Đánh Giá Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp nghiên cứu hus đánh giá tính đa dạng sinh học nông nghiệp huyện nghĩa đàn tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2015

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu tổng quan về đa dạng sinh học nông nghiệp

1.1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học và đa dạng sinh học nông nghiệp

1.2. Vai trò của đa dạng sinh học nông nghiệp

1.3. Tổng quan về đa dạng sinh học nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.4. Hiện trạng đa dạng hệ sinh thái và giá trị của đa dạng sinh học nông nghiệp

1.5. Hiện trạng đa dạng cây trồng, vật nuôi trên địa bàn toàn tỉnh

1.6. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

1.6.1. Vị trí địa lý

1.6.2. Địa hình, địa mạo

1.6.3. Khí hậu, thời tiết

1.6.4. Thủy văn, tài nguyên nước

1.6.5. Tài nguyên đất. Kinh tế xã hội

1.7. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Đối tượng nghiên cứu

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu

1.7.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
1.7.2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa các công trình nghiên cứu có liên quan
1.7.2.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

1.8. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.8.1. Thực trạng đa dạng sinh học nông nghiệp huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

1.8.2. Đa dạng sinh học cây trồng nông nghiệp và giá trị sử dụng

1.8.3. Đa dạng sinh học vật nuôi nông nghiệp và giá trị sử dụng

1.8.4. Các loài sinh vật ngoại lai xâm hại

1.8.5. Các nguy cơ làm suy giảm đa dạng sinh học nông nghiệp huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

1.8.5.1. Ảnh hưởng của gia tăng dân số, đô thị hoá
1.8.5.2. Ảnh hưởng của khu, cụm công nghiệp và phát triển làng nghề
1.8.5.3. Ảnh hưởng của khai thác khoáng sản
1.8.5.4. Các ảnh hưởng từ hình thức canh tác, chăn nuôi

1.8.6. Tác động của phát triển nông nghiệp đến đa dạng sinh học huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

1.8.6.1. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật
1.8.6.2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mặt nước thiếu hợp lý
1.8.6.3. Di nhập các giống mới, sinh vật ngoại lai
1.8.6.4. Sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón

1.8.7. Giải pháp bảo tồn và phát triển hợp lý đa dạng sinh học nông nghiệp huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

1.8.7.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
1.8.7.2. Giải pháp kỹ thuật
1.8.7.3. Các giải pháp khác

1.9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Tại Nghĩa Đàn

Đánh giá đa dạng sinh học nông nghiệp tại huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An là một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên. Huyện Nghĩa Đàn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, với nhiều loại cây trồng và vật nuôi đa dạng. Việc đánh giá này không chỉ giúp xác định hiện trạng đa dạng sinh học mà còn đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp

Đa dạng sinh học nông nghiệp (ĐDSHNN) là sự phong phú về gen, loài và hệ sinh thái trong nông nghiệp. Nó bao gồm các loài cây trồng, vật nuôi và các sinh vật hỗ trợ khác. ĐDSHNN đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

1.2. Vai Trò Của Đa Dạng Sinh Học Trong Nông Nghiệp

ĐDSHNN không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn hỗ trợ các dịch vụ sinh thái như thụ phấn, kiểm soát dịch hại và duy trì độ màu mỡ của đất. Sự đa dạng này giúp tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống nông nghiệp trước biến đổi khí hậu.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Tại Nghĩa Đàn

Mặc dù Nghĩa Đàn có nhiều tiềm năng về đa dạng sinh học, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc bảo tồn và phát triển. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, đô thị hóa và khai thác tài nguyên thiên nhiên đang gây áp lực lên hệ sinh thái nông nghiệp.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi các điều kiện khí hậu, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và sự đa dạng của các loài. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định có thể dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học.

2.2. Tác Động Của Đô Thị Hóa

Đô thị hóa nhanh chóng tại Nghĩa Đàn đã dẫn đến việc mất đất nông nghiệp và giảm diện tích sinh sống của các loài. Điều này làm giảm khả năng phục hồi của hệ sinh thái và gia tăng nguy cơ tuyệt chủng của các loài bản địa.

