CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam 1. Nghiên cứu hệ thực vật Việc nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới đã có từ lâu, tuy nhiên những công trình nghiên cứu có giá trị lại chủ yếu xuất hiện vào thế kỷ XIX - XX.
Các nhà thực vật học đã dự đoán số loài thực vật bậc cao trên thế giới vào khoảng 500. Năm 1965, Al Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng 300.000 loài thực vật Hạt kín; 5.000 loài thực vật Hạt trần; 6.000 loài Quyết thực vật; 14.000 loài Nấm và các loài thực vật bậc thấp khác [8] Trong lịch sử nghiên cứu về hệ thực vật từ thế kỷ XIX (1855), De Candolle đã phân tích mối quan hệ giữa số lượng loài và diện tích từ những dẫn liệu thu được ở các hệ thực vật vùng ngoại ô Strasburg (hơn 100 km2 có 960 loài), hệ thực vật Dagico (1000km2 có 1362 loài), hệ thực vật miền trung Svealand (4000 km2 có 1114 loài) [10]. Trong những năm gần đây hàng loạt các tổ chức, các hiệp hội bảo tồn, các hội nghị quốc tế đã được thành lập, diễn ra các hoạt động vì mục đích cao cả đó. Nổi bật và đáng chú ý nhất là Hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992, 150 nước đã ký vào Công ước về đa dạng sinh vật [20].
Để phục vụ cho mục đích bảo tồn, WWF (1990) đã cho xuất bản cuốn sách Tầm quan trọng của đa dạng sinh vật (The importance of biological diversity); IUCN, UNEP, WWF đưa ra Chiến lược bảo tồn toàn cầu (World conservation strategy, 1990), Hãy quan tâm tới trái đất (Caring for the earth, 1991); WCMC đã Đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu (Global biodiversity assessment, 1995). Bên cạnh đó, hàng ngàn những công trình khoa học và các báo cáo khác lần lượt được xuất bản và rất nhiều cuộc hội thảo khác nhau đã được tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, về phương pháp luận cũng như thông báo các kết quả đã đạt được trong nghiên cứu về đa dạng sinh vật và bảo tồn trên toàn thế giới. Các kết quả nghiên cứu được công bố trong các báo cáo và hội nghị hội thảo đã cơ bản thiết lập 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nên một hệ thống thông tin đa dạng sinh vật trên toàn thế giới đã và đang góp phần nâng cao nhận thức đa dạng sinh vật và bảo tồn, khôi phục lại một số hệ sinh thái, hệ thực vật trên các vùng lãnh thổ cấp quốc gia 1. Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật Phân tích và đánh giá các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Việt Nam trước tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương” (1926) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1944).
Tác giả đã xác định các yếu tố địa lý của hệ thực vật Đông Dương thành các yếu tố được trình bày theo bảng sau [42, 43]: Bảng 1. Các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Đông Dương theo Gagnepain TT Yếu tố Tỉ lệ 1 Yếu tố Trung Hoa 33,8% 2 Yếu tố Xích Kim - Himalaya 18,5% 3 Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác 15,0% 4 Yếu tố đặc hữu bán đảo Đông Dương 11,9% 5 Yếu tố nhập nội và phân bố rộng 20,8% Tiếp theo đó Pócs Tamás (1965) đã xây dựng phổ các yếu tố địa lý cho hệ thực vật ở miền Bắc Việt Nam [60], trong đó các yếu tố cũng như thành phần của chúng đều có sự thay đổi so với những kết quả nghiên cứu của Gagnepain, điều đó thể hiện thông qua việc đánh giá tỷ lệ mỗi yếu tố trong bảng sau [42]. Phổ các yếu tố địa lý thực vật miền Bắc Việt Nam của Pócs Tamás (1965) [60] Yếu tố Tỉ lệ Nhân tố bản địa đặc hữu 39,90 % Của Việt Nam 32,55 % Của Đông Dương 7,35 % 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Yếu tố Tỉ lệ Nhân tố di cư từ các vùng nhiệt đới 55,27 % Từ Trung Hoa 12,89 % Từ Ấn Độ và Himalaya 9,33 % Từ Malaysia – Indonesia 25,69 % Từ các vùng nhiệt đới khác 7,36 % Nhân tố khác 4,83 % Ôn đới 3,27 % Thế giới 1,56 % Nhân tố nhập nội, trồng trọt 3,08 % Tổng 100,00 Theo nguyên tắc Pócs Tamás đề ra [9, 60], trong phạm vi tư liệu cho phép theo tài liệu “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam” Lê Trần Chấn (1999) đã tổng hợp và đi đến kết luận rằng hệ thực vật Việt Nam được cấu thành bởi các yếu tố trong bảng dưới đây: Bảng 3. Các yếu tố địa lý thực vật ở Việt Nam theo Pócs Tamás (ghi theo Lê Trần Chấn,1999).
