Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống và địa bàn phân bố các cơ sở kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Sự phát triển kinh tế làm cho thị trường đất đai trở nên sôi động, đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm quỹ đất. Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn trung du đang trên đà chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ với nhu cầu sử dụng đất cho công nghiệp, hạ tầng và dân cư tăng cao – việc theo dõi, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai giữ vai trò then chốt nhằm phát hiện những bất cập và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài nguyên.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Đỗ Thị Lệ (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và đề xuất các giải pháp nhằm phát huy thuận lợi, khắc phục các vấn đề tồn tại trong công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2015-2017.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2015-2017 theo đối tượng, mục đích, thời gian và đơn vị hành chính.
    • Xác định những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý đất đai tại địa phương; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hồ sơ, tài liệu, số liệu thống kê về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn huyện Phú Bình.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 21 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (gồm thị trấn Hương Sơn và 20 xã).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; thời gian điều tra thực địa và thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất đai, cụ thể là 14 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai. Nghiên cứu viện dẫn và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt:

  • Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (tập trung vào Điều 53, Điều 59 về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất; Điều 61, 62, 64, 65, 66 về thu hồi đất; Điều 75–79, 82 về bồi thường, hỗ trợ; Điều 129 về hạn mức giao đất nông nghiệp).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất), Thông tư số 57/2010/TT-BTC, Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu từ các báo cáo địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, niên giám thống kê giai đoạn 2015-2017 tại Chi cục Thống kê huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, cùng tài liệu của các Sở, ngành tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp đối soát thực địa và thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế tại các khu dân cư và khu vực thực hiện giải phóng mặt bằng; thực hiện điều tra bằng phiếu phỏng vấn soạn sẵn đối với 50 hộ gia đình, cá nhân (chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp) nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về chính sách, pháp luật đất đai.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu thành các bảng thống kê và biểu đồ theo nhóm đối tượng, mục đích sử dụng, thời gian và địa bàn hành chính.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu qua các năm 2015, 2016, 2017 để phân tích biến động diện tích, số lượng trường hợp và tỷ lệ đáp ứng nhu cầu giao đất.
  • Phương pháp chuyên khảo: Phỏng vấn, tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế để làm rõ nguyên nhân của các tồn tại và xác lập giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý chặt chẽ trong bối cảnh công nghiệp hóa. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể), làm rõ ý nghĩa học tập (củng cố kiến thức luật, gắn lý thuyết với thực tiễn) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở dữ liệu về công tác giao, cho thuê, thu hồi đất nhằm đề xuất biện pháp khắc phục tồn tại cho huyện Phú Bình).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất:

