Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống và là nền tảng phân bố dân cư cùng các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất tăng cao dẫn đến sự biến động nhanh chóng và phức tạp của các quan hệ đất đai. Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quan trọng, đóng vai trò thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất theo quy định pháp luật.
Tại tỉnh Tuyên Quang, công tác cấp GCNQSDĐ được các cấp ủy và chính quyền địa phương tập trung chỉ đạo theo Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 01/CT-TU của Tỉnh ủy Tuyên Quang. Xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn là địa bàn có tuyến Quốc lộ 37 chạy qua (chiều dài 5,4 km) và là cửa ngõ kết nối vào khu du lịch Suối Khoáng Mỹ Lâm. Vị trí địa lý này khiến nhu cầu sử dụng, giao dịch chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp gia tăng nhanh chóng, tạo ra nhiều áp lực đối với công tác quản lý địa chính tại cơ sở.
Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 - 2017" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Mỹ Linh, chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn giai đoạn 2015 - 2017.
- Xác định những kết quả đạt được, thuận lợi, khó khăn và các tồn tại trong quá trình thực thi chính sách, pháp luật đất đai tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phú Lâm trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 28/5/2018 đến ngày 28/9/2018 tại UBND xã Phú Lâm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai với 15 nội dung quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Cùng với đó là hệ thống các khái niệm pháp lý về đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động (Điều 95), nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận (Điều 98), trường hợp được cấp (Điều 99), trường hợp không được cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và thẩm quyền cấp giấy (Điều 105).
Hệ thống căn cứ pháp lý trung ương được tác giả áp dụng đồng bộ bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ 01/7/2014).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất), Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và Nghị định số 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai).
- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất), Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT (quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai).
- Các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 80/2017/TT-BTC.
- Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Văn bản quy phạm pháp luật của địa phương áp dụng trong nghiên cứu:
- Chỉ thị số 01/CT-TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang về tăng cường lãnh đạo công tác cấp GCNQSDĐ.
- Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành hạn mức giao đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước.
- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang về ban hành đơn giá đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
- Quyết định số 39/QĐ-UBND và Nghị quyết số 32/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Tuyên Quang về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí và lệ phí ngành tài nguyên môi trường.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp bốn phương pháp cụ thể:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, tổng hợp các báo cáo, tài liệu thống kê, văn bản chỉ đạo của Trung ương, UBND tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Yên Sơn và UBND xã Phú Lâm liên quan đến công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khảo sát thực tế tại UBND xã Phú Lâm; làm việc trực tiếp với cán bộ địa chính xã để thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và hồ sơ cấp giấy.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp, thống kê, phân loại và biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng số liệu chi tiết.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ qua các năm 2015, 2016, 2017, so sánh cơ cấu sử dụng đất và tỷ lệ hoàn thành giữa các nhóm đất để làm rõ biến động và xu hướng thực hiện.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo quy chuẩn báo cáo khoa học ngành Quản lý đất đai:
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, nhu cầu quản lý nhà nước thông qua đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội. Nêu rõ bối cảnh cụ thể tại xã Phú Lâm với các đặc điểm về tuyến Quốc lộ 37 và khu du lịch Suối Khoáng Mỹ Lâm; xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai; phân tích chi tiết quy định pháp luật về thẩm quyền, đối tượng, trình tự thủ tục, mẫu phôi GCN gồm 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; tổng quan bức tranh cấp GCNQSDĐ trên ba cấp độ:
- Cả nước: Đã cấp được 41,60 triệu giấy với diện tích 22,90 triệu ha, đạt 94,80% diện tích cần cấp (trong đó đất nông nghiệp đạt 90,11%, đất lâm nghiệp đạt 98,10%, đất ở đô thị đạt 96,7%, đất ở nông thôn đạt 94,4%, đất chuyên dùng đạt 84,8%).
- Tỉnh Tuyên Quang: Toàn tỉnh đã cấp cho 465.300 lượt tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với diện tích 241.241,80 ha trên tổng số 269.072,70 ha, đạt 89,7% diện tích cần cấp (trong đó hộ gia đình, cá nhân đạt 459.658 lượt với 156.768,00 ha, đạt tỷ lệ 85,1%).
- Huyện Yên Sơn: Đã cấp được 79.823 giấy với diện tích 42.460,4 ha, đạt tỷ lệ 93,7% diện tích cần cấp (diện tích đất nông nghiệp đã cấp là 43.838,6 ha, đất phi nông nghiệp là 1.467,0 ha, diện tích còn tồn đọng chưa cấp là 2.845,2 ha).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018; trình bày chi tiết nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý nhà nước, kết quả cấp GCNQSDĐ, đánh giá thuận lợi - khó khăn) và 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phần này tập trung phân tích các dữ liệu thực địa thu thập tại xã Phú Lâm:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Lâm
- Vị trí và địa hình: Xã có diện tích 3.799,04 ha, nằm ở phía Tây Nam huyện Yên Sơn, giáp các xã Chân Sơn, Nhữ Hán, Kim Phú, Mỹ Bằng. Địa hình đồi núi thấp và trung bình (chiếm 80% diện tích), độ cao từ 30 m đến 750 m (đỉnh núi Nghiêm cao nhất 750 m).
