Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành kinh tế ngày càng gia tăng, khiến quan hệ đất đai có nhiều biến động phức tạp. Để bảo đảm vai trò đại diện chủ sở hữu của Nhà nước và bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là thủ tục bắt buộc nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Tại xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, công tác quản lý đất đai trước đây gặp nhiều hạn chế do hệ thống bản đồ giải thửa đo vẽ từ năm 1978 và chỉnh lý năm 1996 đã cũ nát, rách hỏng, chất lượng kỹ thuật thấp, dẫn đến tình trạng đo chồng, đo sót và không phản ánh kịp thời các biến động thực tế. Tình trạng chuyển nhượng ngầm, lấn chiếm và tranh chấp đất đai chưa được xử lý dứt điểm. Trong giai đoạn 2015–2016, Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên phối hợp với các đơn vị chuyên môn triển khai đo đạc lại địa giới hành chính và lập bản đồ địa chính mới cho xã Huống Thượng, tạo cơ sở dữ liệu kỹ thuật để chuẩn hóa công tác đăng ký, xét duyệt cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ. Tuy nhiên, quá trình triển khai trong năm 2017 vẫn nảy sinh nhiều tồn đọng và vướng mắc hồ sơ. Khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện kết quả đạt được, phân tích nguyên nhân tồn đọng và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp với thực tiễn địa phương.
Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Huống Thượng năm 2017.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được tình hình cơ bản của xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá được công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá được ý kiến của người dân về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đưa ra được những giải pháp phù hợp với địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Huống Thượng năm 2017.
- Địa điểm và thời gian tiến hành: Đề tài thực hiện từ tháng 08/2018 đến tháng 10/2018; địa điểm tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long, Ủy ban nhân dân xã Huống Thượng, các phòng ban chức năng thuộc thành phố Thái Nguyên và hoàn thiện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết quản lý đất đai dựa trên học thuyết thổ nhưỡng học của V. Đôcutraiep (1846–1903) về 5 yếu tố hình thành đất (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu, tuổi địa phương) và các định chế pháp lý của Nhà nước Việt Nam. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được trích dẫn theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, xác định đây là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản hợp pháp của chủ thể. Khóa luận tổng hợp 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013; quy định về các đối tượng được cấp GCNQSDĐ (Điều 99, 100, 101, 102, 104); 7 nhóm đối tượng không được cấp GCNQSDĐ theo Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; 5 nguyên tắc cấp theo Điều 98; thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105; cùng hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính bắt buộc (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai).
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả phân định thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn trước khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 117/2004/TT-BTC; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT.
- Giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực: Luật Đất đai năm 2013 (hiệu lực từ 01/07/2014); Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC; Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua 4 nhóm phương pháp:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu điều kiện tự nhiên, hồ sơ địa chính, số liệu kết quả cấp GCNQSDĐ lưu trữ tại UBND xã Huống Thượng, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn thực tế các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã bằng phiếu điều tra; tiến hành chọn ngẫu nhiên 5/10 xóm, mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 10 hộ để điều tra làm hộ điểm, tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp là 50 hộ tương ứng 50 phiếu.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, thống kê toán học các chỉ tiêu diện tích, cơ cấu loại đất, số lượng hồ sơ hợp lệ và vi phạm; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các bảng biểu định lượng.
