Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông - lâm nghiệp và là nền tảng cho sự phân bố không gian kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh phát triển kinh tế, gia tăng dân số và đô thị hóa nhanh chóng, áp lực sử dụng đất ngày càng mở rộng, làm gia tăng giá trị kinh tế cũng như tính chất phức tạp trong quản lý tài nguyên đất. Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất là các nội dung cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về đất đai, đóng vai trò thiết lập căn cứ pháp lý ban đầu để người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo luật định.

Huyện Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên, có cấu trúc hành chính gồm 15 xã và 3 thị trấn, tiếp giáp trung tâm công nghiệp của tỉnh. Trong giai đoạn 2011 - 2013, địa bàn huyện có nhiều biến động về quy hoạch hạ tầng, phát triển công nghiệp khai khoáng và mở rộng đô thị, làm nảy sinh nhu cầu điều chuyển, phân phối quỹ đất lớn giữa các đối tượng sử dụng. Việc khảo sát, đánh giá toàn diện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất là nhiệm vụ thực tiễn cấp thiết nhằm làm rõ mặt đạt được, các tồn tại về mặt thủ tục, cơ chế tài chính và quản lý quỹ đất tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
  2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  • Nắm vững hệ thống quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên về quản lý đất đai.
  • Thu thập, tổng hợp số liệu lưu trữ hành chính một cách khách quan, đầy đủ và chính xác.
  • Chỉ rõ các hạn chế trong tổ chức thực hiện và đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của cơ quan quản lý chuyên môn tại huyện Đồng Hỷ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá số liệu giai đoạn 2011 - 2013 (quá trình điều tra, thu thập thông tin được thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và pháp lý của đề tài dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003. Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Thông tư số 2074/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Chỉ thị kiểm kê đất đai số 24/CT-TTg, số 28/CT-TTg, số 618/2009/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 364/CP.
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 1883/2005/QĐ-UB về hạn mức giao đất và hạn mức công nhận đất ở; Quyết định số 867/2007/QĐ-UBND về quy định thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất; Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê sơ cấp và thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, Chi cục Thống kê huyện và các báo cáo định kỳ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân loại, tổng hợp dữ liệu hành chính theo chuỗi thời gian, so sánh đối chiếu số liệu thực tế với các chỉ tiêu kế hoạch và quy định pháp luật.
  • Phương pháp sử dụng biểu đồ: Trực quan hóa cơ cấu phân bổ hiện trạng đất đai và diễn biến diện tích giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất và thực trạng biến động đất đai tại huyện Đồng Hỷ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Mục tiêu chính là đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giai đoạn 2011 - 2013 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. Chương này cũng thiết lập phạm vi nghiên cứu tại huyện Đồng Hỷ và thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2003. Tác giả hệ thống hóa các quy định về căn cứ, thẩm quyền, hạn mức, hồ sơ và trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất (có thu tiền, không thu tiền, trả tiền hàng năm hoặc một lần), thủ tục thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đồng thời, chương cung cấp bức tranh khái quát tại tỉnh Thái Nguyên: từ năm 2003 đến thời điểm nghiên cứu đã giao và cho thuê đất gần 4.000 ha cho 1.300 tổ chức, doanh nghiệp; riêng 11 tháng đầu năm 2012 đã xử lý 133 hồ sơ các loại và bàn giao thực địa 254,46 ha.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương nêu rõ đối tượng nghiên cứu là các hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất tại Đồng Hỷ; xác định cụ thể các nội dung đánh giá gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, năng lực bộ máy quản lý đất đai cấp huyện và xã, đánh giá chi tiết số liệu giao đất/thuê đất/thu hồi đất theo đối tượng, địa bàn hành chính, mục đích và so với nhu cầu. Ba phương pháp nghiên cứu chính được mô tả là thu thập số liệu, xử lý thống kê tổng hợp và sử dụng biểu đồ minh họa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện và phân tích thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện có diện tích 45.475,52 ha, địa hình chia thành 3 vùng rõ rệt (Đông Bắc, Tây Nam, ven sông Cầu dài 47 km), có tài nguyên khoáng sản lớn (cụm mỏ sắt Trại Cau khoảng 20 triệu tấn, cụm mỏ Linh Sơn - Tiến Bộ 1 - 3 triệu tấn). Dân số năm 2012 là 111.160 người (mật độ 244 người/km²), gồm 8 dân tộc (Kinh chiếm 63,75%, Sán Dìu 21,7%, Nùng 13,6%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 đạt 21,87%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch với công nghiệp - xây dựng chiếm 48,74%, dịch vụ 30,69%, nông lâm thủy sản 20,57%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 37.437,17 ha (82,32%); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 5.028,16 ha (11,06%); nhóm đất chưa sử dụng còn 3.010,19 ha (6,62%).
  • Năng lực cán bộ: Toàn huyện có 27 cán bộ địa chính cấp xã (14 đại học, 13 trung cấp, 100% đúng chuyên ngành Quản lý đất đai). Phòng Tài nguyên và Môi trường có 8 cán bộ (100% đại học), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có 8 cán bộ (7 đại học Quản lý đất đai, 1 trung cấp kế toán).
  • Tình hình thực hiện 13 nội dung quản lý đất đai: Hoàn thành bản đồ hành chính 100% xã, thị trấn theo Chỉ thị 364/CP; thành lập thị trấn Sông Cầu từ xã Quang Sơn theo Nghị quyết 05/NQ-CP năm 2011; lập quy hoạch sử dụng đất 2010 - 2020. Năm 2013, giải quyết 3.056/3.214 hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận, cấp 3.564 giấy chứng nhận lần đầu cho 2.979 hộ dân (đạt 165% kế hoạch tỉnh giao); thẩm định 20 hồ sơ thuê đất chợ Trại Cau; thẩm định 37/50 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Kết quả giao đất (2011 - 2013): Tổng diện tích giao là 103.757,5 m² qua 220 trường hợp. Giao đất cho tổ chức chiếm tỷ trọng chi phối về diện tích với 71.588,2 m² (68,99% diện tích, 12 trường hợp); giao đất cho hộ gia đình, cá nhân chiếm 32.169,3 m² (31,01% diện tích, 208 trường hợp). Tồn tại chính là việc chênh lệch giữa giá bồi thường đất ở do tỉnh ban hành với giá thu tiền sử dụng đất tại các khu tái định cư dẫn đến khó khăn trong thỏa thuận với người dân.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đã bám sát quy hoạch, kế hoạch và thủ tục luật định, đóng góp vào phát triển kinh tế huyện. Tác giả kiến nghị cấp có thẩm quyền tiếp tục đẩy mạnh đo đạc bản đồ địa chính tại 5 xã còn tồn đọng (Văn Lăng, Tân Long, Hoà Bình, Khe Mo, Cây Thị), hoàn thiện chính sách giá bồi thường tái định cư và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ địa chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu về cơ cấu hiện trạng đất đai và kết quả thực hiện các nghiệp vụ quản lý đất đai tại huyện Đồng Hỷ:

Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp NNP 37.437,17 82,32
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 15.057,10 33,11
+ Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 5.409,11 ha) CHN 8.340,93 18,34
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 6.716,17 14,77
- Đất lâm nghiệp LNP 22.108,96 48,62
+ Đất rừng sản xuất RSX 18.014,83 39,61
+ Đất rừng phòng hộ RPH 4.094,13 9,00
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 257,76 0,57
- Đất nông nghiệp khác NKH 13,32 0,03
2. Đất phi nông nghiệp PNN 5.028,16 11,06
- Đất ở tại nông thôn ONT 821,21 1,81
- Đất ở tại đô thị ODT 114,24 0,25
- Đất chuyên dùng CDG 2.981,11 6,56
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 939,09 2,07
+ Đất quốc phòng CQP 488,47 1,07
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 19,01 0,04
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng CCC 15,84 0,03
+ Đất có mục đích công cộng TTN 1.534,44 3,37
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 75,57 0,17
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 1.012,38 2,23
- Đất phi nông nghiệp khác PNK 3,93 0,01
3. Đất chưa sử dụng CSD 3.010,19 6,62
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 400,24 0,88
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 608,66 1,34
- Đất núi đá không có rừng cây NCS 2.001,29 4,40
Tổng diện tích tự nhiên 45.475,52 100,00

Về công tác giao đất theo đối tượng sử dụng giai đoạn 2011 - 2013:

STT Đối tượng được giao Số trường hợp Diện tích giao (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Tổ chức 12 71.588,2 68,99
2 Hộ gia đình, cá nhân 208 32.169,3 31,01
Tổng cộng 220 103.757,5 100,00

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Khắc phục vướng mắc về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư: Đề xuất điều chỉnh cơ chế xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại các khu tái định cư sao cho tương quan hợp lý với đơn giá bồi thường của tỉnh để tránh khiếu nại.
  • Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính: Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy cho 5 xã chưa hoàn thành (Văn Lăng, Tân Long, Hoà Bình, Khe Mo, Cây Thị) nhằm bảo đảm căn cứ pháp lý cho công tác thu hồi, giao đất.
  • Tăng cường chất lượng thẩm định hồ sơ: Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm của Hội đồng tư vấn giao đất cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường để giảm thiểu tỷ lệ hồ sơ không đủ điều kiện (năm 2013 có 119 hồ sơ cấp giấy chứng nhận và 8 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất không đủ điều kiện phải trả lại).

