Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và là nền tảng không gian cho mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp. Bên cạnh những mặt tích cực, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ sơ hở và bất cập như: sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm, giao đất và cấp đất trái thẩm quyền, buông lỏng hồ sơ địa chính. Tình trạng này dẫn đến các tranh chấp, khiếu kiện phức tạp kéo dài, gây áp lực lên trật tự xã hội và làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với chính quyền cơ sở.
Tỉnh Vĩnh Phúc là địa bàn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, giữ vai trò cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và nhu cầu thu hồi đất quy mô lớn phục vụ các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, thương mại và hạ tầng giao thông, Vĩnh Phúc đối mặt với tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai diễn biến gay gắt. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc với chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đất đai, thanh tra và giải quyết khiếu nại đã triển khai nhiều giải pháp nghiệp vụ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Ngọc Diệp (sinh viên lớp K43 - QLĐĐ - N02, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai với đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 4/2015”, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Anh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục đích chung: Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 4/2015, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại về đất đai tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 4/2015 theo 3 khía cạnh: (i) Phân loại theo địa giới hành chính cấp huyện; (ii) Phân loại theo nội dung vi phạm/chính sách xã hội (lấn chiếm đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng - GPMB, các nội dung khác liên quan đến đất đai); (iii) Phân tích các vụ việc điển hình giải quyết lâu ngày (khiếu nại đông người, khiếu nại giữa cá nhân với tổ chức, giữa tổ chức với tổ chức).
- Đề xuất một số nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác giải quyết khiếu nại về đất đai và kết quả xử lý các vụ việc khiếu nại đất đai.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tập trung khảo sát dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cùng các cơ quan hành chính cấp huyện/thị xã/thành phố liên quan.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 4/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận và pháp lý dựa trên việc đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ, xác định bản chất quản lý nhà nước đối với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Căn cứ pháp lý và khung khái niệm
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2003 (hiệu lực từ 01/07/2004) và các văn bản hướng dẫn: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007.
- Luật Đất đai năm 2013 (hiệu lực từ 01/07/2014) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.
- Luật Khiếu nại năm 2011 (Điều 1, Điều 2 về khái niệm, thẩm quyền, thủ tục) và Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.
- Khái niệm then chốt: Khiếu nại về đất đai được xác định là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính (giao đất, cho thuê đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cấp/thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - GCNQSDĐ...) hoặc hành vi hành chính của cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
- Thẩm quyền và thủ tục: Tác giả phân tích thẩm quyền giải quyết lần đầu và lần hai của Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; đồng thời chỉ rõ điểm mới của Luật Đất đai 2013 (khoản 1, 2 Điều 203 và Điều 204) khi mở rộng thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cho Tòa án nhân dân đối với cả trường hợp không có giấy tờ theo Điều 100, giúp giảm tải áp lực cho các cơ quan hành chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra hành chính và phân tích dữ liệu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp điều tra cơ bản:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê, hồ sơ địa chính, dữ liệu giải quyết đơn thư từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, UBND các huyện/thành phố/thị xã và các Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Phân vùng điều tra thực địa: Để đánh giá tương quan không gian, đề tài phân chia 9 đơn vị hành chính của tỉnh thành 5 vùng đặc thù:
- Vùng Trung tâm: Thành phố Vĩnh Yên và huyện Tam Dương.
- Vùng phía Bắc: Huyện Tam Đảo.
- Vùng phía Nam: Huyện Yên Lạc và huyện Vĩnh Tường.
- Vùng phía Đông: Thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên.
- Vùng phía Tây: Huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại đơn thư khiếu nại theo nhóm nội dung, thời gian, mức độ phức tạp và cấp xử lý nhằm bóc tách nguyên nhân, tính chất vi phạm.
- Phương pháp đánh giá, đối chiếu, so sánh: So sánh thực trạng phát sinh khiếu nại giữa 5 vùng kinh tế - địa lý; đối chiếu quy định giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên đề và dữ liệu lưu trữ đã được công bố liên quan đến quản lý đất đai tỉnh Vĩnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai tại Vĩnh Phúc gặp nhiều áp lực từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu kỹ thuật đối với số liệu nghiên cứu (phải khách quan, có nguồn gốc từ Sở Tài nguyên và Môi trường, viện dẫn đúng Luật Đất đai và Luật Khiếu nại) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý địa phương.