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu kết quả thực hiện với hồ sơ đăng ký ban đầu, so sánh tỷ lệ hoàn thành giữa 10 xóm để xác định nguyên nhân vướng mắc.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Văn bản khóa luận được tổ chức thành 5 phần chính theo cấu trúc sau:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn thông qua việc cung cấp các đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ tại xã Huống Thượng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa cơ sở khoa học về phân loại đất đai (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo Luật Đất đai 2013), cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật cấp GCNQSDĐ. Tác giả lập sơ đồ chi tiết trình tự giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu từ khâu nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa/UBND cấp xã, kiểm tra thẩm tra, thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế và kho bạc, đến thẩm định tại Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và ký quyết định tại UBND cấp huyện. Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước (cả nước đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% diện tích, cấp 41,8 triệu giấy đạt 94,9% diện tích cần cấp) và tại tỉnh Thái Nguyên (đến hết 2016 toàn tỉnh đã cấp 246.657,4 ha đạt 93,69% diện tích cần cấp).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính mới tại xã Huống Thượng năm 2017; địa điểm và thời gian thực hiện (08/2018–10/2018 tại xã Huống Thượng, Công ty Thăng Long và Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên). Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: đánh giá điều kiện cơ bản của xã, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, đánh giá ý kiến người dân (mẫu n=50), và đánh giá thuận lợi, khó khăn kèm giải pháp. Chi tiết hóa các kỹ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp xử lý số liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu điều tra thực địa và phân tích chuyên môn:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai:
Xã Huống Thượng nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 5 km; diện tích tự nhiên là 814,76 ha phân bố tại 10 xóm. Tọa độ địa lý từ 21º37’30’’ đến 21º33’45’’ vĩ độ Bắc và từ 105º48’45’’ đến 105º56’15’’ kinh độ Đông. Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 20 m so với mực nước biển, dốc dần từ Bắc xuống Nam, có hệ thống sông Cầu và sông Đào bao bọc với 57,97 ha diện tích mặt nước. Toàn xã có 1.489 hộ với 6.003 nhân khẩu (nữ chiếm 53%, nam chiếm 47%; dân tộc Kinh chiếm 94,7%); lực lượng lao động trong độ tuổi là 3.662 người (lao động nông - lâm nghiệp chiếm 62,5%).
Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Huống Thượng được tổng hợp chi tiết như sau:
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
621,93 |
76,33 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
560,87 |
68,84 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
422,05 |
51,80 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
138,82 |
17,04 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
43,37 |
5,32 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
17,69 |
2,17 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
190,82 |
23,42 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
47,73 |
5,86 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
53,92 |
6,62 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON/TIN |
1,43 |
0,18 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
6,62 |
0,81 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SON/MNC |
81,12 |
9,96 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
2,01 |
0,25 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
814,76 |
100,00 |
2. Đánh giá kết quả kê khai và cấp GCNQSDĐ:
Sau khi đo đạc thành lập bản đồ địa chính, tổ công tác kê khai cấp giấy đã được thành lập (gồm Ban chỉ đạo, cán bộ địa chính và các trưởng xóm) để hướng dẫn nhân dân 10 xóm kê khai. Kết quả có 1.732 chủ sử dụng đất đăng ký kê khai với tổng diện tích 686,61 ha. Xóm có số chủ sử dụng đăng ký lớn nhất là Huống Trung (315 chủ, 168,16 ha), thấp nhất là xóm Đảng (73 chủ, 28,85 ha).
Kết quả cấp lần đầu và cấp đổi GCNQSDĐ năm 2017 theo số liệu của UBND xã Huống Thượng được thể hiện trong bảng tổng hợp sau:
| STT |
Xóm |
Diện tích cấp lần đầu (ha) |
Tỷ lệ cấp lần đầu (%) |
Diện tích cấp đổi (ha) |
Tỷ lệ cấp đổi (%) |
| 1 |
Cậy |
35,45 |
86,44 |
75,35 |
91,87 |
| 2 |
Bầu |
20,13 |
79,47 |
14,87 |
73,07 |
| 3 |
Huống Trung |
73,89 |
83,62 |
72,34 |
90,65 |
| 4 |
Gò Chè |
10,68 |
79,29 |
20,13 |
74,72 |
| 5 |
Hóc |
12,82 |
84,34 |
16,69 |
83,70 |
| 6 |
Già |
54,18 |
82,62 |
27,95 |
85,24 |
| 7 |
Đảng |
8,97 |
86,92 |
15,10 |
81,49 |
| 8 |
Thông |
9,88 |
84,66 |
22,79 |
84,63 |
| 9 |
Trám |
25,69 |
85,95 |
31,32 |
88,23 |
| 10 |
Sộp |
14,65 |
73,40 |
17,32 |
77,15 |
| Tổng |
|
266,34 |
83,03 |
313,86 |
85,91 |
Toàn xã đã cấp được 1.873 GCNQSDĐ cho 1.219 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 580,20 ha. Trong đó, xóm Huống Trung được cấp nhiều nhất (360 giấy, 147,57 ha); xóm Sộp cấp ít nhất (67 giấy, 19,51 ha).