  • Phân tích vai trò của việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất như một công cụ xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp, thu hút đầu tư và cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.
  • Liệt kê chi tiết 14 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003 và cập nhật các nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền (UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã), hạn mức giao đất nông nghiệp (Điều 129 Luật Đất đai 2013), hồ sơ và quy trình thủ tục theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Trình bày các trường hợp thu hồi đất (quốc phòng - an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; vi phạm pháp luật; chấm dứt sử dụng đất), quy định bồi thường và các trường hợp thu hồi không được bồi thường (Điều 82 Luật Đất đai 2013).
  • Sơ lược bức tranh ban đầu tại huyện Phú Bình: giai đoạn 2015-2017 đã triển khai thu hồi đất cho 22 công trình/dự án với diện tích bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) là 38,39 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 37,53 ha, đất phi nông nghiệp 0,86 ha); 526 trường hợp bị thu hồi đất; 83 hộ gia đình được giao đất ở (18.254 m²); 01 hộ thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (0,5 ha); giai đoạn 2012-2016 có 901 hộ chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (9,36 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; phạm vi không gian là toàn bộ huyện Phú Bình và phạm vi thời gian là chuỗi số liệu 2015-2017. Nội dung nghiên cứu bao gồm: khái quát địa bàn, đánh giá công tác giao đất (theo đối tượng, mục đích, đơn vị hành chính, nhu cầu, thời gian), công tác cho thuê đất, công tác thu hồi đất, khảo sát nhận thức người dân, đánh giá tồn tại - nguyên nhân và đề xuất giải pháp. Năm phương pháp nghiên cứu cụ thể (thu thập thứ cấp, điều tra sơ cấp 50 hộ dân, xử lý số liệu, so sánh, chuyên khảo) được trình bày chi tiết về quy trình thực hiện.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và chuyên môn quản lý đất đai tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 25.171,49 ha (chiếm 25,13% diện tích tỉnh Thái Nguyên, đứng thứ 7/9 huyện/thành phố/thị xã), gồm 21 đơn vị hành chính (20 xã và 1 thị trấn Hương Sơn; 7 xã miền núi). Địa hình phân hóa theo 4 bậc độ dốc: bậc I (< 8°) chiếm 67,57%; bậc II (8°-15°) chiếm 16,41%; bậc III (15°-25°) chiếm 14,25%; bậc IV (> 25°) chiếm 1,77%. Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người đạt 46 triệu đồng/năm; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 14.078,3 tỷ đồng (tăng 102,8% so với năm 2016); tổng thu ngân sách đạt 125 tỷ đồng (thu tiền sử dụng đất đạt 27,5 tỷ đồng, ghi thu tiền BTGPMB bù trừ tiền thuê đất là 35,7 tỷ đồng).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Tổng diện tích 25.220,36 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp là 21.117,89 ha (83,73%), nhóm đất phi nông nghiệp là 4.095,95 ha (16,24%), nhóm đất chưa sử dụng là 6,51 ha (0,03%).
  • Công tác quản lý nhà nước năm 2017: Triển khai 24 dự án với quy mô trên 130 ha (trên 1.000 hộ bị ảnh hưởng); đã hoàn thành GPMB và giao đất 09 dự án (8,15 ha); thực hiện GPMB dự án trọng điểm đường Vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội (tổng mức đầu tư 966 tỷ đồng, đoạn qua huyện dài 5,2 km, hơn 500 hộ bị ảnh hưởng). Cấp 866 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp lần đầu 374 hồ sơ với trên 12 ha; chuyển mục đích 291 hồ sơ gần 2,5 ha; đính chính 201 hồ sơ). Xử phạt vi phạm hành chính 10 trường hợp khai thác đất trái phép với số tiền 76,5 triệu đồng.
  • Đánh giá công tác giao đất giai đoạn 2015-2017:
    • Theo đối tượng: Tổng diện tích giao là 278.754 m² cho 95 trường hợp. Trong đó, giao cho 12 tổ chức với 260.500 m² (chiếm 93,45% tổng diện tích giao) và 83 hộ gia đình, cá nhân với 18.254 m² (chiếm 6,54%).
    • Theo mục đích: Đất ở gồm 83 trường hợp (18.254 m², chiếm 6,54%); đất chuyên dùng gồm 12 trường hợp (260.500 m², chiếm 93,45%).
    • Theo đơn vị hành chính: Phân bố tập trung chủ yếu ở xã Điềm Thụy với 233.254 m² (chiếm 83,67% tổng diện tích, gồm 2 tổ chức và 83 hộ dân) và thị trấn Hương Sơn với 24.300 m² (chiếm 8,72%, gồm 4 tổ chức). 13/21 xã không phát sinh quyết định giao đất.
    • Theo nhu cầu: Tiếp nhận 107 đơn xin giao đất (14 tổ chức, 89 hộ dân); đã giải quyết 12 đơn tổ chức (đạt 85,71%) và 83 đơn hộ gia đình (đạt 93,26%).
    • Theo thời gian: Năm 2015 giao 224.300 m² (43 trường hợp); năm 2016 giao 21.454 m² (26 trường hợp); năm 2017 giao 33.000 m² (26 trường hợp).

