Đặt vấn đề Trong bối cảnh hiện nay, phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu của tất cả các quốc gia trong đó có Việt Nam. Xã hội ngày càng phát triển đồng nghĩa với đó là sự phát thải chất ô nhiễm ngày càng nhiều. Một bộ phận không nhỏ góp phần vào ô nhiễm đó là nguồn rác thải sinh hoạt. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường – Bộ TN&MT, hiện nay, tổng lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt tại Việt Nam năm 2013 ước tính khoảng 38.000 tấn/ngày với mức gia tăng trug bình 12% mỗi năm [1].
Bên cạnh đó việc phát triển mạnh mẽ của các nhà máy, khu công nghiệp, việc sản xuất nông nghiệp và sự xuất hiện nhiều đô thị đã thải ra một lượng lớn rác thải. Tuy nhiên, công nghệ xử lý rác thải hiện có của cả nước phần lớn chưa thật sự hiện đại, sử dụng các công nghệ đa dụng cho nhiều loại chất thải và thường ở quy mô nhỏ, rác thải chưa được xử lý triệt để đã thải vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Trong những năm gần đây, vấn về rác thải sinh hoạt cũng trở thành thách thức lớn với tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, huyện Phú Lương được coi là một trong những điểm nóng phải đối mặt với vấn đề này.
Xuất phát từ thực trạng trên và được sự đồng ý của của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên, em tiến hành đề tài “Đánh giá công tác thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Trần Thị Phả – giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu của đề tài - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương h 2 - Đánh giá được thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá được thực trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương. Yêu cầu của đề tài. - Đánh giá khách quan, số liệu trung thực. - Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường mang tính cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.Ý nghĩa của đề tài.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học trong Nhà trường vào thực tế. - Nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản thân sau này. - Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hiện và tiếp xúc với các vấn đề đang được xã hội quan tâm.Ý nghĩa thực tiễn. - Đề tài giúp hiểu rõ hơn về điều kiện tự nhiên,tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây - Đánh giá được lượng rác thải sinh hoạt phát sinh, tình hình quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Giang Tiên.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt tại địa bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học. Các khái niệm liên quan.
- Chất thải rắn: Theo khoản 1, điều 3 nghị định 38/2015/NĐ-CP. “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”. - Rác thải sinh hoạt: Theo khoản 3, điều 3 nghị định 38/2018/NĐ-CP : “Rác thải sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người”. Rác thải sinh hoạt thành phần bao gồm: kim loại, sành sứ, thực phẩm dư thừa hay quá hạn sử dụng, túi ni lông, gạch ngói, vải, giấy,… - Quản lý chất thải: Theo khoản 1 , điều 3 nghị định 59/2007/NĐ-CP quy định như sau: “Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.” - Quản lý môi trường: Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi trường sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành (Hồ Thị Lam Trà và cs, 2012) [6].
Nguồn phát sinh và phân loại rác thải rắn sinh hoạt 2. Nguồn gốc phát sinh CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau: + Nhà dân, khu dân cư; + Khu công cộng (bến xe, công viên, đường phố,…); + Khu thương mại,du lịch (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ, …); + Cơ quan, công sở (trường học, cơ qun hành chính, trung tâm văn hóa thể thao,…); + CTSH của cán bộ, công nhân từ các khu công nghiệp, khu sản xuất; + CTSH của cán bộ và bệnh nhân từ bệnh viện, các trạm y tế; + Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải; + Khu xây dựng và phá hủy công trình xây dựng,…. Nhà dân, Cơ quan, trường Khu vui chơi, học khu dân cư giải trí Chợ, bến xe, Bệnh viện, Chất thải rắn nhà ga cơ sở y tế Giao thông, Khu công nghiệp, Nông nghiệp, nhà máy, xí xây dựng hoạt động xử lý nghiệp rác thải Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [2]. Phân loại rác thải sinh hoạt Có rất nhiều cách phân loại rác thải khác nhau.
Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy định thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận h 5 thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chất thải có thể chia ra các cách phân loại sau đây: Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà ngoài nhà, trên đường phố, chợ. Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được ,không cháy được, kim loại, phi kim loại da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo. Theo bản chất nguồn tạo thành: + Chất thải rắn sinh hoạt: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả… + Chất thải rắn công nghiệp: Các phế thải vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện; các phế thải nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; bao bì đóng gói sản phẩm. + Chất thải xây dựng: đất, đá, vụn kim loại, chất dẻo, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình.
+ Chất thải nông nghiệp: những mẩu bùn thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ. Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được chia thành các loại: + Chất thải nguy hại: các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan.có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động – thực vật. + Chất thải y tế nguy hại: chất thải sinh hoạt ở phòng bệnh, mô hay bộ phận cơ thể cắt bỏ, các loại bông băng, gạc, nẹp, kim tiêm dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật và các chất thải trong bệnh viện Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các h 6 chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần (Nguyễn Trung Việt và cs, 2004) [10]. Thành phần của rác thải sinh hoạt Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có khả năng tái chế, tái sinh. Vì vậy việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế. Mỗi nguồn rác thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là là thực phẩm thừa, giấy, nhựa, vải,…chất thải từ dịch vụ (Nguyễn Đình Hương, 2003) [2].1: Định nghĩa thành phần CTRSH Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1.
Các chất cháy được a. Giấy Các vật liệu làm từ bột và giấy Các túi giấy, mảnh b. Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, bìa, len, nilon,… c. Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau,vỏ hoa d.
cỏ, gỗ, củi, Các sản phẩm và vật liệu được Bàn, sinh đồ chơi giấy vệ ghế, quả, e. Chất dẻo Các chế vật liệu và sản phẩm làm từ chất d Chai là lọ, giây điện, đầu f. Da rạ rơm, ẻo sản phẩm được chế tạo từ da vòi và cao su Các Giày,cây,… thân ví, băng cao su 2. Các chấtvà không cháy tạo từ tre,gỗ,… bằng gỗ hoặc bằng tre a.
các kim loại Các vật liệu và sản phẩm được Dao, quốc, xẻng… b. các kim Các cao suvật liệu không bị nam châm Giấy,bao gói… chế c. sắtThủy tinh loại hút vật liệu và sản phẩm được chai, lọ, cốc, bóng Các d. đá, sành sứ Tấttạo từcảsắt,các chế vậtnam dễ bị liệuchâm hút cháy Gạch, đá, gốm… không 3.
Hỗn phi sắt hợp các chất ngoài đèn… Tất cả các tạo từ thủy tinh vật liệu khác không Đất, cát … 2. Tác hại củađược chất thải rắn kim loại và thủy tinh. a, Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe của cộng đồng phân loại trong bảng này. Loại này Tác động củacóchất thải rắn lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường.