Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi yêu cầu tiên quyết là thiết lập, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất, phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế địa phương. Trên thực tế, tiến độ triển khai cấp GCNQSD đất tại các địa phương diễn ra không đồng đều; một số khu vực đã cơ bản hoàn thành nhưng nhiều nơi vẫn còn tồn đọng, vướng mắc do biến động đất đai phức tạp, hồ sơ địa chính chưa đồng bộ và tranh chấp ranh giới.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nga My, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên năm 2022" do sinh viên Trần Quang Hưng thực hiện nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nga My, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, xác định các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Nga My năm 2022.
    2. Đánh giá hiệu quả của công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại, khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nga My, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Nga My, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế năm 2022; thời gian thực tập và điều tra thu thập dữ liệu từ ngày 22/11 đến ngày 31/03/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:

  • Văn bản Luật và Nghị quyết: Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (khoản 7 Điều 22 về nội dung quản lý nhà nước; Điều 50, 52, 95, 100, 105); Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị quyết số 775/2005/NQ-UBTVQH11, Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.
  • Nghị định và Chỉ thị: Nghị định số 64/CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg, Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Chỉ thị số 05/CT-TTg năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 364/HĐBT.
  • Thông tư và Quyết định: Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Khái niệm trọng tâm: Đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hệ thống Hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số); nguyên tắc, thẩm quyền và điều kiện cấp GCNQSD đất theo quy định pháp luật hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất đai, số liệu báo cáo cấp GCNQSD đất năm 2022 do UBND xã Nga My cung cấp, cùng hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Điều tra thực tế bằng bảng hỏi đối với 30 phiếu khảo sát tại các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nga My nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về thủ tục và chính sách cấp GCNQSD đất.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Thống kê, phân loại các chỉ tiêu cơ cấu diện tích đất đai, tỷ lệ cấp GCNQSD đất theo đơn vị xóm, theo đối tượng sử dụng và theo loại đất; dữ liệu được tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai tại địa phương; xác lập mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể; nêu rõ ý nghĩa lý luận (củng cố kiến thức chuyên ngành quản lý đất đai) và ý nghĩa thực tiễn (đánh giá thuận lợi, khó khăn để đề xuất giải pháp thúc đẩy cấp GCNQSD đất tại xã Nga My).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan tập trung hệ thống hóa:

  • Khái niệm, vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với quản lý nhà nước và đối với người sử dụng đất (bảo hộ quyền lợi, điều kiện tham gia thị trường bất động sản).
  • Cơ sở pháp lý bao gồm các văn bản của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Quy định chuyên môn về đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động, cấu trúc hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số), thẩm quyền, nguyên tắc và điều kiện cấp GCNQSD đất theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
  • Báo cáo tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất trên phạm vi cả nước (đạt 94,9% diện tích cần cấp lần đầu), tại Thành phố Hà Nội (đạt 94,36%), Thành phố Lạng Sơn và tỉnh Thái Nguyên (toàn tỉnh đạt 246.657,4 ha, tương ứng 93,69% diện tích cần cấp tính đến hết năm 2016).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu rõ đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian xã Nga My, mốc thời gian thực hiện nghiên cứu. Thiết lập 5 nội dung nghiên cứu chi tiết: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất; (3) Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất năm 2022; (4) Đánh giá sự hiểu biết của người dân qua 30 phiếu điều tra; (5) Đề xuất giải pháp. Nêu rõ các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Nga My