3. Tồn đọng và vi phạm trong công tác cấp GCNQSDĐ:
Giai đoạn 2016–2017, xã Huống Thượng ghi nhận 137 trường hợp vi phạm không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ với tổng diện tích 105,92 ha. Cơ cấu các vi phạm gồm:
| Phân loại nguyên nhân vi phạm |
Số trường hợp (hồ sơ) |
Tỷ lệ số hồ sơ (%) |
| Hồ sơ không hợp lệ |
113 |
82,48 |
| Sử dụng đất sai mục đích |
18 |
13,14 |
| Tranh chấp quyền sử dụng đất |
6 |
4,38 |
| Lấn chiếm đất đai |
0 |
0,00 |
| Tổng cộng |
137 |
100,00 |
Địa bàn có số trường hợp không được cấp nhiều nhất là xóm Sộp (23 hồ sơ, 10,44 ha) và xóm Hóc (21 hồ sơ, 5,63 ha).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các chỉ tiêu đạt được trong năm 2017 trên địa bàn xã Huống Thượng, đồng thời đưa ra các đề xuất về phân loại xử lý hồ sơ vi phạm, tăng cường phối hợp chuyên môn giữa cơ quan địa chính và đơn vị tư vấn đo đạc.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại xã Huống Thượng trong năm 2017:
- Công tác cấp lần đầu: Tổng diện tích cần cấp là 320,79 ha; diện tích đã cấp được là 266,34 ha, đạt tỷ lệ 83,03%. Trong đó: đất nông nghiệp đạt 229,31 ha; đất trồng cây lâu năm đạt 33,10 ha; đất ở đạt 3,93 ha. Diện tích chưa cấp còn tồn đọng 45,55 ha (chiếm 16,97%).
- Công tác cấp đổi: Tổng diện tích cần cấp đổi là 365,33 ha; diện tích đã cấp đổi thành công là 313,86 ha, đạt tỷ lệ 85,91%. Trong đó: đất nông nghiệp đạt 195,58 ha; đất lâu năm đạt 92,77 ha; đất ở đạt 25,51 ha.
- Tổng số giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 1.873 giấy cho 1.219 hộ, tương ứng 580,20 ha.
- Xác định chính xác 137 trường hợp tồn đọng vi phạm không đủ điều kiện cấp với diện tích 105,92 ha; trong đó nguyên nhân hồ sơ không hợp lệ chiếm tỷ trọng áp đảo (82,48%), sai mục đích sử dụng đất chiếm 13,14%, và tranh chấp chiếm 4,38%.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:
- Đối với các trường hợp tranh chấp đất đai: Chính quyền cơ sở cần phối hợp với các ban ngành, tổ hòa giải thôn xóm tiến hành hòa giải kịp thời theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với các trường hợp lấn chiếm và tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sai quy hoạch: Cần tiến hành xử phạt vi phạm hành chính, buộc người sử dụng đất khôi phục lại hiện trạng ban đầu trước khi xem xét điều kiện cấp GCNQSDĐ.
