Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu cấu thành môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự hình thành, phát triển của thị trường bất động sản, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải liên tục đổi mới chính sách và công cụ quản lý. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật đất đai không ngừng được hoàn thiện qua các thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1988, 1993, 2003 đến định hướng sửa đổi Luật Đất đai năm 2013.

Mặc dù công tác quản lý nhà nước về đất đai đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực, thực tế tại các địa phương vẫn phát sinh nhiều bất cập như tranh chấp, khiếu kiện, vi phạm pháp luật đất đai và tiến độ cấp giấy chứng nhận còn gặp nhiều vướng mắc do hồ sơ địa chính lịch sử chưa hoàn chỉnh. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Trung Thành - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 – 2013" do sinh viên Dương Thị Thu Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đặng Văn Minh (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) nhằm làm rõ thực trạng quản lý và cấp giấy chứng nhận tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trong giai đoạn 2011 - 2013 tại phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường.
  3. Đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy tiến độ cấp GCNQSDĐ và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và trình độ hiểu biết của người dân liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2011 – 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 18/08/2014 đến ngày 31/11/2014 (hoàn thành khóa luận tháng 5/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực theo Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Khái niệm đăng ký đất đai: Ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và lợi ích của người sử dụng đất (khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai 2003).
  • Khái niệm GCNQSDĐ: Chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (khoản 20 Điều 4, Điều 48 và Điều 52 Luật Đất đai 2003).
  • Hồ sơ địa chính: Quy định chi tiết theo Điều 40 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, bao gồm hệ thống bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê được lưu trữ 01 bản gốc tại Sở Tài nguyên và Môi trường và 02 bản sao tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và UBND cấp xã.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và đối chiếu gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 64/CP (1993), Nghị định số 60/CP (1994), Nghị định số 176/1999/NĐ-CP, Nghị định số 38/2000/NĐ-CP, Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Thông tư số 117/2004/TT-BTC, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (Điều 14, 15, 21), Nghị định số 44/2008/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định quy trình cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 28 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn bản địa phương tại tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND về hạn mức đất ở; Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND, Quyết định số 867/QĐ-UBND, Quyết định số 868/QĐ-UBND, Quyết định số 1597/2005/QĐ-UB, Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND, Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và Hướng dẫn số 67/HD-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ quản lý đất đai, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, số liệu cấp giấy chứng nhận tại UBND phường Trung Thành, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Thái Nguyên.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích pháp lý: Rà soát, hệ thống hóa các chỉ thị, nghị định và quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện cấp, thu hồi GCNQSDĐ.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân loại, tính toán cơ cấu diện tích đất đai, biến động dân số - lao động và tỷ lệ cấp giấy.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường. Tác giả khảo sát toàn bộ 31 tổ dân phố, mỗi tổ chọn ngẫu nhiên 5 hộ điểm, tổng số phiếu thu thập và phân tích là 155 phiếu nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về điều kiện cấp, trình tự thủ tục, thẩm quyền và tinh thần phục vụ của cán bộ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tính cấp thiết, mục đích và ý nghĩa của chuyên đề

Phần mở đầu xác lập vai trò quan trọng của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ đối với sự ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và phát triển thị trường bất động sản minh bạch. Tác giả nêu rõ mục tiêu đánh giá kết quả thực hiện tại phường Trung Thành giai đoạn 2011 - 2013, nhận diện thuận lợi, khó khăn và đưa ra khuyến nghị thực tế. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu giúp sinh viên củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai gắn với thực tiễn cơ sở, đồng thời cung cấp tư liệu tham khảo phục vụ quản lý đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu về công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và thực tiễn:

  • Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003.
  • Quy định chi tiết các trường hợp được cấp và không được cấp GCNQSDĐ (theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP); thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 52 Luật Đất đai 2003); trình tự nộp hồ sơ tại bộ phận "một cửa" và cơ chế phối hợp giữa UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và Kho bạc theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP.
  • Quy định ghi tên chủ sử dụng đất, thu hồi giấy chứng nhận cấp trái pháp luật (Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP), các trường hợp biến động ghi trên giấy (Điều 41 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) và chính sách xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao liền kề (Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP).
  • Đánh giá tổng quan tình hình cấp giấy trên cả nước và tại thành phố Thái Nguyên: Tính đến năm 2010, thành phố Thái Nguyên đã cấp 27.482 GCNQSDĐ cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân (diện tích 10.027,17 ha trên bản đồ địa chính) và 629 tổ chức (diện tích 969,62 ha trên bản đồ địa chính); triển khai cấp đổi 11.417 giấy chứng nhận và áp dụng cơ chế một cửa liên thông.
                   [Người sử dụng đất]
              [Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả]
      [UBND cấp Phường]          [Văn phòng ĐKĐĐ]
  (Xác minh, trích đo,        (Kiểm tra điều kiện,
   công khai 15 ngày)         gửi số liệu địa chính)
                    [Cơ quan Thuế]
             (Xác định nghĩa vụ tài chính)
             [Phòng Tài nguyên và Môi trường]
             (Thẩm tra hồ sơ, trình phê duyệt)
                 [UBND Thành phố / Tỉnh]
                  (Ký duyệt cấp GCNQSDĐ)

