Luận văn thạc sĩ hus đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận công nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận cầu giấy thành phố hà nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận công nhận quyền sử dụng đất quyền sở, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1.1. Cơ sở khoa học về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất

1.2. Các quyền về đất đai và tài sản gắn liền với đất

1.2.1. Đất đai

1.3. Sở hữu đất đai

1.3.1. Quyền sở hữu

1.3.2. Quyền khác đối với tài sản

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Cầu Giấy

2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý
2.1.1.2. Địa hình, địa chất
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết
2.1.1.4. Các nguồn tài nguyên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy

2.1.4. Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2.1.4.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
2.1.4.2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện
2.1.4.3. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ hành chính
2.1.4.4. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
2.1.4.5. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1.4.6. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
2.1.4.7. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
2.1.4.8. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.4.9. Thống kê, kiểm kê đất đai
2.1.4.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
2.1.4.11. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
2.1.4.12. Thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về pháp luật đất đai
2.1.4.13. Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất
2.1.4.14. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
2.1.4.15. Phổ biến, giáo dục về đất đai

2.2. Phân tích hiện trạng sử dụng đất quận Cầu Giấy năm 2017

2.3. Phân tích thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận tại khu vực nghiên cứu

2.3.1. Thực trạng công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận giai đoạn 2014 - 2017
2.3.2. Thực trạng hồ sơ địa chính
2.3.3. Thực trạng nguồn nhân lực làm công tác đăng ký đất đai
2.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận
2.3.5. Thực trạng công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận
2.3.6. Đánh giá công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận

2.4. Phân tích và đánh giá những ưu điểm, vấn đề tồn tại trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2014-2017

2.4.1. Những khó khăn
2.4.1.1. Khó khăn chung
2.4.1.2. Khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận
2.4.2. Những nguyên nhân
2.4.2.1. Nguyên nhân khách quan
2.4.2.2. Nguyên nhân chủ quan
2.4.3. Phân tích ý kiến của người dân và của cán bộ quản lý trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại quận Cầu Giấy

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Giải pháp về pháp luật, pháp chế và chính sách

3.1.1. Đề xuất các giải pháp điều chỉnh các qui định của thành phố, Chính phủ đối với công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận

3.2. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính

3.3. Giải pháp về cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận

3.4. Giải pháp về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ. Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận

3.5. Giải pháp về tài chính

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Đăng Ký Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Quận Cầu Giấy

Công tác đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Cầu Giấy, Hà Nội, là một phần quan trọng trong quản lý đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt, trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu về đất đai ngày càng tăng cao, việc thực hiện công tác này cần được chú trọng hơn bao giờ hết.

1.1. Định Nghĩa Và Vai Trò Của Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Nó có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời là cơ sở để Nhà nước quản lý đất đai hiệu quả.

1.2. Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Quận Cầu Giấy

Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Cầu Giấy bao gồm nhiều bước, từ việc nộp hồ sơ, thẩm định đến cấp giấy chứng nhận. Mỗi bước đều có những yêu cầu và quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Đăng Ký Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Mặc dù công tác đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có những tiến bộ nhất định, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Tình trạng hồ sơ không đầy đủ, sự chậm trễ trong quy trình cấp giấy chứng nhận, và sự thiếu minh bạch trong quản lý đất đai là những vấn đề nổi bật.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Hồ Sơ Đăng Ký

Việc thu thập hồ sơ đăng ký đất đai gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin chính xác từ người dân. Nhiều trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định, dẫn đến việc chậm trễ trong quá trình cấp giấy chứng nhận.

2.2. Tình Trạng Lấn Chiếm Đất Đai Và Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng

Tình trạng lấn chiếm đất đai và chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép diễn ra phổ biến, gây khó khăn cho công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất mà còn làm gia tăng tình trạng tranh chấp đất đai.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đăng Ký Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Để nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần áp dụng các phương pháp cải cách hành chính, tăng cường đào tạo nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai.

3.1. Cải Cách Hành Chính Trong Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận

Cải cách hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhằm rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận. Cần đơn giản hóa quy trình và giảm thiểu các thủ tục không cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.

3.2. Đào Tạo Nâng Cao Năng Lực Nhân Lực Làm Công Tác Đăng Ký

Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác đăng ký đất đai là cần thiết. Việc này giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự chuyên nghiệp trong công tác cấp giấy chứng nhận.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Công Tác Đăng Ký Đất Đai

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đăng ký đất đai không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Đất Đai Điện Tử

Hệ thống quản lý đất đai điện tử giúp lưu trữ và quản lý thông tin đất đai một cách hiệu quả. Điều này không chỉ giảm thiểu sai sót trong quản lý mà còn tạo điều kiện cho người dân dễ dàng tra cứu thông tin.

4.2. Tăng Cường Dịch Vụ Công Trực Tuyến

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đăng ký đất đai giúp người dân tiết kiệm thời gian và chi phí. Việc này cũng góp phần nâng cao tính minh bạch trong công tác quản lý đất đai.

V. Kết Luận Về Công Tác Đăng Ký Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Quận Cầu Giấy

Công tác đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Cầu Giấy cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Việc giải quyết các thách thức hiện tại và áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

5.1. Đánh Giá Tổng Thể Về Công Tác Đăng Ký

Công tác đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Cầu Giấy đã có những tiến bộ nhất định, nhưng vẫn cần nhiều nỗ lực để khắc phục các vấn đề tồn tại.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần tiếp tục cải cách và đổi mới công tác đăng ký đất đai, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý đất đai.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận công nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận cầu giấy thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học và pháp lý của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Chƣơng 2: Thực trạng của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 1.

Cơ sở khoa học về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất 1. Các quyền về đất đai và tài sản gắn liền với đất 1. Đất đai Đất là tài nguyên thiên nhiên, ban tặng cho loài ngƣời, đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con ngƣời, là sản phẩm của tự nhiên, có trƣớc lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động; đất đai là lãnh thổ quốc gia; đất đai là tài sản quý hiếm, có giới hạn và không thể tái tạo; đất đai là tƣ liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông lâm, ngƣ nghiệp; đất đai là di sản của các thế hệ loài ngƣời [5]. Lời nói đầu của Luật Đất đai 1993 xác định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phong và an ninh”.

Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay;” [18]. Sở hữu đất đai a) Quyền sở hữu: Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. (Bộ Luật Dân sự , 2015, Điều 158) Quyền khác đối với tài sản: 1. Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.

Quyền khác đối với tài sản bao gồm: a) Quyền đối với bất động sản liền 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kề; b) Quyền hƣởng dụng; c) Quyền bề mặt. (Bộ Luật Dân sự , 2015, Điều 159) b) Sở hữu đất đai Có 3 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu nhà nƣớc (chủ sở hữu là nhà nƣớc); Sở hữu tập thể (chủ sở hữu làtập thể); Sở hữu cá nhân (chủ sở hữu là cá nhân ); Theo Karl Marx: “Toàn thể một xã hội, một nƣớc và thậm chí tất thảy các xã hội cùng sống trong một thời đại hợp lại, cũng đều không phải là kẻ sở hữu đất đai. Họ chỉ là ngƣời có đất đai ấy, họ chỉ đƣợc phép sử dụng đất đai ấy và phải truyền lại cho các thế hệ tƣơng lai sau khi đó làm cho đất đai ấy tốt hơn lên nhƣ những ngƣời cha hiền vậy”. Karl Marx khẳng định “ Quyền tƣ hữu về ruộng đất là vô lý.

Nói đến quyền tƣ hữu về ruộng đất, chẳng khác gì nói đến quyền sở hữu cá nhân đối với đồng loại của mình. Trong chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất thì chế độ tƣ hữu về ruộng đất là vô lý nhất”. Karl Marx cũng đã dự báo: “Vận động xã hội sẽ quyết định là ruộng đất chỉ có thể là sở hữu của nhà nƣớc; sự tập trung toàn quốc những tƣ liệu sản xuất sẽ trở thành cơ sở toàn quốc của một xã hội gồm những tổ chức liên hợp của những nguồn sản xuất bình đẳng và tự do, tiến hành lao động xã hội theo một kế hoạch chung và hợp lý. Đó là các mục tiêu nhân đạo của sự vận động kinh tế vĩ đại của thế kỷ XIX đang dẫn đến” [7].

Ở Việt Nam, theo quy định của Hiến pháp 1980,1992,2013 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu.3 Quyền sử dụng đất Theo nguyên tắc, chủ sở hữu đất đai có 3 quyền: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai ; Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu , vì vậy chỉ có Nhà nƣớc mới có 3 quyền năng đó, còn ngƣời sử dụng đất chỉ có quyền chiếm hữu, sử dụng đất đai. Đất đai luôn là một vấn đề đƣợc nhà nƣớc và xã hội quan tâm nhiều ngƣời quan tâm và chú ý. Cũng vì thế mà Nhà nƣớc ta đã cho ra đời và không ngừng hoàn thiện bộ luật đất đai nhằm bảo vệ quyền lợi cũng nhƣ trách nhiệm, nghĩa vụ mà ngƣời dân cần tuân theo. Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân và do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu.