- Phân loại hồ sơ có nhu cầu ghi nợ nghĩa vụ tài chính và không ghi nợ để tạo thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ hành chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Đóng góp của khóa luận: Công trình đã phản ánh sát thực tế quá trình chuyển đổi tài liệu quản lý đất đai từ bản đồ giải thửa cũ (1978, 1996) sang bản đồ địa chính số đo đạc mới tại xã Huống Thượng. Báo cáo cung cấp bức tranh số liệu chi tiết đến từng xóm về tỷ lệ cấp giấy lần đầu, cấp đổi và các vướng mắc hồ sơ phát sinh trong quá trình vận hành quy trình cấp GCNQSDĐ tại cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi điều tra khảo sát số liệu sơ cấp chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 50 hộ gia đình tại 5/10 xóm (chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng số 1.489 hộ trên toàn địa bàn). Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm 2017 trong thời gian thực tập từ tháng 08/2018 đến tháng 10/2018, chưa phản ánh được tiến độ xử lý tiếp theo của các cơ quan chức năng đối với 137 trường hợp vi phạm sau khi đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sơ cấp đến toàn bộ 10 xóm với quy mô mẫu đại diện lớn hơn; tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả hòa giải tranh chấp và xử lý 105,92 ha đất tồn đọng vi phạm; phân tích tính đồng bộ và mức độ cập nhật thông tin địa chính trên cơ sở dữ liệu số đất đai của thành phố Thái Nguyên trong các năm tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận điều tra thu thập số liệu cấp xã, mẫu lập bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất, quy trình tổ chức kê khai đăng ký đất đai thực địa và kỹ năng phân tích hồ sơ địa chính.
- Cán bộ địa chính cấp xã, phường và cán bộ chuyên môn tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện: Tham khảo mô hình phân loại nguyên nhân hồ sơ không hợp lệ (tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng sai mục đích) và kinh nghiệm tổ chức các tổ công tác kê khai lưu động tại từng xóm/thôn để đẩy nhanh tiến độ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ.
Câu hỏi thường gặp
1. Trước khi đo đạc bản đồ địa chính mới giai đoạn 2015–2016, xã Huống Thượng quản lý đất đai dựa trên loại tài liệu nào?
Xã Huống Thượng quản lý đất đai dựa trên bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg đo vẽ từ năm 1978 và chỉnh lý năm 1996. Do tài liệu đã cũ nát, chất lượng kém và không thường xuyên chỉnh lý biến động nên hồ sơ không bảo đảm tính đồng bộ, xảy ra hiện tượng đo chồng, đo sót về diện tích và hình thể thửa đất.
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai xã Huống Thượng năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 814,76 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 621,93 ha (chiếm 76,33%), nhóm đất phi nông nghiệp là 190,82 ha (chiếm 23,42%), và nhóm đất chưa sử dụng là 2,01 ha (chiếm 0,25%).
3. Trong năm 2017, kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu và cấp đổi tại xã Huống Thượng đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Kết quả cấp lần đầu đạt 266,34 ha trên tổng số 320,79 ha cần cấp, tương ứng tỷ lệ 83,03%. Kết quả cấp đổi đạt 313,86 ha trên tổng số 365,33 ha cần cấp đổi, tương ứng tỷ lệ 85,91%.
4. Nguyên nhân chính khiến 137 trường hợp bị từ chối cấp GCNQSDĐ tại xã Huống Thượng là gì?
Nguyên nhân chủ yếu là do hồ sơ không hợp lệ với 113 trường hợp (chiếm 82,48%). Kế đến là vi phạm do sử dụng đất sai mục đích với 18 trường hợp (chiếm 13,14%) và tranh chấp quyền sử dụng đất với 6 trường hợp (chiếm 4,38%).
5. Mẫu điều tra khảo sát ý kiến người dân về công tác cấp GCNQSDĐ trong khóa luận được thiết kế như thế nào?
Tác giả thiết kế mẫu khảo sát gồm 50 phiếu điều tra, chọn ngẫu nhiên 5 xóm trong tổng số 10 xóm của xã Huống Thượng, tại mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 10 hộ gia đình để phỏng vấn trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Triệu Thị Lý đã phân tích toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên trong năm 2017 dựa trên số liệu bản đồ địa chính mới. Đề tài làm rõ kết quả cấp mới đạt 83,03% diện tích và cấp đổi đạt 85,91% diện tích, đồng thời định vị chính xác 137 trường hợp tồn đọng với 105,92 ha đất chưa đủ điều kiện cấp. Hệ thống số liệu thống kê chi tiết theo 10 xóm và các giải pháp phân loại xử lý hồ sơ vi phạm cung cấp nguồn dẫn liệu có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.