III. Phương Pháp Đánh Giá Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Tại Nghĩa Đàn

Để đánh giá đa dạng sinh học nông nghiệp tại Nghĩa Đàn, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực địa. Việc thu thập dữ liệu từ các cuộc khảo sát và phân tích mẫu là rất cần thiết để có cái nhìn tổng quan về tình hình đa dạng sinh học.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát Thực Địa

Khảo sát thực địa giúp thu thập thông tin về các loài cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác trong hệ sinh thái nông nghiệp. Phương pháp này bao gồm việc quan sát, ghi chép và thu thập mẫu vật.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Đánh Giá

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và tổng hợp thông tin là rất quan trọng. Các chỉ số đa dạng sinh học như chỉ số Shannon hay Simpson có thể được sử dụng để đánh giá mức độ đa dạng của các loài trong khu vực.

IV. Kết Quả Đánh Giá Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Tại Nghĩa Đàn

Kết quả đánh giá cho thấy Nghĩa Đàn có sự đa dạng sinh học phong phú với nhiều loại cây trồng và vật nuôi. Tuy nhiên, cũng có nhiều loài đang bị đe dọa do các yếu tố môi trường và con người.

4.1. Đa Dạng Cây Trồng Tại Nghĩa Đàn

Nghĩa Đàn có nhiều loại cây trồng như lúa, ngô, và các loại rau củ. Sự đa dạng này không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn tạo ra nguồn thu nhập cho người dân địa phương.

4.2. Đa Dạng Vật Nuôi Tại Nghĩa Đàn

Ngoài cây trồng, Nghĩa Đàn còn có nhiều giống vật nuôi như bò sữa, lợn, và gia cầm. Việc bảo tồn các giống vật nuôi bản địa là rất quan trọng để duy trì sự đa dạng di truyền.

V. Giải Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Tại Nghĩa Đàn

Để bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp tại Nghĩa Đàn, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng và áp dụng các biện pháp bảo tồn là rất cần thiết.

5.1. Chính Sách Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Cần xây dựng các chính sách bảo tồn đa dạng sinh học rõ ràng và hiệu quả. Các chương trình hỗ trợ nông dân trong việc bảo tồn giống cây trồng và vật nuôi bản địa cần được triển khai.

5.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học là rất cần thiết. Các hoạt động truyền thông và giáo dục có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về giá trị của tài nguyên thiên nhiên.

VI. Kết Luận Về Đánh Giá Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Tại Nghĩa Đàn

Đánh giá đa dạng sinh học nông nghiệp tại Nghĩa Đàn là một bước quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển bền vững. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để thực hiện hiệu quả các giải pháp bảo tồn.

6.1. Tương Lai Của Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp

Tương lai của đa dạng sinh học nông nghiệp tại Nghĩa Đàn phụ thuộc vào các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững. Việc duy trì sự đa dạng này sẽ góp phần vào an ninh lương thực và phát triển kinh tế địa phương.

6.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Chính Sách Bảo Tồn

Cần có các khuyến nghị cụ thể cho các chính sách bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm việc hỗ trợ tài chính cho nông dân và khuyến khích các phương pháp canh tác bền vững.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá tính đa dạng sinh học nông nghiệp huyện nghĩa đàn tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp phát triển hợp lý

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu tổng quan về đa dạng sinh học nông nghiệp 1. Khái niệm về đa dạng sinh học và đa dạng sinh học nông nghiệp ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và HST trong tự nhiên (Luật ĐDSH năm 2008). ĐDSH được thể hiện là sự phong phú các sinh vật và các phức hợp sinh thái mà sinh vật đó là một thành phần, bao gồm sự đa dạng trong nội bộ các loài, đa dạng các loài, và các HST.

