Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2017" do sinh viên Trịnh Thị Thu Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa 2014 – 2018).

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá và là loại hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Tại Việt Nam, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua chứng thư pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Cấp GCNQSDĐ vừa là nội dung cốt lõi của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, vừa là căn cứ để người sử dụng đất được bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp. Tuy nhiên, tại xã Trung Mầu (huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội), tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn thường xuyên xảy ra. Việc xử lý các mâu thuẫn này gặp nhiều trở ngại do thiếu giấy tờ pháp lý, bản đồ và sổ sách địa chính đã quá cũ, không được cập nhật kịp thời. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn là yêu cầu cấp thiết để người dân yên tâm đầu tư sản xuất và chính quyền địa phương siết chặt quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu tình hình công tác quản lý đất đai tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 – 2017.
  2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Trung Mầu giai đoạn 2014 – 2017.
  3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Trung Mầu.
  4. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo các quyền của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu: Giai đoạn 2014 – 2017.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài: Từ ngày 25/5/2018 đến ngày 15/9/2018 tại UBND xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, có sự hỗ trợ chuyên môn của Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc.

Cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở khoa học, nghiên cứu viện dẫn 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Tác giả nhấn mạnh hoạt động đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ là khâu then chốt, trực tiếp ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của người dân, đồng thời là cơ sở pháp lý cao nhất để Nhà nước thiết lập trật tự quản lý, kiểm soát biến động và giải quyết khiếu nại, tranh chấp. Khóa luận phân tích chi tiết các nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), đối tượng được cấp (Điều 99), điều kiện cấp đất có giấy tờ hoặc không có tranh chấp (Điều 100), thẩm quyền của UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân (Điều 105 Luật Đất đai 2013), các trường hợp không được cấp GCN theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và mẫu phôi GCN chuẩn 4 trang in hoa văn trống đồng theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được đề tài sử dụng làm căn cứ bao gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai), 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung các nghị định thi hành Luật Đất đai); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), 33/2017/TT-BTNMT; Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN lần đầu.
  • Văn bản thành phố Hà Nội và huyện Gia Lâm: Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND (hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tách thửa tối thiểu); Quyết định số 6264/QĐ-UBND (phê duyệt dự án xây dựng tổng thể hồ sơ địa chính và CSDL đất đai Hà Nội); Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND (bảng giá các loại đất áp dụng 2015 – 2019); Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND (đăng ký, cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân và chuyển mục đích đất vườn, ao xen kẹt); Chỉ thị 09-CT/TU ngày 01/9/2016 của Thành ủy Hà Nội; Kế hoạch 191/KH-UBND ngày 11/10/2016; Văn bản số 246/UBND-TNMT ngày 04/3/2014 của UBND huyện Gia Lâm.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và thu thập các báo cáo quản lý đất đai, số liệu kiểm kê, bản đồ địa chính từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Gia Lâm và UBND xã Trung Mầu.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với 35 chủ hộ gia đình đại diện cho nhóm sản xuất nông nghiệp (SXNN) và sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN) tại 6 thôn của xã Trung Mầu, phân bố theo các trình độ học vấn khác nhau.
  3. Phương pháp thống kê: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân loại, tổng hợp số liệu biến động đất đai và kết quả cấp GCN.
  4. Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Đối chiếu tỷ lệ hoàn thành qua các năm 2014 – 2017, phân tích nhận thức pháp luật giữa cán bộ và nhân dân, từ đó đúc kết ưu điểm, hạn chế và xây dựng giải pháp khả thi.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ vai trò quản lý tài nguyên đất đai và nhu cầu cấp thiết bảo hộ quyền lợi công dân tại cơ sở. Nội dung phần này thiết lập 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phân định rõ ý nghĩa học thuật (bổ sung kỹ năng thực tiễn, nắm vững Luật Đất đai 2013 cùng các văn bản hướng dẫn) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp tài liệu tham khảo cho cơ quan chức năng địa phương trong việc giải quyết vướng mắc thủ tục hành chính đất đai).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, tiêu chuẩn kỹ thuật hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động), quy định thẩm quyền, trình tự tiếp nhận, thời hạn xử lý hồ sơ (tối đa 30 ngày làm việc theo Quyết định 1839/QĐ-BTNMT). Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình thực hiện trên các cấp:

  • Cả nước: Đạt 41,6 triệu GCN với 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện (riêng 5 loại đất chính đạt 94,6% diện tích).
  • Thành phố Hà Nội: Đến ngày 10/3/2017, cấp được trên 1,3 triệu GCN cho hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư (đạt 90,4%, còn 252 nghìn thửa); cấp cho người mua nhà dự án đạt 82,3% (146,8 nghìn căn); cấp cho tổ chức đạt 71,3%.
  • Huyện Gia Lâm: Tính đến hết tháng 2/2017, huyện cấp được gần 53.040 sổ đỏ và giấy xác nhận đăng ký đất đai trên tổng số gần 58.920 thửa đất ở (đạt gần 92%); cấp đổi sổ đỏ nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa đạt trên 95% (gần 6.500/6.920 trường hợp). Huyện đã linh hoạt xử lý tồn đọng gần 10 nghìn sổ đỏ người dân chưa nhận trước đó.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản nêu cụ thể địa bàn triển khai tại UBND xã Trung Mầu trong khoảng thời gian từ ngày 25/5/2018 đến 15/9/2018. Khung nội dung tập trung vào 4 hợp phần: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và công tác quản lý đất đai; phân tích đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 – 2017 (theo thời gian, loại đất, ý kiến nhân dân qua 35 phiếu điều tra); đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Quy trình điều tra mẫu sơ cấp được thiết kế đảm bảo bao quát 6 thôn và đa dạng đối tượng canh tác.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, cung cấp hệ thống số liệu toàn diện về xã Trung Mầu:

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã nằm cách trung tâm huyện Gia Lâm 6 km về phía Nam, tiếp giáp tỉnh Bắc Ninh (phía Bắc, phía Đông), xã Lệ Chi (phía Đông) và xã Phù Đổng (phía Nam, phía Tây). Địa hình đồng bằng thấp dần theo dòng chảy sông Đuống. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 23°C, số giờ nắng 1.640 giờ/năm (220 ngày nắng), lượng mưa bình quân 1.000 mm (cao nhất vào tháng 8 với 354 mm, thấp nhất tháng 1 với 0,4 mm), độ ẩm trung bình 85%, lượng bốc hơi 938 mm/năm. Thủy văn phụ thuộc sông Đuống với tổng lượng nước bình quân 31,6 tỷ m³, mực nước cao nhất tại bến Hồ là 9,64 m (cao hơn mặt ruộng 3 – 4 m), hàm lượng phù sa mùa mưa đạt 2,8 kg/m³. Về tài nguyên: diện tích tự nhiên 430,34 ha gồm đất phù sa cổ không bồi, phù sa glây; nước ngầm có 3 tầng không áp dày trung bình 12,5 m nhưng nhiễm sắt cao (5 – 10 mg/l); văn hóa có đền Tiên Nghè, đền Từ Vũ, chùa Hưng Long và 8 bia cổ khắc hai mặt.

2. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2017: Tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 350,54 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 38,124 triệu đồng/người/năm (tăng 40% so với năm 2016). Cơ cấu kinh tế phân theo ngành gồm:

  • Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Đạt 45,36 tỷ đồng (tăng 30,8% so với 2016). Diện tích gieo trồng 237,7 ha (bằng 74,74% cùng kỳ do thu hồi 13,3 ha đất lúa cho dự án Nhà máy nước mặt sông Đuống và đất bãi 5 thôn ngừng sản xuất để phục vụ dồn điền đổi thửa). Năng suất lúa đạt 53,1 tạ/ha trên diện tích 240,2 ha; ngô 15 ha đạt 50 tạ/ha; thủy sản thu 510 triệu đồng. Đàn lợn có 3.100 con (260 lợn nái), đàn trâu bò 600 con (290 bò sữa, 100 trâu), đàn gia cầm 9.000 con (500 vịt đẻ).
  • Công nghiệp - TTCN và xây dựng: Đạt 44,58 tỷ đồng (tiểu thủ công nghiệp 4,8 tỷ đồng, xây dựng 39,78 tỷ đồng; tăng 9,4%).
  • Thương mại, dịch vụ: Đạt 33 tỷ đồng (tăng 39,2%).

Về dân số và lao động, tính đến 31/12/2017 toàn xã có 5.800 nhân khẩu tại 6 thôn:

STT Thôn Số khẩu (người) Số người trong độ tuổi lao động (người) Cơ cấu so với dân số xã (%)
1 Thôn 1 997 365 6,3
2 Thôn 2 986 375 6,5
3 Thôn 3 1.010 408 7,0
4 Thôn 4 944 345 5,9
5 Thôn 5 939 322 5,6
6 Thôn Thịnh Liên 924 320 5,5
Tổng Toàn xã 5.800 2.135 36,8

(Ghi chú: Toàn xã có 2.135 lao động trong độ tuổi, chiếm 36,8% dân số; ngoài ra có 354 lao động làm việc thời vụ, chiếm 6,1%).