Kết quả và đóng góp

1. Hệ thống hóa số liệu hiện trạng và kết quả thực hiện

Nhóm đất / Chỉ tiêu hiện trạng (Năm 2016) Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Nhóm đất nông nghiệp NNP 21.117,89 83,73
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 15.060,58 59,72
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 5.613,37 22,26
- Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 407,54 1,62
- Đất nông nghiệp khác NKH 36,41 0,14
Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 4.095,95 16,24
- Đất ở (nông thôn 1.076,64 ha; đô thị 65,26 ha) OCT/ODT 1.141,90 4,53
- Đất chuyên dùng CDG 1.784,49 7,08
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước CD SON/MNC 1.002,59 3,98
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON/TIN 43,96 0,17
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 123,01 0,49
Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng 3,98 ha; đồi núi 2,54 ha) CSD 6,51 0,03
Tổng diện tích tự nhiên 25.220,36 100,00

Bảng tổng hợp kết quả giao đất theo đối tượng và thời gian (2015-2017):

Năm Đối tượng được giao Số trường hợp Diện tích giao (m²) Tỷ lệ diện tích theo năm (%)
2015 Tổ chức 4 217.800 97,05
Hộ gia đình, cá nhân 39 6.500 2,95
2016 Tổ chức 5 18.254 85,08
Hộ gia đình, cá nhân 21 3.200 14,92
2017 Tổ chức 3 25.500 77,27
Hộ gia đình, cá nhân 23 7.500 22,73
Tổng cộng Tổ chức 12 260.500 93,45
Hộ gia đình, cá nhân 83 18.254 6,54
Tổng toàn huyện 95 278.754 100,00

Bảng kết quả giao đất theo đơn vị hành chính giai đoạn 2015-2017:

STT Đơn vị hành chính Số trường hợp (Tổ chức) Số trường hợp (Hộ gia đình) Diện tích giao (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Điềm Thụy 2 83 233.254 83,67
2 Thị trấn Hương Sơn 4 0 24.300 8,72
3 Hà Châu 1 0 7.200 2,58
4 Lương Phú 1 0 5.000 1,79
5 Xuân Phương 1 0 3.300 1,18
6 Úc Kỳ 1 0 2.300 0,83
7 Nhã Lộng 1 0 1.700 0,61
8 Tân Kim 1 0 1.300 0,47
9-21 13 xã còn lại 0 0 0 0,00
Tổng số 12 83 278.754 100,00

2. Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

  • Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chặt chẽ năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở (xã, thị trấn) nhằm hạn chế sự chậm trễ trong khâu lập, thẩm định hồ sơ.
  • Đẩy mạnh công tác công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm và thông tin quỹ đất rộng rãi để người dân chủ động nắm bắt.
  • Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "Một cửa" và "Một cửa liên thông" trong giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, bồi thường tái định cư, đặc biệt tại các công trình trọng điểm như tuyến đường Vành đai 5 vùng Thủ đô và các cụm công nghiệp.

3. Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu thực tế về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại huyện Phú Bình trong giai đoạn bản lề 2015-2017 sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực thi.
  • Phản ánh rõ nét bức tranh phân bổ đất đai không đồng đều giữa các khu vực (tập trung cao tại các xã phát triển công nghiệp như Điềm Thụy và trung tâm hành chính Hương Sơn, trong khi các xã miền núi không phát sinh biến động giao đất).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu chuyên sâu về giao đất chỉ tập trung trong 3 năm (2015-2017); mảng cho thuê đất trên thực tế phát sinh rất ít trường hợp (chỉ ghi nhận 01 trường hợp với 0,5 ha cho hộ cá nhân).
    • Quy mô khảo sát sơ cấp đánh giá nhận thức cộng đồng còn ở mức giới hạn (50 phiếu hỏi ngẫu nhiên tập trung vào hộ nông nghiệp), chưa bao quát hết các nhóm đối tượng bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất tại toàn bộ 21 xã, thị trấn.
    • Các phân tích chi tiết về bồi thường giải phóng mặt bằng của 22 dự án thu hồi đất (38,39 ha) chủ yếu dừng lại ở số liệu tổng hợp, chưa đi sâu vào từng phương án tái định cư cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu theo dõi giai đoạn sau năm 2017 để đánh giá hiệu quả sử dụng đất dài hạn sau khi giao đất và hoàn thành các dự án giao thông lớn (đặc biệt là đường Vành đai 5).
    • Gia tăng cỡ mẫu điều tra xã hội học và phân tầng mẫu khảo sát đối với các doanh nghiệp, tổ chức thuê đất và người dân tái định cư.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính, Luật kinh tế - đất đai và cán bộ quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện, cấp xã.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phương pháp phân loại và tổng hợp hồ sơ giao đất theo 5 tiêu chí: đối tượng, mục đích, đơn vị hành chính, nhu cầu và thời gian.
    • Hệ thống bảng biểu thống kê hiện trạng đất đai và cơ cấu sử dụng đất cấp huyện.
    • Cách tiếp cận đánh giá sự phù hợp giữa nhu cầu xin giao đất thực tế của người dân với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích giao đất giữa tổ chức và hộ gia đình tại huyện Phú Bình giai đoạn 2015-2017 có sự chênh lệch như thế nào?
Trong tổng số 278.754 m² đất được giao (95 trường hợp), diện tích giao cho 12 tổ chức chiếm áp đảo với 260.500 m² (93,45%), trong khi giao đất ở cho 83 hộ gia đình, cá nhân chỉ chiếm 18.254 m² (6,54%).

2. Địa phương nào có diện tích giao đất lớn nhất trên địa bàn huyện và nguyên nhân do đâu?
Xã Điềm Thụy là đơn vị có diện tích giao đất lớn nhất với 233.254 m² (chiếm 83,67% toàn huyện, gồm 2 tổ chức và 83 hộ gia đình). Nguyên nhân do trên địa bàn xã triển khai nhiều dự án công nghiệp, kéo theo nhu cầu thu hồi đất và bố trí giao đất tái định cư, đất ở mới cho các hộ dân bị ảnh hưởng.

3. Kết quả giải quyết đơn xin giao đất của các đối tượng tại huyện Phú Bình trong giai đoạn nghiên cứu đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Toàn huyện tiếp nhận 107 đơn xin giao đất; trong đó đã giải quyết được 12/14 đơn của tổ chức (đạt 85,71%) và 83/89 đơn của hộ gia đình, cá nhân (đạt 93,26%). Các đơn chưa giải quyết chủ yếu do không phù hợp với quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất hoặc thiếu quỹ đất xét duyệt.

4. Quy mô công tác thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2015-2017 được ghi nhận ra sao?
Huyện đã triển khai thu hồi đất cho 22 công trình, dự án với tổng diện tích bồi thường GPMB là 38,39 ha (đất nông nghiệp chiếm 37,53 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 0,86 ha), ảnh hưởng đến 526 trường hợp (10 tổ chức và 516 hộ gia đình, cá nhân).

5. Dự án hạ tầng giao thông trọng điểm nào tạo áp lực giải phóng mặt bằng lớn nhất tại huyện Phú Bình trong năm 2017?
Đó là dự án đường Vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội với tổng mức đầu tư 966 tỷ đồng từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; đoạn qua huyện Phú Bình dài 5,2 km làm ảnh hưởng đến hơn 500 hộ dân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Lệ đã phản ánh chi tiết, khách quan thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 dựa trên nền tảng Luật Đất đai 2013. Nghiên cứu đã làm rõ sự phân bổ diện tích giao đất tập trung phần lớn cho các tổ chức (93,45%) và tập trung cục bộ tại các địa bàn phát triển công nghiệp trọng điểm như xã Điềm Thụy (83,67%). Dù còn những giới hạn về phạm vi khảo sát sơ cấp và thời gian nghiên cứu, khóa luận cung cấp nguồn tài liệu thực tiễn có giá trị chuyên môn cho công tác quản lý địa chính và nghiên cứu quản lý tài nguyên đất đai cấp huyện.