Yếu tố Phân bố taxon thực vật Yếu tố đặc hữu Bắc bộ Khu phân bố trong ranh giới hành chính của Bắc bộ cũ. Yếu tố đặc hữu Trung bộ Khu phân bố nằm trong ranh giới hành chính Trung bộ cũ. Yếu tố đặc hữu Nam bộ Khu phân bố nằm trong ranh giới hành chính Nam bộ cũ. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Yếu tố Phân bố taxon thực vật Phân bố trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Khi phân tích yếu tố này ngoài những loài phân bố cả ba miền (Bắc, Trung, Nam) điều đáng lưu ý là một số loài chỉ phân bố ở bắc và trung bộ hoặc chỉ phân bố Yếu tố đặc hữu Việt Nam ở Nam bộ và ranh giới cuối cùng là cực bắc Trung bộ. Như vậy, có một khu vực trung gian là giới hạn cuối cùng của các loài là không hoàn toàn là đặc hữu Bắc bộ và cũng không hoàn toàn là đặc hữu Nam bộ, nhưng cũng chưa có khu phân bố trên cả nước. Bao gồm các loài phân bố ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Yếu tố Đông Dương toàn bộ phần nhiệt đới của Mianma, Thái Lan (trừ phần (Theo nghĩa rộng) cực nam kéo xuống Malaixia). Bao gồm các loài phân bố ở Việt Nam và các vùng nhiệt Yếu tố Nam Trung Quốc đới Tây nam và Nam Trung Quốc Yếu tố Hải Nam, Đài Bao gồm các loài phân bố Việt Nam, Hải Nam, Đài Loan, Loan, Philippin Philippin Bao gồm các loài phân bố ở phần trước núi nhiệt đới của Yếu tố Hymalaya dãy Hymalaya.
Các loài này có thể còn phân bố cả ở Lào, Campuchia, Thái Lan. Bao gồm các loài phân bố ở Đông Dương theo nghĩa rộng Yếu tố Ấn Độ và có phân bố ở Ấn Độ. Bao gồm các loài phân bố ở Việt Nam, bán đảo Malaixia Yếu tố Malaixia và các đảo thuộc Malaixia. Yếu tố Malaixia – Bao gồm các loài phân bố ở Việt Nam, Malaixia, Indonexia Indonexia Yếu tố Malaixia – Bao gồm các loài phân bố ở Việt Nam, Malaixia, Indonexia – châu Úc Indonexia, châu Úc 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Yếu tố Phân bố taxon thực vật Bao gồm các loài phân bố ở Ấn Độ, Đông Dương (theo Yếu tố châu Á nhiệt đới nghĩa rộng), Malaixia, Indonexia, Philippin, và các đảo Thái Bình Dương.
