn của gà Hắc Phong nuôi trong điều kiện thực tế tại miền Bắc Việt Nam.
- So sánh giống: Chứng minh gà Hắc Phong có độ đồng nhất về màu lông cao hơn so với gà H'Mông (100% cá thể có lông đen xước thuần nhất), có tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể (1268,60 g ở 20 tuần tuổi) cao hơn đáng kể so với giống gà Ác (dao động 550–750 g khi trưởng thành), nhưng thấp hơn gà H'Mông và gà Ri ở cùng giai đoạn tuổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Quy mô đàn nghiên cứu: Thí nghiệm chỉ tiến hành ở quy mô nhỏ với dung lượng mẫu 100 cá thể tại một cơ sở thực nghiệm duy nhất.
- Phạm vi giai đoạn sinh trưởng: Thời gian theo dõi kết thúc ở mốc 20 tuần tuổi (kết thúc giai đoạn hậu bị), do đó chưa đánh giá được năng suất sinh sản (tuổi đẻ quả trứng đầu, sản lượng trứng/mái/năm, tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở).
- Chỉ tiêu chất lượng thịt: Nghiên cứu chưa thực hiện mổ khảo sát thân thịt (tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ cơ đùi, cơ ngực) và chưa phân tích các chỉ tiêu hóa sinh của thịt (hàm lượng axit amin, khoáng chất).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô thử nghiệm ở các điều kiện sinh thái khác nhau; nghiên cứu giai đoạn sinh sản và năng suất trứng; thực hiện đánh giá phẩm chất thịt chi tiết để hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi thương phẩm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm gia cầm, quy trình bấm số cánh, theo dõi sinh trưởng và xử lý thống kê bằng phần mềm SAS và Minitab.
- Các kỹ sư nông nghiệp, chủ trang trại chăn nuôi gia cầm có nhu cầu nhập nuôi hoặc bảo tồn các giống gà đặc sản thịt đen, xương đen.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Lịch tiêm phòng vắc-xin chi tiết (Marek, Newcastle, Gumboro, Đậu gà, H5N1) và tiêu chuẩn dinh dưỡng phân kỳ (protein và năng lượng) áp dụng cho đàn gà đen giai đoạn 0–20 tuần tuổi.
- Đường cong sinh trưởng và hệ số FCR chuẩn qua 20 tuần tuổi, hỗ trợ lập kế hoạch chi phí thức ăn và xác định thời điểm xuất bán hoặc chuyển giai đoạn hậu bị hợp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Hắc Phong trong nghiên cứu biến động ra sao qua 20 tuần tuổi?
Từ 0 đến 15 tuần tuổi, đàn gà đạt tỷ lệ sống 100%. Sự hao hụt xuất hiện ở giai đoạn sau: tuần 16 đạt 97%, tuần 18 đạt 98,96% và tỷ lệ nuôi sống chung toàn kỳ 20 tuần đạt 96%, cho thấy khả năng thích nghi và đề kháng tốt.
2. Khối lượng cơ thể gà Hắc Phong ở 20 tuần tuổi đạt bao nhiêu và sự phân hóa theo giới tính xuất hiện từ thời điểm nào?
Đến 20 tuần tuổi, khối lượng bình quân toàn đàn đạt $1268,60 \pm 185,52$ g/con; trong đó gà trống đạt $1381,90 \pm 112,23$ g/con và gà mái đạt $1150,49 \pm 173,22$ g/con. Sự sai khác về khối lượng giữa con trống và con mái bắt đầu có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) từ tuần tuổi thứ 11 (trống đạt 707,56 g so với mái đạt 672,08 g).
3. Những đặc điểm ngoại hình đặc trưng nhất để nhận biết giống gà Hắc Phong là gì?
Gà Hắc Phong có 100% lông màu đen xước, da đen xám, thịt, xương và tiết đều màu đen. 100% gà mái có chùm lông xù tròn dạng quả bông trên đầu. Kiểu mào chủ yếu là mào nụ (71,43% ở trống và 85,11% ở mái) với màu đỏ tím hoặc đen tím; phần lớn cá thể có 5 ngón chân (81,82% ở trống và 65,96% ở mái) và có hàng lông đen ở ngón chân ngoài cùng.
4. Hiệu quả chuyển hóa thức ăn ($FCR$) của gà Hắc Phong trong cả chu kỳ 20 tuần tuổi là bao nhiêu?
Hệ số tiêu tốn thức ăn tăng dần theo tuần tuổi: từ 1,50 kg TĂ/kg tăng trọng (tuần 1) lên 3,76 (tuần 8), 6,50 (tuần 18) và đạt 8,62 (tuần 20). Tính trung bình toàn bộ giai đoạn từ 1 đến 20 tuần tuổi, hệ số $FCR$ của đàn gà là 4,58 kg thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể.
5. Chế độ dinh dưỡng và khẩu phần ăn được thiết kế như thế nào trong thí nghiệm?
Khẩu phần sử dụng thức ăn hỗn hợp theo TCVN 2265:2007 chia theo 3 giai đoạn: 0–3 tuần tuổi (22% CP, 3.000 Kcal ME/kg), 4–8 tuần tuổi (18% CP, 3.000 Kcal ME/kg) và 9–20 tuần tuổi (16% CP, 3.030 Kcal ME/kg), kết hợp cho ăn và uống nước tự do.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Anh Tuấn đã xác định thành công các chỉ tiêu ngoại hình đặc trưng và khả năng sinh trưởng của giống gà Hắc Phong từ sơ sinh đến 20 tuần tuổi tại miền Bắc Việt Nam. Kết quả thực nghiệm khẳng định giống gà này có độ thuần nhất ngoại hình cao, tỷ lệ nuôi sống đạt 96%, khối lượng kết thúc 20 tuần đạt 1,38 kg ở con trống và 1,15 kg ở con mái với mức tiêu tốn thức ăn toàn kỳ là 4,58 kg thức ăn/kg tăng trọng. Công trình là nguồn tư liệu thực nghiệm có giá trị cho việc nghiên cứu bảo tồn nguồn gen và định hướng phát triển chăn nuôi gia cầm đặc sản.