  • Tự nhiên: Xã Nga My nằm ở phía tây nam huyện Phú Bình, cách trung tâm huyện 4 km, cách TP Thái Nguyên 30 km; phía đông giáp tỉnh Bắc Giang và xã Kha Sơn, phía tây giáp TP Phổ Yên, phía nam giáp TP Phổ Yên và xã Hà Châu, phía bắc giáp Điềm Thụy, Úc Kỳ, Xuân Phương. Địa hình đồi núi chiếm 36,15% diện tích tự nhiên, xen kẽ đồng ruộng và đồi bát úp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 1.710 mm/năm (mưa tập trung 90% từ tháng 6 đến tháng 9), nhiệt độ trung bình 22,5°C, độ ẩm 80 - 85%, số giờ nắng 1.600 - 1.800 giờ/năm. Diện tích mặt nước 37,12 ha; 68,74% hộ dân sử dụng nước giếng khơi, nước tự chảy; diện tích đất lâm nghiệp 355,18 ha.
  • Kinh tế - xã hội: Dân số toàn xã có 9.286 hộ (bình quân 3,9 người/hộ), tăng tự nhiên 1,16%/năm, gồm 6 dân tộc sinh sống tại 16 thôn; lực lượng lao động 7.022 người (chiếm 66,18% nhân khẩu). Hạ tầng gồm 928 hộ có nhà xây kiên cố; 1 trường THCS (5.612 m² đất, 290 học sinh, đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn I), 1 trường Tiểu học (5.310 m², 386 học sinh, chuẩn Quốc gia giai đoạn I), 1 trường Mầm non (1.878 m²); trạm y tế 1.052 m² sàn; 25/26 điểm truy cập internet công cộng; 4 trạm biến áp hạ thế (Trại 250 kVA, Bãi Lềnh 160 kVA, Làng Mới 100 kVA, Thâm Tý 160 kVA); 1,0 km đường tỉnh lộ 268, 3,18 km đường nhựa liên xã, 26,6 km đường bê tông liên thôn; 3 hồ đập và 1 trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu chủ động 218 ha. Cơ cấu kinh tế có nông nghiệp chiếm 862,46 ha (84,37%); dịch vụ đạt giá trị 0,8 tỷ đồng/năm; công nghiệp có Nhà máy giấy tại thôn Đồng Màn công suất 3.000 tấn/năm; tiểu thủ công nghiệp đạt giá trị 3,14 tỷ đồng/năm.

2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất

Xã đã thành lập bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000; thực hiện giao đất ổn định theo Nghị định 64/CP.

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 862,46 84,37
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 481,64 47,12
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 346,09 ha; HNK: 34,73 ha) CHN 380,82 37,25
- Đất trồng cây lâu năm CLN 100,82 9,86
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 309,47 ha; Rừng đặc dụng: 45,71 ha) LNP 355,18 34,74
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 25,64 2,51
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 108,65 10,63
2.1 Đất ở nông thôn ONT 43,24 4,23
2.2 Đất chuyên dùng (Trụ sở: 0,83 ha; Quốc phòng: 2,60 ha; Sự nghiệp: 2,68 ha; SXKD: 2,69 ha; Công cộng: 28,16 ha) CDG 36,96 3,62
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 10,03 0,98
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,22 0,02
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 18,20 1,78
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Bằng: 31,79 ha; Đồi núi: 19,35 ha) CSD 51,14 5,00
Tổng diện tích tự nhiên 1.022,25 100,00

3. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất năm 2022

  • Tổng hợp kết quả chung: Toàn xã tiếp nhận 138 hồ sơ đăng ký, đã cấp được 115 GCNQSD đất (đạt tỷ lệ 83,64%), tương ứng cấp được 12.899,29 m² trên tổng số 14.630,11 m² diện tích cần cấp (đạt tỷ lệ 88,17%).
  • Cấp cho hộ gia đình, cá nhân: Cấp được 100 GCNQSD đất với diện tích 12.899,29 m² (đạt tỷ lệ 83,26% số hộ cần cấp). Một số xóm đạt tỷ lệ cấp 100% gồm Điếm, Nghể, Đò, Dinh B, Trại An Cầu, Ngọc Thượng, Cấu Bát, Thái Hòa, Làng Nội, Đại An, Xuân Canh.
  • Cấp cho tổ chức: Kế hoạch cần cấp cho 9 tổ chức; kết quả đã cấp được 8 tổ chức (đạt 88,89%), còn tồn đọng 1 tổ chức (11,11% tại xóm Trại).
  • Kết quả cấp theo loại đất:
    • Đất ở: Tổng số hồ sơ đăng ký là 38 hồ sơ, đã cấp được 32 GCNQSD đất (đạt 84,00%), tương ứng diện tích 5.112,67 m² trên tổng số 5.955,89 m² cần cấp (đạt tỷ lệ 85,84%).
    • Đất nông nghiệp: Tổng số hồ sơ đăng ký là 104 hồ sơ, đã cấp được 87 GCNQSD đất (đạt tỷ lệ 84,06%).
Chỉ tiêu phân loại Hồ sơ đăng ký / Kế hoạch Số lượng đã cấp Tỷ lệ số lượng (%) Diện tích đã cấp (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
Tổng số chung toàn xã 138 hồ sơ 115 GCN 83,64% 12.899,29 88,17%
Hộ gia đình, cá nhân 120 hộ cần cấp 100 hộ 83,26% 12.899,29 -
Tổ chức 9 tổ chức 8 tổ chức 88,89% - -
Phân theo đất ở 38 hồ sơ 32 GCN 84,00% 5.112,67 85,84%
Phân theo đất nông nghiệp 104 hồ sơ 87 GCN 84,06% - -

4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân và tồn tại, giải pháp

  • Kết quả điều tra 30 phiếu hộ nông nghiệp cho thấy sự quan tâm của người dân đến pháp luật đất đai ngày càng tăng, song vẫn còn một bộ phận chưa nắm rõ trình tự, thủ tục hành chính.
  • Nguyên nhân hồ sơ chưa được cấp: Do tranh chấp ranh giới, đất có nguồn gốc lấn chiếm chưa xử lý dứt điểm, diện tích đo đạc thực tế có sai lệch so với bản đồ địa chính cần thẩm tra xác minh, các trường hợp chia tách thửa hoặc cấp đổi thủ tục phức tạp.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về kết quả thực hiện chỉ tiêu cấp GCNQSD đất tại xã Nga My năm 2022 và kiến nghị UBND huyện Phú Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường tăng cường chỉ đạo nghiệp vụ, hỗ trợ kinh phí chỉnh lý bản đồ và giải quyết các hồ sơ vướng mắc.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng đạt được:

  • Thống kê toàn diện cơ cấu đất đai xã Nga My với tổng diện tích tự nhiên 1.022,25 ha (đất nông nghiệp 84,37%, phi nông nghiệp 10,63%, đất chưa sử dụng 5,00%).
  • Đánh giá cụ thể kết quả cấp GCNQSD đất năm 2022: hoàn thành cấp 115/138 GCN (83,64%), đạt 12.899,29 m² diện tích (88,17%). Trong đó, đất ở cấp 32/38 GCN (84,00%, diện tích 5.112,67 m²); đất nông nghiệp cấp 87/104 GCN (84,06%); đất tổ chức cấp 8/9 đơn vị (88,89%).

Giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền qua loa truyền thanh, niêm yết thủ tục tại trụ sở xã và nhà văn hóa 16 xóm, phát huy tủ sách pháp luật.
  2. Chỉnh lý và hiện đại hóa hồ sơ địa chính: Rà soát, đo đạc bổ sung và chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000, xử lý phần diện tích sai lệch giữa thực địa và hồ sơ.
  3. Giải quyết dứt điểm tranh chấp, lấn chiếm: Củng cố hoạt động của Hội đồng xét duyệt cấp xã, phối hợp các ban ngành hòa giải tranh chấp đất đai ngay từ cơ sở.
  4. Cải cách thủ tục hành chính và đào tạo cán bộ: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính xã, tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ giữa UBND xã và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã phản ánh số liệu thực tế chi tiết đến từng xóm (22 địa bàn xóm/cụm dân cư được thống kê), phân tách rõ ràng kết quả cấp GCNQSD đất theo từng đối tượng và từng loại đất trong năm 2022, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng cho công tác quản lý đất đai tại xã Nga My.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ tập trung thu thập và phân tích dữ liệu chuyên sâu trong phạm vi một năm hành chính (năm 2022) tại một địa bàn cấp xã (xã Nga My).
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (30 phiếu khảo sát hộ nông nghiệp), chưa mở rộng khảo sát các hộ phi nông nghiệp hoặc các tổ chức sử dụng đất.
    • Số liệu về tài nguyên nước ngầm và biến động qua các giai đoạn lịch sử chưa được khảo sát định lượng chi tiết do thiếu dữ liệu thứ cấp tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá chuỗi số liệu biến động đất đai và tiến độ cấp GCNQSD đất qua nhiều năm liên tục (giai đoạn 5 - 10 năm).
    • Khảo sát so sánh hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất giữa các xã khác nhau trên địa bàn huyện Phú Bình để xây dựng mô hình quản lý đồng bộ cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính, Luật kinh tế; cán bộ công chức địa chính - xây dựng - môi trường cấp xã và cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
  • Nội dung có giá trị: Phương pháp thu thập và lập biểu thống kê phân tích số liệu cấp GCNQSD đất cấp xã theo từng thôn xóm; quy trình phân loại đánh giá hồ sơ tồn đọng theo nguyên nhân (tranh chấp, sai lệch diện tích, nguồn gốc lấn chiếm); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSD đất chung trên địa bàn xã Nga My năm 2022 đạt bao nhiêu? Năm 2022, toàn xã Nga My đã cấp được 115 GCNQSD đất trên tổng số 138 hồ sơ đăng ký, đạt tỷ lệ 83,64% về số lượng hồ sơ; tổng diện tích đã cấp đạt 12.899,29 m² trên tổng số 14.630,11 m² cần cấp, đạt tỷ lệ 88,17%.

2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Nga My năm 2022 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.022,25 ha, bao gồm: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 862,46 ha (84,37%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 108,65 ha (10,63%), và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 51,14 ha (5,00%).

3. Kết quả cấp GCNQSD đất phân theo đối tượng hộ gia đình, cá nhân và tổ chức đạt kết quả ra sao? Đối với hộ gia đình, cá nhân, xã đã cấp được 100 GCN (đạt tỷ lệ 83,26% số hộ cần cấp) với diện tích 12.899,29 m². Đối với tổ chức, xã đã cấp được cho 8/9 tổ chức theo kế hoạch (đạt tỷ lệ 88,89%), còn 1 tổ chức tại xóm Trại chưa hoàn thành.

4. Nguyên nhân chính khiến một số hồ sơ đất ở chưa được cấp GCNQSD đất trong năm 2022 là gì? Tỷ lệ cấp GCNQSD đất ở đạt 84,00% (32/38 hồ sơ). Các trường hợp còn lại chưa được cấp do đất có nguồn gốc lấn chiếm, ranh giới thửa đất không rõ ràng dẫn đến tranh chấp, hoặc diện tích đo đạc thực tế ngoài thực địa có sự sai lệch so với bản đồ địa chính nên cần thời gian thẩm tra, xác minh lại.

5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học sơ cấp là bao nhiêu và trên đối tượng nào? Tác giả đã tiến hành điều tra sơ cấp bằng phương pháp phát phiếu hỏi với dung lượng mẫu gồm 30 phiếu, thực hiện trên đối tượng là các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nga My.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Quang Hưng đã tổng hợp và phân tích chi tiết thực trạng quản lý và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nga My, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong năm 2022. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu đất đai (1.022,25 ha) và kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận (đạt 83,64% số hồ sơ toàn xã, 84,00% đối với đất ở và 88,89% đối với tổ chức). Trên cơ sở chỉ ra các nguyên nhân tồn đọng do tranh chấp, sai lệch đo đạc và thủ tục hành chính, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với điều kiện quản lý tại cơ sở nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.