Gồm những loài phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi Yếu tố cổ nhiệt đới và châu Úc. Bao gồm các loài phân bố ở nhiệt đới châu Mỹ, nhiệt đới Yếu tố tân nhiệt đới và châu Á, nhiệt đới châu Phi. Nói cách khác là toàn bộ vành liên nhiệt đới đai nhiệt đới của thế giới. Bao gồm các loài phân bố ở Triều Tiên, Nhật Bản, Đông Yếu tố Đông Á Trung Quốc, Đài Loan và bắc Việt Nam.
Yếu tố châu Á Gồm các loài phân bố trong phạm vi lãnh thổ toàn châu Á. Gồm các loài phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới châu Á và Yếu tố ôn đới bắc châu Âu đồng thời cũng có ở Việt Nam. Yếu tố phân bố rộng Gồm các loài phân bố rộng trên phạm vi toàn thế giới. Yếu tố ngoại lai hóa và Bao gồm các loài có nguồn gốc di cư, xâm nhập vào hệ nhập nội hiện đại thực vật Việt Nam bằng nhiều con đường khác nhau.
Cách xác định các yếu tố địa lý này được chúng tôi áp dụng để nghiên cứu về phổ các yếu tố địa lý khu vực khu BTTN Xuân Nha. Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghiên cứu về phổ dạng sống là một trong những nội dung chính của hệ thực vật. Mặc dù có nhiều kiểu phân loại dạng sống khác nhau, nhưng thông thường người ta vẫn dùng cách phân loại của Raunkiaer (1934) đề xướng được sử dụng nhiều nhất vì nó mang tính khoa học và dễ sử dụng [52]. Raunkiaer - nhà thực vật học người Đan Mạch, người đầu tiên đưa ra khái niệm về các dạng sống và tiến hành đánh giá sự đa dạng của các khu hệ thực vật ở các vùng miền khác nhau và toàn thế giới thông qua tổ hợp dạng sống của tất cả các loài cây trong đó, được gọi là phổ dạng sống (SB = Spectrum Biology).
Khi phân biệt các dạng sống của thực vật trong hàng loạt các dạng thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu làm biểu thị để phân loại dạng sống của mình. Đó chính là vị trí của chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm, từ đó ông chia ra năm nhóm dạng sống cơ bản như bảng sau: Bảng 4. Phổ dạng sống cơ bản theo Raunkiaer (1934) [53] STT Thuật ngữ dạng sống cơ bản Nội dung Ký hiệu 1 Phanerophytes Cây chồi trên đất Ph 2 Chamaephytes Cây chồi sát đất Cha 3 Hemicryptophytes Cây chồi nửa ẩn He 4 Cryptophytes Cây chồi ẩn Cry 5 Therophytes Cây một năm Th Trong nhóm cây chồi trên mặt đất (Ph) Raunkiaer lại chia làm các dạng tìm thấy ở vùng nhiệt đới ẩm (Ghi theo Thái Văn Trừng, 1978) [41] như sau: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phổ dạng sống cở bản của nhóm cây chồi trên đất - Phanerophytes [42] TT Nội dung Ký hiệu Cây chồi trên lớn Megaphanerophytes: Là cây gỗ cao từ 25m trở 1 R.Mega lên Cây chồi trên trung bình Mesophanerophytes: Là cây gỗ cao từ 8m 2 R.Meso – 25m Cây chồi trên nhỏ Microphanerophytes: Là cây gỗ dạng bụi và cây 3 R.Mi bụi cao từ 2m – 8m Cây chồi trên lùn Nanophanerophytes: Là cây bụi lùn, cây thảo hoá 4 R.Na gỗ cao từ 25 cm – 2m Cây bì sinh Epiphytes: Gồm các loài bì sinh sống lâu năm trên thân 5 E.pi , cành cây và bám trên đá.
Dây leo Liannes : Cây chồi trên dạng dây leo thân hoá gỗ hoặc thân 6 Li thảo. 7 Cây chồi trên thân thảo hoá gỗ Herbaceous Heb Raunkiaer đã tính toán cho hơn 1.