Phần 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và pháp lý về giải quyết khiếu nại đất đai. Tác giả nêu rõ nguyên tắc giải quyết khiếu nại: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý; việc xử lý khiếu nại phải hướng đến ổn định sản xuất, bảo vệ thành quả cách mạng về ruộng đất và hài hòa lợi ích dân sinh.
Tác giả phân tích nội dung khiếu nại đất đai (chiếm trên 70% tổng lượng khiếu nại hành chính chung), tập trung vào bồi thường - hỗ trợ - tái định cư, đòi lại đất cũ do lịch sử để lại (đất nông nghiệp đưa vào HTX, tập đoàn sản xuất, nông lâm trường quốc doanh) và khiếu nại về nhà ở theo Nghị định 61/CP. Đồng thời, chương chỉ rõ hai nhóm nguyên nhân chính:
- Nguyên nhân khách quan: Khung giá đất bồi thường chênh lệch quá lớn so với giá thị trường chuyển nhượng tự do; chính sách bồi thường thay đổi nhiều lần dẫn đến tâm lý so bì giữa các thời kỳ dự án; sự thiếu nhất quán trong cơ chế hỗ trợ việc làm.
- Nguyên nhân chủ quan: Năng lực quản lý đất đai cấp cơ sở còn lỏng lẻo; sai sót trong kiểm đếm, xác định nguồn gốc đất và lập phương án bồi thường; tình trạng "quy hoạch treo", thu hồi đất vượt nhu cầu thực tế để hoang hóa; buông lỏng lưu trữ hồ sơ địa chính; công tác đối thoại, hòa giải tại cơ sở chưa được coi trọng.
Chương cũng trích dẫn chi tiết quy định về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, quy trình xác minh nội dung, đối thoại bắt buộc và thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu (30 - 45 ngày) và lần hai (45 - 60 ngày) theo Luật Khiếu nại 2011.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc trong khung thời gian 2013 - 4/2015. Nội dung nghiên cứu được chia làm 4 hợp phần:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quản lý đất đai.
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất của tỉnh.
- Đánh giá chi tiết công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại đất đai (theo 5 vùng hành chính, theo nội dung lấn chiếm/GPMB/khác, và các vụ việc điển hình tồn đọng kéo dài).
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại đất đai.
Chương cũng quy định chi tiết phương pháp phân 5 vùng địa lý và các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, xử lý thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm, thể hiện bức tranh toàn diện về tự nhiên, kinh tế, hiện trạng sử dụng đất và tình hình xử lý khiếu nại tại tỉnh Vĩnh Phúc:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Vĩnh Phúc có tổng diện tích tự nhiên 123.861,62 ha, địa hình chuyển tiếp từ gò đồi trung du sang đồng bằng, chia thành 3 vùng sinh thái: Vùng núi (65.300 ha), Vùng Trung du (24.900 ha) và Vùng Đồng bằng (32.800 ha). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng (giai đoạn 2001 - 2010 GDP tăng trưởng 16,5%/năm; năm 2014 GDP bình quân đầu người đạt 33,6 triệu đồng). Dân số năm 2014 đạt 1.041,4 ngàn người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 25%.
- Thực trạng quản lý và sử dụng đất:
- Kết quả kiểm kê đất đai năm 2011: Đất nông nghiệp chiếm 86.709,73 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp 48.231,10 ha; đất lâm nghiệp 32.804,10 ha); Đất phi nông nghiệp 34.778,73 ha (đất ở nông thôn 5.649,20 ha, đất chuyên dùng 18.679,30 ha); Đất chưa sử dụng còn 2.161,58 ha.
- Công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy đến năm 2009 đạt 533,45 km2 (43% diện tích tự nhiên).
- Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đến tháng 6/2011 đạt 350.176 hộ (91,86% nhu cầu), tương ứng 58.701,4 ha (>80% diện tích); cấp cho tổ chức đạt 1.658 điểm đất (2.607,38 ha).
- Từ 2003 đến thời điểm báo cáo, UBND tỉnh đã thu hồi 7.121,09 ha đất cho trên 2.000 dự án; giao đất cho 1.076 dự án (2.348,74 ha); thanh tra và ra quyết định thu hồi đất của 59 dự án vi phạm (193,48 ha).
- Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại đất đai:
- Đơn thư liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường chiếm tỷ lệ áp đảo (80 - 85% tổng số đơn thư khiếu nại toàn tỉnh).
- Xuất hiện tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, liên kết quyên góp kinh phí, cử người chỉ huy và có hành vi quá khích.