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22°C - 28°C, lượng mưa 1.600 - 1.800 mm/năm (mưa tập trung tháng 7, tháng 8 trên 300 mm/tháng), độ ẩm 80% - 82%. Thủy văn phụ thuộc các suối nhỏ và hồ Đát Khế (mặt thoáng 2,5 km², chủ yếu phục vụ trại bò sữa Phú Lâm), thường xảy ra lũ quét vào mùa mưa.
- Tài nguyên đất: Gồm 5 nhóm đất chính:
- Đất đỏ vàng trên đá granit (Fa): 3.039,23 ha (80,00%).
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fp): 341,91 ha (9,00%).
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): 227,94 ha (6,00%).
- Đất xám bạc màu (Ba): 113,98 ha (3,00%).
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): 75,98 ha (2,00%).
- Dân số và lao động (tính đến 31/12/2017): Toàn xã có 25 thôn, 2.032 hộ với 8.133 nhân khẩu. Trong đó, nhân khẩu nông lâm nghiệp (NLN) là 6.924 người (85,14%), nhân khẩu phi nông nghiệp (PNN) là 1.209 người (14,86%). Tổng số lao động là 6.530 người, gồm 5.164 lao động NLN (79,08%) và lao động PNN là 1.366 người.
- Kinh tế và đời sống: Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 9,76 triệu đồng/người/năm (2015) lên 14,64 triệu đồng/người/năm (2017). Sản lượng lương thực tăng từ 1.067,7 tấn (2015) lên 3.771,2 tấn (2017), bình quân đạt 463,69 kg/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 26,43% (2015) xuống còn 4,6% (2016) và đạt 2,3% (2017).
2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 tại xã Phú Lâm
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.799,04 ha, được thống kê theo 3 nhóm đất chính:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu so với DTTN (%) |
| I |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
3.361,97 |
88,50 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
1.196,67 |
31,50 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
544,51 |
14,33 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
320,30 |
8,43 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
224,21 |
5,90 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
652,16 |
17,17 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
2.102,81 |
55,35 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.617,24 |
42,57 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
485,56 |
12,78 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
27,37 |
0,72 |
| 4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
35,12 |
0,93 |
| II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
430,71 |
11,34 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
58,98 |
1,55 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
314,16 |
8,27 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
201,18 |
5,30 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
88,44 |
2,33 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
13,72 |
0,36 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
10,67 |
0,28 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,15 |
0,004 |
| 3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
10,99 |
0,29 |
| 4 |
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON/TIN |
3,20 |
0,08 |
| 5 |
Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng |
SON/MNC |
43,22 |
1,14 |
| III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
6,36 |
0,17 |
| 1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
4,17 |
0,11 |
| 2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
2,19 |
0,06 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
3.799,04 |
100,00 |
3. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phú Lâm
Khóa luận đã kiểm tra tình hình thực thi các nội dung quản lý nhà nước tại địa phương:
- Địa giới hành chính: Quản lý ổn định theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991, không phát sinh tranh chấp mốc giới.
- Bản đồ địa chính và quy hoạch: Bản đồ địa chính của xã gồm 61 tờ (tỷ lệ 1:1.000) đo đạc từ lâu, hiện trạng đã cũ nát, hoen ố; còn một phần diện tích chưa được đo vẽ chính quy. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất gồm 1 tờ (tỷ lệ 1:10.000) lập gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ: Tiến độ cấp GCNQSDĐ có chuyển biến nhưng hệ thống hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê) chỉ tồn tại ở dạng giấy, chưa được số hóa thành cơ sở dữ liệu điện tử. Những khu vực chưa có bản đồ địa chính bắt buộc phải trích đo, trích lục từng thửa và họp dân lấy ý kiến khu dân cư, làm kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ.
- Giao đất, thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng: Công tác giao đất cơ bản tuân thủ pháp luật; việc thu hồi đất mở rộng tuyến Quốc lộ 37 thực hiện chi trả bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt, các trường hợp chậm bàn giao mặt bằng đã được cưỡng chế thu hồi theo đúng quy định.
- Hệ thống thông tin đất đai: Chưa được xây dựng do chưa nhận được chỉ đạo và nguồn lực đầu tư triển khai từ cấp trên.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về công tác quản lý, cấp GCNQSDĐ tại xã Phú Lâm và đề xuất kiến nghị cụ thể với UBND cấp trên và các cơ quan chuyên môn nhằm hoàn thiện hệ thống đo đạc, số hóa hồ sơ địa chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế
- Về chuyển dịch kinh tế - xã hội: Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ các chỉ số phát triển của xã Phú Lâm giai đoạn 2015 - 2017: thu nhập bình quân đầu người tăng từ 9,76 lên 14,64 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 26,43% xuống 2,3%; sản lượng lương thực hàng năm tăng từ 1.067,7 tấn lên 3.771,2 tấn.
- Về phân bổ quỹ đất: Xác định rõ cơ cấu đất đai với 88,50% diện tích là đất nông lâm nghiệp (3.361,97 ha), trong khi đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 11,34% (430,71 ha) và đất ở nông thôn chỉ chiếm 1,55% (58,98 ha).