Tình hình văn hóa - xã hội: Tỷ lệ đi học mầm non công lập đạt 56% (214 cháu); tiểu học 417 học sinh (tuyển mới 87 em lớp 1 đạt 100%); THCS có 310 học sinh (100% tốt nghiệp, 72,3% đỗ cấp 3 công lập). Khám chữa bệnh cho 1.271 lượt người; trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi còn 13,8%; tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 86,72%. Về an ninh trật tự, trong năm 2017 xảy ra 11 vụ việc (2 vụ đánh nhau, 3 vụ trộm cắp, 2 vụ gây mất trật tự, 3 vụ tai nạn, 1 vụ đánh bạc); công tác quốc phòng tuyển chọn 5 thanh niên nhập ngũ (đạt 100%) và đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17 cho 26 nam công dân.

3. Hiện trạng sử dụng đất xã Trung Mầu năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 430,34 ha, cơ cấu phân bổ giữa hai nhóm đất chính như sau:

STT Nhóm đất Diện tích (ha) Cơ cấu tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 236,74 55,01
2 Đất phi nông nghiệp 193,60 44,99
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 430,34 100,00

4. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ và ý kiến nhân dân: Khóa luận tổng hợp các kết quả cấp GCN giai đoạn 2014 – 2017 phân theo đất nông nghiệp, đất ở và kết quả khảo sát 35 chủ hộ đã được cấp giấy. Kết quả cho thấy tỷ lệ chủ động tưới tiêu đất sản xuất nông nghiệp đạt 79,70%, tạo thuận lợi cho thâm canh. Tuy nhiên, việc cấp GCN đối với đất bãi còn gặp trở ngại do tiến độ dồn điền đổi thửa chậm, hồ sơ địa chính chưa đồng bộ, ranh giới lịch sử phức tạp và sự biến động do thu hồi đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật (như dự án Nhà máy nước mặt sông Đuống).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng hợp các kết luận chính về hiện trạng công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ tại xã Trung Mầu, khẳng định kết quả đạt được đã đóng góp vào ổn định trật tự an ninh nông thôn, đồng thời kiến nghị UBND huyện Gia Lâm và UBND xã Trung Mầu tháo gỡ các vướng mắc trong khâu đo đạc, giải quyết nghĩa vụ tài chính cho người dân.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả chính của khóa luận được thể hiện qua các số liệu và đánh giá thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh quản lý đất đai cấp xã: Năm 2017, xã Trung Mầu quản lý 430,34 ha đất tự nhiên (đất nông nghiệp chiếm 55,01%, đất phi nông nghiệp chiếm 44,99%). Tỷ lệ đất nông nghiệp có hệ thống thủy lợi chủ động đạt 79,70%.
  • Làm rõ các khó khăn thực tiễn trong công tác cấp GCN: Tác giả chỉ ra nguyên nhân tiến độ cấp GCN đất nông nghiệp và đất ở tại địa phương còn tồn tại vướng mắc do nguồn gốc đất cha ông để lại qua nhiều thế hệ không có giấy tờ gốc; ranh giới sử dụng có sự chênh lệch giữa số liệu đo đạc thực tế với bản đồ địa chính cũ năm 1993; việc xác định nghĩa vụ tài chính phức tạp giữa các mốc thời điểm trước năm 1980, từ 1980 đến 1993 và sau 1993; tâm lý người dân e ngại nộp tiền sử dụng đất khi chưa có nhu cầu thế chấp vay vốn ngân hàng hay chuyển nhượng.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Nghiên cứu cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực tế gồm 35 phiếu khảo sát tại 6 thôn của xã Trung Mầu, tổng hợp chi tiết hiện trạng kinh tế - xã hội địa phương năm 2017. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đẩy mạnh tuyên truyền quy định pháp luật đất đai, tăng cường cán bộ đo đạc kiểm tra hiện trường, hoàn thiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tổng thể và đẩy nhanh công tác dồn điền đổi thửa vùng đất bãi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ: Cỡ mẫu điều tra sơ cấp chỉ dừng lại ở 35 phiếu khảo sát trên tổng dân số 5.800 người của toàn xã, do đó mức độ đại diện cho toàn bộ các nhóm đối tượng sử dụng đất trên địa bàn còn ở mức vừa phải.
  • Giới hạn phạm vi đối tượng: Đề tài tập trung chủ yếu vào đối tượng hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và đất ở nông thôn; chưa đi sâu phân tích công tác cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (dù địa bàn có nhiều di tích như đền Tiên Nghè, đền Từ Vũ, chùa Hưng Long).
  • Khung thời gian thực địa: Dữ liệu thực nghiệm và điều tra phỏng vấn được thực hiện trong thời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018, số liệu tổng kết quản lý hành chính lấy mốc kết thúc vào năm 2017.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát biến động đất đai và tiến độ cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Trung Mầu sau khi hoàn thành dồn điền đổi thửa tại khu vực đất bãi của 5 thôn và sau khi hoàn tất giải phóng mặt bằng Nhà máy nước mặt sông Đuống.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học với cỡ mẫu lớn hơn tại nhiều xã thuộc vùng bãi ven sông Đuống của huyện Gia Lâm để đánh giá tác động của các chính sách tài chính đất đai đến tâm lý đăng ký đất đai của người dân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính môi trường: Cung cấp phương pháp xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp thực địa, phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp - sơ cấp tại UBND cấp xã, cách thức tra cứu và áp dụng hệ thống văn bản pháp luật đất đai từ cấp Trung ương, cấp thành phố (Hà Nội) đến cấp huyện (Gia Lâm).
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường, viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo mô hình phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội gắn liền với quản lý quy hoạch sử dụng đất; nhận diện các vướng mắc điển hình trong xử lý hồ sơ đất đai có nguồn gốc phức tạp, đất không có giấy tờ hoặc đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp bao nhiêu và được bố trí khảo sát như thế nào? Tác giả đã tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân tại xã Trung Mầu với tổng số 35 phiếu điều tra. Cỡ mẫu này được phân bố đều tại 6 thôn của xã (Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3, Thôn 4, Thôn 5, Thôn Thịnh Liên), lựa chọn đối tượng là các chủ hộ gia đình đại diện cho nhóm sản xuất nông nghiệp (SXNN) và sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN) có trình độ học vấn khác nhau.