- Văn bản chỉ rõ các điểm nóng tồn đọng kéo dài, trong đó có 03 vụ việc thuộc danh mục 586 vụ việc tồn đọng toàn quốc do Thanh tra Chính phủ trực tiếp theo dõi:
- Vụ tranh chấp đất dòng họ Ngô tại thị trấn Yên Lạc.
- Vụ khiếu nại đất đai của bà Nguyễn Thị Huệ tại phường Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên.
- Vụ việc thu hồi đất xây dựng làng nghề thị trấn Yên Lạc.
- Các vụ khiếu nại đông người điển hình khác: Đòi bồi thường đất GPMB Quốc lộ 2A tại thị trấn Hương Canh (Bình Xuyên); khiếu nại đất dự án làng nghề và dự án Đầm Sáu Vó tại thôn Thống Nhất, xã Thanh Lãng; khiếu nại bồi thường đất dự án làng nghề Tề Lỗ (Yên Lạc); các vụ việc khiếu nại cá nhân kéo dài của ông Đăng Trần Toàn, Lê Mai Lâm, Nguyễn Thị Lý (TX Phúc Yên); ông Trần Văn Thúc, Nguyễn Hữu Mễ (Tam Dương); ông Nguyễn Văn Sơn (Vĩnh Tường).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật đất đai, chuẩn hóa quy trình tiếp dân, tăng cường đối thoại trực tiếp, siết chặt kỷ luật thanh tra công vụ và đẩy nhanh tiến độ xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đánh giá thực trạng quản lý và công tác giải quyết đơn thư khiếu nại đất đai; đưa ra các kiến nghị đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các sở, ngành liên quan nhằm nâng cao năng lực bộ máy thanh tra địa chính.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp về hiện trạng đất đai và công tác quản lý tại Vĩnh Phúc
Dưới đây là bảng tổng hợp cơ cấu hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ theo số liệu kiểm kê đất đai được tác giả trích xuất trong khóa luận:
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu tỷ lệ (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
86.709,73 |
70,12 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, lâu năm) |
SXN |
48.231,10 |
39,01 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) |
LNP |
32.804,10 |
26,53 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
2.283,84 |
1,85 |
| 4 |
Đất nông nghiệp khác |
NNK |
39,03 |
0,03 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
34.778,73 |
28,13 |
| 1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
5.649,20 |
4,57 |
| 2 |
Đất ở đô thị |
ODT |
1.478,20 |
1,20 |
| 3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
18.679,30 |
15,11 |
| 4 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
169,40 |
0,14 |
| 5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
820,66 |
0,66 |
| 6 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
- |
2.440,00 |
1,97 |
| 7 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
14,01 |
0,01 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
2.161,58 |
1,75 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh |
- |
123.650,04 |
100,00 |
Kết quả chính và đóng góp của đề tài
- Phản ánh chính xác bức tranh khiếu nại: Khóa luận chứng minh bằng dữ liệu thực tế rằng khiếu nại trong lĩnh vực đất đai luôn chiếm tỷ lệ tuyệt đối (80 - 85% tổng số đơn thư toàn tỉnh Vĩnh Phúc), chủ yếu tập trung vào chính sách bồi thường GPMB tại các vùng phát triển mạnh về công nghiệp và làng nghề.
- Nhận diện và định danh các điểm nóng: Tác giả đã tổng hợp danh mục các vụ việc khiếu kiện phức tạp, kéo dài, vượt cấp; trong đó chỉ rõ 03 vụ việc trọng điểm thuộc danh sách theo dõi của Thanh tra Chính phủ và các vụ việc đông người tại Hương Canh, Thanh Lãng, Tề Lỗ, Yên Lạc.
- Đóng góp về mặt phương pháp và ứng dụng: Đề tài đã vận dụng cách tiếp cận phân vùng không gian (5 vùng địa lý - hành chính) để làm rõ tính chất phân hóa của khiếu nại đất đai theo đặc điểm kinh tế - sinh thái; đồng thời cập nhật khung pháp lý chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 phục vụ công tác thanh tra thực tiễn tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu trực tiếp dừng ở mốc tháng 4/2015, là giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 mới bắt đầu có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/07/2014) nên chưa đủ thời gian để đánh giá toàn diện tác động dài hạn của các nghị định mới đối với việc giảm thiểu khiếu nại đất đai.