- Về hạn chế địa chính: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân gốc rễ gây chậm trễ trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã: hệ thống bản đồ địa chính gồm 61 tờ tỷ lệ 1:1.000 đã xuống cấp, mục nát; nhiều thửa đất chưa có bản đồ phải trích lục thực địa; hồ sơ lưu trữ hoàn toàn bằng giấy, chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu số hóa; một bộ phận người dân chưa chủ động đăng ký do thiếu hiểu biết pháp luật hoặc đất đai thiếu giấy tờ nguồn gốc trước ngày 15/10/1993.
Giải pháp tác giả đề xuất
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể cho UBND xã Phú Lâm và cơ quan quản lý đất đai:
- Đề nghị cấp trên đầu tư kinh phí đo đạc, chỉnh lý và lập lại hệ thống bản đồ địa chính chính quy trên toàn địa bàn xã.
- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ địa chính, từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai theo Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT để rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.
- Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng thôn bản, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ đăng ký đất đai.
- Phối hợp chặt chẽ giữa UBND cấp xã và Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc thẩm tra nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và giải quyết dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp ranh giới.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bức tranh số liệu thống kê toàn diện, xác thực về hiện trạng quản lý đất đai và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại một xã miền núi đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - dịch vụ du lịch. Báo cáo đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn trực tiếp cho UBND xã Phú Lâm và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn trong việc lập kế hoạch sử dụng đất và xây dựng phương án đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại xã Phú Lâm trong mốc thời gian 2015 - 2017; các dữ liệu kỹ thuật về cơ sở dữ liệu số chưa thể phân tích sâu do địa phương chưa được triển khai hệ thống thông tin đất đai điện tử từ cơ quan quản lý cấp trên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau khi địa phương hoàn thành dự án đo đạc lập bản đồ địa chính mới; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cấp xã phục vụ chuyển đổi số ngành quản lý đất đai.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên: Tham khảo khung phương pháp luận, cách thức thu thập tài liệu hành chính, kỹ năng xử lý số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất và cấu trúc trình bày báo cáo tốt nghiệp địa chính cấp xã.
- Cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo các phân tích thực trạng về khó khăn trong trích đo thửa đất, xử lý hồ sơ giấy tờ đất đai trước ngày 15/10/1993 và quy trình phối hợp giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu ở vùng nông thôn, miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định như thế nào?
Khóa luận tập trung đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 - 2017 nhằm nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa được tiến hành từ ngày 28/5/2018 đến ngày 28/9/2018 tại UBND xã Phú Lâm.
2. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Phú Lâm năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.799,04 ha. Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.361,97 ha (88,50%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 2.102,81 ha (55,35%) và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.196,67 ha (31,50%). Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 430,71 ha (11,34%), trong đó đất ở nông thôn chỉ có 58,98 ha (1,55%). Nhóm đất chưa sử dụng còn 6,36 ha (0,17%).
3. Thực trạng hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính xã Phú Lâm giai đoạn 2015 - 2017 gặp phải những vướng mắc nào?
Xã có 61 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 được đo vẽ từ lâu, nhiều tờ đã cũ nát, hoen ố và còn một phần diện tích chưa được đo đạc. Hồ sơ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính) chỉ lưu trữ dạng bản giấy, chưa có hồ sơ dạng số. Khi thực hiện cấp GCNQSDĐ tại nơi chưa có bản đồ chính quy, cán bộ địa chính phải trích lục từng thửa và tổ chức họp dân lấy ý kiến, gây tốn thời gian và làm chậm tiến độ cấp giấy.
4. Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và huyện Yên Sơn trước thời điểm nghiên cứu đạt mức nào?
Tính đến thời điểm tổng quan số liệu trong báo cáo, toàn tỉnh Tuyên Quang đã cấp được 241.241,80 ha trên tổng số 269.072,70 ha cần cấp (đạt tỷ lệ 89,7%); riêng hộ gia đình, cá nhân đã cấp 459.658 lượt với diện tích 156.768,00 ha (đạt 85,1%). Tại huyện Yên Sơn, tổng diện tích đã cấp GCNQSDĐ đạt 42.460,4 ha với 79.823 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 93,7% diện tích cần cấp.
5. Tình hình kinh tế - xã hội tại xã Phú Lâm có những biến động nào trong giai đoạn 2015 - 2017?
Trong giai đoạn này, thu nhập bình quân đầu người của xã tăng từ 9,76 triệu đồng/năm (2015) lên 14,64 triệu đồng/năm (2017). Sản lượng lương thực tăng từ 1.067,7 tấn lên 3.771,2 tấn (bình quân đạt 463,69 kg/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm từ 26,43% năm 2015 xuống 4,6% năm 2016 và còn 2,3% vào cuối năm 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Mỹ Linh đã phản ánh trung thực, toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua việc phân tích hệ thống dữ liệu hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và thực thi 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những bất cập về bản đồ địa chính cũ nát, việc thiếu cơ sở dữ liệu số hóa và quy trình thủ tục thực tế. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích phục vụ công tác quản lý địa chính tại địa phương.