ĐDSH là nền tảng của nông nghiệp, là nguồn gốc và sự phong phú của mọi giống cây trồng vật nuôi. ĐDSHNN là bộ phận của ĐDSH, bao gồm tất cả các thành phần của ĐDSH- ở cấp gen, cấp loài và cấp HST - liên quan đến thực phẩm và nông nghiệp và các HST nông nghiệp, bao gồm các loài cây trồng và vật nuôi, và nhiều giống thuộc các loài đó và còn bao gồm các thành phần khác hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp. ĐDSHNN còn là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo [14]. Sự đa dạng về loài trong các HST tự nhiên thuần thục thường đạt ở mức rất cao, nó đảm bảo cho tính cao nhất của hệ thống.

Còn trong các HST nông nghiệp, con người chỉ chủ động đưa vào sản xuất một số loài cây trồng và vật nuôi đã được thuần hoá. Do đó HST nông nghiệp thường kém đa đạng sinh học hơn các HST tự nhiên. Và đó cũng chính là lý do cơ bản dẫn đến tính kém mềm dẻo, ổn định của các HST nông nghiệp. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể nâng cao tính ĐDSH trong các HST nhân tạo này.

Có 5 kiểu đa dạng HST được phân biệt rõ rệt trong cảnh quan nông nghiệp Việt Nam [31]: - Các HST nước (bao gồm sông, suối, mương, hồ ao, đất ngập nước và đồng lúa); - Bờ ruộng (bao gồm cả bờ ven đường); - Các vùng có cây và khoảnh rừng (bao gồm cả những mảnh rừng rất nhỏ nằm giữa những khu ruộng trồng trọt); 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các khu vườn gia đình; - Những khu đất cao được gieo trồng hay để hoang (bao gồm cả trồng cây ngắn ngày và cây lâu năm). ĐDSH trong các HST nông nghiệp được tạo lên bởi thành phần loài và kiểu gen của các sinh vật chính như: cây trồng, côn trùng, các động vật ăn cỏ, ăn thịt và kí sinh khác, cũng như vi sinh vật phân huỷ khác. Trong đó sự đa dạng cây trồng và thảm thực vật nói chung có vai trò quan trọng nhất đối với sự đa dạng các thành phần khác trong HST nông nghiệp. Bởi vì sự đa dạng về cây trồng sẽ dẫn đến đa dạng về côn trùng, vi sinh vật, và các thành phần sinh vật khác trên đồng ruộng.

Một vài nghiên cứu cũng cho thấy, có thể ổn định các quần xã côn trùng trong các HST nông nghiệp bằng cách kiến tạo những cơ cấu cây trồng hỗ trợ cho quần thể các loài thiên địch hoặc tác động ngăn cản trực tiếp lên các loài sâu hại. Tuy nhiên trong quá trình phát triển nông nghiệp chuyên canh, thâm canh theo hướng công nghiệp hoá, đã dần làm mất đi tính ĐDSH trong các HST nông nghiệp. Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự kém ổn định và bền vững của các HST nông nghiệp. Vai trò của đa dạng sinh học nông nghiệp Nông nghiệp nói chung và ĐDSHNN nói riêng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, văn hoá và cả giá trị tự nhiên ở nước ta.

Vai trò của ĐDSHNN được thể hiện ở các khía cạnh: - Vai trò về kinh tế: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển. ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm. Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được.

Lương thực, 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước [15]. Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Điều đó được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau đây: Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị. Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn.

Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị. Quá trình nông nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác đó mà năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều. Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường… Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân.

Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp là cần thiết và đúng đắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ chế thị trường, chứ không phải bằng sự áp đặt của Chính phủ. Những điển hình về sự thành công của sự phát triển ở nhiều nước đều đã sử dụng tích luỹ từ nông nghiệp để đầu tư cho nông nghiệp. Tuy nhiên vốn tích luỹ từ nông nghiệp chỉ là một trong những nguồn cần thiết phát huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp lý, đừng quá cường điệu vai trò tích luỹ vốn từ nông nghiệp. Tóm lại, nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường.