- Các số liệu kiểm kê toàn diện về quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ trong tài liệu chủ yếu dựa trên các mốc kiểm kê chính quy năm 2009, 2011 và ước tính 2014; dữ liệu chi tiết ở cấp xã tại một số địa bàn còn phụ thuộc vào báo cáo tổng hợp thứ cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả giải quyết dứt điểm đối với các vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài (đặc biệt là 03 vụ việc của Thanh tra Chính phủ và các vụ việc làng nghề) sau năm 2015.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả giải quyết tranh chấp đất đai thông qua con đường Tòa án hành chính theo Luật Đất đai 2013 so với con đường hành chính truyền thống tại UBND các cấp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Luật Kinh tế, Quản lý Công và Quản lý Tài nguyên: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế đề tài đánh giá hành chính, kỹ năng thu thập và phân loại hồ sơ khiếu nại đất đai theo địa bàn và nội dung tranh chấp.
- Cán bộ quản lý và công chức làm công tác thanh tra địa chính, tiếp công dân: Tham khảo cơ sở lý luận về phân định thẩm quyền giữa UBND các cấp và Tòa án, quy trình đối thoại xác minh theo Luật Khiếu nại 2011 và Luật Đất đai 2013.
- Các nhà nghiên cứu chính sách địa phương: Cung cấp tư liệu thực chứng về những bất cập trong công tác bồi thường GPMB, chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại một tỉnh công nghiệp hóa nhanh như Vĩnh Phúc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn nghiên cứu, khiếu nại về lĩnh vực tài nguyên - đất đai chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số đơn thư?
Theo số liệu thống kê trong giai đoạn 2004 - 2013 được trình bày trong khóa luận, số lượng đơn thư khiếu nại thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (trọng tâm là đất đai) chiếm tỷ lệ áp đảo từ 80% đến 85% tổng số đơn thư khiếu nại, tố cáo trên toàn tỉnh.
2. Tác giả đã phân chia 9 đơn vị hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc thành các vùng nghiên cứu như thế nào?
Tác giả dựa vào yếu tố điều kiện kinh tế, xã hội và vị trí địa lý để phân địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thành 5 vùng gồm:
- Vùng Trung tâm: Thành phố Vĩnh Yên và huyện Tam Dương.
- Vùng phía Bắc: Huyện Tam Đảo.
- Vùng phía Nam: Huyện Yên Lạc và huyện Vĩnh Tường.
- Vùng phía Đông: Thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên.
- Vùng phía Tây: Huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch.
3. Tỉnh Vĩnh Phúc có những vụ việc khiếu nại đất đai nào nằm trong danh mục 586 vụ việc tồn đọng toàn quốc do Thanh tra Chính phủ xem xét giải quyết?
Văn bản chỉ rõ tỉnh Vĩnh Phúc có 03 vụ việc tồn đọng phức tạp nằm trong danh mục 586 vụ việc của Thanh tra Chính phủ, bao gồm:
- Vụ việc tranh chấp đất dòng họ Ngô tại thị trấn Yên Lạc.
- Vụ việc tranh chấp đất đai của bà Nguyễn Thị Huệ tại phường Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên.
- Vụ việc khiếu nại đất đai liên quan đến làng nghề thị trấn Yên Lạc.
4. Điểm mới về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 được tác giả phân tích là gì?
So với Điều 136 Luật Đất đai 2003, thẩm quyền giải quyết của Tòa án tại khoản 1 và khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013 được mở rộng hơn. Đối với các tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100, người dân vẫn có quyền lựa chọn Tòa án nhân dân là cơ quan giải quyết, thay vì chỉ có con đường giải quyết tại cơ quan hành chính nhà nước.
5. Đến mốc thống kê tháng 6/2011, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh đạt bao nhiêu?
Tính chung toàn tỉnh đến hết tháng 6/2011, Vĩnh Phúc đã cấp GCNQSDĐ cho 350.176 hộ gia đình, cá nhân trên tổng số 381.212 hộ có nhu cầu cấp lần đầu, đạt tỷ lệ 91,86%. Về diện tích, đã cấp được 58.701,4 ha, chiếm trên 80% diện tích cần cấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngọc Diệp là công trình nghiên cứu chuyên khảo phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 4/2015. Bằng phương pháp thống kê kết hợp phân vùng địa lý, tác giả đã làm rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài và định danh chính xác các điểm nóng phức tạp về bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với quá trình chuyển giao thi hành Luật Đất đai 2013, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác thanh tra và quản trị đất đai tại địa phương.