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ số liệu hành chính thực tế về công tác quản lý đất đai tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011 - 2013, làm rõ cơ cấu phân bổ quỹ đất giữa các tổ chức và cá nhân, đồng thời phản ánh khách quan những bất cập trong quản lý giá đất và hồ sơ địa chính cơ sở tại một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Đề tài được giới hạn trong phạm vi dữ liệu giai đoạn 2011 - 2013 tại một địa bàn hành chính cấp huyện, dựa chủ yếu trên phương pháp thống kê mô tả từ báo cáo hành chính của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Chưa đi sâu khảo sát định lượng điều tra xã hội học về mức độ hài lòng hoặc tác động kinh tế - xã hội đối với các hộ dân sau khi bị thu hồi đất và chuyển về các khu tái định cư.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Theo dõi, đánh giá sự chuyển biến của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất khi áp dụng các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các huyện có cùng điều kiện tự nhiên - kinh tế miền núi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Luật kinh tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá các nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện theo khung Luật Đất đai 2003.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: Tham khảo hệ thống bảng biểu thống kê hiện trạng, cơ cấu đối tượng giao đất và các phân tích về sự bất cập trong công tác bồi thường, tái định cư.

Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Bảng tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất phân theo 3 nhóm đất và các tiểu mục mục đích sử dụng năm 2013 của huyện Đồng Hỷ.
  • Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ địa chính tại 18 xã, thị trấn thuộc huyện.
  • Quy trình tổng hợp và xử lý hồ sơ hành chính về giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Đồng Hỷ năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật? Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 45.475,52 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37.437,17 ha (82,32%), đất lâm nghiệp chiếm 22.108,96 ha (48,62%), đất phi nông nghiệp chiếm 5.028,16 ha (11,06%) và đất chưa sử dụng còn 3.010,19 ha (6,62%), phần lớn là núi đá không có rừng cây (2.001,29 ha).

2. Kết quả giao đất giai đoạn 2011 - 2013 tại huyện Đồng Hỷ phân bổ giữa tổ chức và cá nhân như thế nào? Trong giai đoạn 2011 - 2013, toàn huyện thực hiện giao đất cho 220 trường hợp với tổng diện tích 103.757,5 m². Trong đó, giao cho 12 tổ chức chiếm 71.588,2 m² (68,99% tổng diện tích giao) và giao cho 208 hộ gia đình, cá nhân chiếm 32.169,3 m² (31,01% tổng diện tích giao).

3. Thực trạng trình độ cán bộ địa chính xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ năm 2013 ra sao? Toàn huyện có 27 cán bộ địa chính phục vụ tại 18 xã, thị trấn. Trong đó, 14 người có trình độ đại học và 13 người có trình độ trung cấp. 100% cán bộ địa chính cấp xã đều có chuyên môn đào tạo về quản lý đất đai.

4. Khó khăn chủ yếu trong công tác giao đất tái định cư tại huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Khó khăn lớn nhất là việc chênh lệch giá đất ở do tỉnh quy định để bồi thường thấp hơn so với giá thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư, dẫn đến việc nhiều hộ gia đình không nhất trí nộp phần tiền chênh lệch khi bố trí đất tái định cư.

5. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu của huyện Đồng Hỷ năm 2013 đạt bao nhiêu so với kế hoạch? Năm 2013, huyện đã cấp được 3.564 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho 2.979 hộ (tính đến ngày 27/11/2013), đạt 165% kế hoạch tỉnh giao. Dự ước thực hiện cả năm đạt 3.832 ha, bằng 235% kế hoạch được giao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Huyền đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 và hệ thống dữ liệu hành chính địa phương. Nghiên cứu chỉ ra rằng công tác quản lý đất đai của huyện đã bám sát quy hoạch, đáp ứng cơ bản nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và đạt kết quả cấp giấy chứng nhận vượt chỉ tiêu. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ các vướng mắc về giá đất tái định cư và tiến độ đo đạc địa chính tại 5 xã cơ sở, từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại địa bàn huyện Đồng Hỷ.