Hệ thống sản xuất của nông nghiệp các đa dạng càng tạo ra tính bền vững cho kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Vai trò về văn hoá: Là một trong những giá trị cốt lõi của nông nghiệp phản ánh ảnh hưởng quan trọng của nông nghiệp đến văn hoá nước ta. Thực tế này cho thấy, nền văn minh nước ta là nền văn minh nông nghiệp, hiện hữu trong các sản phẩm ăn, uống, mặc, sử dụng hàng ngày. Một mặt, nông nghiệp giải quyết hợp lý sức lao động dư thừa được cơ cấu theo đặc trưng nông nghiệp là mùa vụ, từ đó xuất phát các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến.

Mặt khác, mọi sản phẩm đặc trưng của nước ta đều có thể tìm thấy gốc tích nông nghiệp như nguyên vật liệu, công cụ chế tác, giá trị sử dụng và đặc biệt là nó phản ánh được tính chuyên dụng và sinh hoạt cộng đồng của cư dân nông nghiệp trên các sản phẩm đó. Nhìn vào những nghề thủ công nổi tiếng của nước ta như nghề gốm, nghề đan lát, nghề chạm khắc gỗ, nghề gò đúc đồng, nghề làm giấy, nghề làm tranh, nghề kim hoàn hay làm nón, dệt vải. chúng ta thấy mỗi nghề gắn liền với một cộng đồng cư dân được cư trú ổn định trong quy mô làng xã. - Vai trò về bảo tồn: Nhận thức được vai trò quan trọng của ĐDSH tự nhiên, các hình thức bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển vị bước đầu được thực hiện và thu được những kết quả khả quan.

Một trong số đó là hình thức bảo tồn ĐDSH chuyển chỗ được thực hiện bằng các phương thức kết hợp nông nghiệp với bảo tồn các loài cây trồng, động vật có giá trị thông qua việc hình thành các vường bách thảo, vườn thực vật, vườn cây thuốc, vườn rừng. Ngoài ra nhiều ngồn gen quý hiếm đang được giao trồng, bảo tồn ngay tại trang trại, các hộ gia đình. Tổng quan về đa dạng sinh học nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ĐDSHNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An cũng giống như ĐDSH nói chung chia thành 3 cấp: đa dạng HST, đa dạng loài và đa dạng giống cây trồng, vật nuôi. Trong đó, Nghệ An là một trong những khu vực có mức độ đa dạng rất cao do sự phong phú đáng kể của điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng và thuỷ văn khu vực, ngoài 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ra còn do ảnh hưởng rất lớn của tập quán sản xuất phong phú của đồng bào các dân tộc cư trú trên địa bàn tỉnh.

Hiện trạng đa dạng hệ sinh thái và giá trị của đa dạng sinh học nông nghiệp Các HST nông nghiệp của Nghệ An có thể chia làm 3 nhóm: HST trên cạn, HST ngập nước nội địa, HST biển ven bờ. Trong đó kết hợp với hoạt động nông nghiệp trên các HST này, các HST nông nghiệp gồm có:  HST trên cạn bao gồm HST đồng ruộng, vườn cây hàng năm, vườn cây lâu năm, trang trại vườn nhà.  HST đất ngập nước nội địa bao gồm các dạng nước chảy (sông, suối, kênh mương) và nước đứng (ao, hồ, đầm), căn cứ vào phương thức nông nghiệp chia ra nuôi trồng thuỷ sản (ao, hồ, đầm, và lồng bè trên sông và hồ thuỷ điện) và khai thác thuỷ sản (sông suối là chủ yếu).  HST biển ven bờ bao gồm các dạng nuôi hải sản nước mặn (chủ yếu là lồng bè, một số ao nuôi thuỷ sản nước mặn và nước lợ) và khai thác thuỷ sản ven bờ trong đó khai thác đóng vai trò chủ đạo về chủng loại và sản lượng.

Theo kết quả điều tra, hiện trạng ĐDSH các hệ thống canh tác của Nghệ An có thể tóm tắt như sau: HST đồng ruộng: là HST phổ biến, chiếm ưu thế về diện tích và năng suất cũng như giá trị sản phẩm trong các HST nông nghiệp tỉnh Nghệ An.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