Theo Điều 17 Luật Đất 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đai 2013 thì Nhà nƣớc theo đó trao quyền sử dụng đất cho ngƣời dân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất. Luật cũng chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những ngƣời sử dụng đất ổn định và quy định về quyền cũng nhƣ nghĩa vụ chung của ngƣời sử dụng đất [18]. Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ngày càng trở nên đƣợc coi trọng, khi quan hệ đất đai ngày càng mở rộng và đan xen phức tạp vào mọi hoạt động kinh tế xã hôi nhƣ hiện nay thì sự phối hợp giữa cơ chế sở hữu và cơ chế sử dụng đất phát sinh nhiều vấn đề phức tạp. Vì thế việc tìm ra một cơ chế phối hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng hợp lý đảm bảo hài hòa các lợi ích là rất cần thiết, và nếu đạt đƣợc điều đó thì sẽ thúc đẩy nên kinh tế phát triển và xã hội ổn định.

Ngƣợc lại nếu chúng ta không có cơ chế hợp lý sẽ kìm hãm sự vận động quan hệ đất đai tất yếu sẽ phát sinh mâu thuẫn gây cản trở cho bƣớc tiến của nên kinh tế - xã hội đất nƣớc. Do đó, để bảo vệ và thực thi chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nƣớc ta là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nƣớc thống nhất quản lý, nhân dân đƣợc trực tiếp sử dụng và có quyền của ngƣời sử dụng đất, Nhà nƣớc ta đã đƣa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể. Luật Đất đai 2013 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nƣớc cũng nhƣ quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của ngƣời sử dụng đất [11, 12,13, 14]. Cơ chế sở hữu và sử dụng đất đai mà Đảng đề ra và Nhà nƣớc ta thực hiện nhƣ ngày nay là hoàn toàn hợp lý, phù hợp với thực tiễn.

Hệ thống văn bản pháp luật đất đai hiện nay của nƣớc ta đã bƣớc đầu đáp ứng đƣợc những yêu cầu phức tạp trong việc điều chỉnh các mối quan hệ đất đai tồn tại và phát sinh.Tuy nhiên với xu hƣớng luôn luôn vận động, luôn luôn phát triển và thực tế còn nhiều khó khăn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay đòi hỏi Nhà nƣớc phải nghiên cứu nắm bắt rõ tình hình đất đai nhằm đề ra những văn bản pháp lý về đất đai mới bổ sung cho hệ thống văn bản hiện có, thay thế những văn bản không còn phù hợp, hoàn thiện hệ thống văn bản đất đai. Đây sẽ là cơ sở vững chắc nhất đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng đất diễn ra ổn định, chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm hiệu quả 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đem lại lợi ích cao nhất. Quyền sở hữu nhà ở a) Khái niệm về Nhà ở 1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Nhà ở riêng lẻ là nhà ở đƣợc xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cƣ đƣợc xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cƣ đƣợc xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh. Nhà ở thương mại là nhà ở đƣợc đầu tƣ xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trƣờng. Nhà ở công vụ là nhà ở đƣợc dùng để cho các đối tƣợng thuộc diện đƣợc ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đƣợc tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc cho các đối tƣợng đƣợc hƣởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này. b) Sở hữu nhà ở Các nƣớc đều áp dụng chế độ đa sở hữu về nhà ở ( Nhà nƣớc, tập thể và các nhân). Luật Nhà ở 2014 nƣớc ta quy định: Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tƣ xây dựng, mua, thuê, thuê mua, nhận tặng cho, nhận 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mƣợn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của Luật này. Đối tƣợng đƣợc sở hữu nhà ở tại Việt Nam: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Công Tác Đăng Ký Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hiệu quả của công tác đăng ký quyền sử dụng đất tại khu vực này. Tài liệu nêu rõ những thách thức mà người dân và cơ quan chức năng gặp phải trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, nó cũng đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quy trình này, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hay đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018, nơi cung cấp cái nhìn tổng quát về công tác đăng ký đất đai tại một huyện khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ VNU LS hoàn thiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý liên quan. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ HUS đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tại thị trấn Xuân Mai huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có thể tìm hiểu thêm về các giải pháp cải thiện trong lĩnh vực này.