2. Tổng diện tích tự nhiên và hiện trạng cơ cấu các nhóm đất của xã Trung Mầu năm 2017 được ghi nhận ra sao? Theo số liệu thống kê đến 31/12/2017 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Trung Mầu là 430,34 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích 236,74 ha (chiếm tỷ lệ 55,01%) và nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 193,60 ha (chiếm tỷ lệ 44,99%).

3. Tại sao diện tích gieo trồng cây nông nghiệp của xã Trung Mầu năm 2017 lại giảm chỉ bằng 74,74% so với năm 2016? Văn bản giải thích nguyên nhân sụt giảm là do Nhà nước tiến hành thu hồi 13,3 ha đất trồng lúa để bàn giao mặt bằng phục vụ dự án xây dựng Nhà máy nước mặt sông Đuống; đồng thời, diện tích đất bãi của 5 thôn tạm ngừng tổ chức sản xuất để phục vụ công tác dồn điền đổi thửa.

4. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm tính đến đầu năm 2017 đạt tỷ lệ như thế nào? Theo số liệu tổng quan của huyện Gia Lâm được trích dẫn, tính đến hết tháng 2/2017, toàn huyện đã cấp được gần 53.040 sổ đỏ đất ở và giấy xác nhận đăng ký đất đai trên tổng số gần 58.920 thửa đất (đạt tỷ lệ gần 92%). Đối với việc cấp đổi sổ đỏ đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa, huyện đã thực hiện được gần 6.500 trường hợp trên tổng số hơn 6.920 trường hợp (đạt trên 95%).

5. Vướng mắc lớn nhất trong công tác cấp sổ đỏ tại huyện Gia Lâm được cán bộ chuyên môn chỉ ra là gì? Theo chia sẻ của đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm trong khóa luận, vướng mắc lớn nhất là việc xác định nghĩa vụ tài chính khi có sự chênh lệch lớn giữa các thời điểm tạo lập đất trước và sau năm 1980, 1993, 2004 dẫn đến khó đánh giá chính xác; bên cạnh đó là sự thiếu vắng hướng dẫn cụ thể đối với đất có nguồn gốc là nhà ở cũ diện tự quản, nhà đã phá đi xây lại hoặc đất do cơ quan tự thanh lý, phân phối trước đây.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thị Thu Thảo là công trình nghiên cứu thực tế, phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý đất đai và tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm trong giai đoạn 2014 – 2017. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, số liệu lưu trữ hành chính và kết quả khảo sát 35 hộ dân tại 6 thôn, đề tài đã làm rõ thực trạng quản lý 430,34 ha đất tự nhiên của địa phương. Nghiên cứu chỉ ra các nút thắt cơ bản về nguồn gốc đất lịch sử, tiến độ dồn điền đổi thửa và nghĩa vụ tài chính, qua đó đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp chính quyền cơ sở hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trong các năm tiếp theo.