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại UBND phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên; các biểu mẫu thu thập số liệu; khung nội dung phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và kết quả cấp giấy; thiết kế bảng hỏi khảo sát 155 hộ gia đình tại 31 tổ dân phố.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Trung Thành

  • Vị trí và địa hình: Phường nằm ở phía Nam thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm 9 km, tiếp giáp phường Phú Xá, Cam Giá, Hương Sơn, Tân Thành, Tích Lương. Địa hình đồi bát úp đặc trưng, cao độ trung bình 20 - 21m (đỉnh đồi cao 50 - 60m), dốc từ Bắc xuống Nam và từ Đông xuống Tây Nam.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C (cao nhất 27°C, thấp nhất 16°C); lượng mưa trung bình 1.674 mm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9); độ ẩm trung bình 82%; số giờ nắng đạt 1.600 - 1.700 giờ/năm. Hệ thống thủy văn gồm suối Phú Xá và suối Vó Ngựa (rộng 4 - 6m), phụ thuộc dòng chảy mùa mưa; nguồn nước ngầm ở độ sâu 4 - 5m.
  • Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới giao thông gồm tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên (2,4 km qua phường), Quốc lộ 3 (2,1 km), đường Cách Mạng Tháng Tám (2,3 km), đường Gang Thép (1,35 km), đường Phố Hương (1,95 km), đường Lưu Nhân Chú (1,05 km) và 34 km đường liên tổ được bê tông hóa theo phương thức Nhà nước hỗ trợ 50% - nhân dân đóng góp 50%.
  • Văn hóa - giáo dục - y tế: Toàn phường có 6/7 trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ I (3 trường mầm non với 38 lớp/1.376 học sinh; 2 trường tiểu học với 36 lớp/1.259 học sinh; 1 trường THCS với 20 lớp/847 học sinh, tỷ lệ tốt nghiệp và lên lớp 100%; 1 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề với 20 lớp/805 học sinh). Trạm y tế phường có diện tích 0,16 ha, năm 2013 khám chữa bệnh cho 3.152 lượt người.
  • Dân số và lao động:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng số nhân khẩu Người 12.799 12.910 13.009
- Nam giới Người - - 6.547
- Nữ giới Người - - 6.462
Tổng số hộ Hộ 3.662 3.680 3.679
- Số khẩu bình quân Người/hộ 3,5 3,5 3,5
- Hộ nông nghiệp Hộ 412 385 350
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 3.250 3.295 3.329
Tổng số lao động Người 8.319 8.416 8.580
- Lao động nông nghiệp Người 1.854 1.632 1.500
- Lao động phi nông nghiệp Người 6.465 6.784 7.080
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,05 1,08 1,13
Mật độ dân số Người/km² - - 2.184

Ghi chú: Thành phần dân tộc gồm người Kinh (chiếm 95%), cùng các dân tộc Sán Rìu, Nùng, Tày, Hoa phân bố tại 31 tổ dân phố (tổ 10 đông nhất với 488 người, tổ 1 ít nhất với 231 người).

2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2013

  • Hiện trạng quản lý: Phường đã hoàn thành phân định ranh giới hành chính, không có tranh chấp địa giới; đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1.000, 1/2.000 và lập quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/5.000. Lũy kế công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường đạt 4.212 giấy chứng nhận (trong đó đất nông nghiệp đạt 1.325 giấy và đất ở đạt 3.514 giấy).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên của phường là 319,60 ha.
STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 176,78 55,31
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 163,29 51,09
- Đất trồng cây hàng năm CHN 88,70 27,75
+ Đất trồng lúa LUA 66,52 20,81
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 22,18 6,90
- Đất trồng cây lâu năm CLN 74,59 23,30
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP/RSX 4,50 1,40
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 8,99 2,80
2 Đất phi nông nghiệp PNN 140,29 43,80
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 71,65 22,40
2.2 Đất chuyên dùng CDG 63,83 19,90
- Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp CTS 5,78 1,80
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 12,41 3,80
- Đất có mục đích công cộng CCC 45,64 14,20
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,03 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,76 0,20
2.5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 4,02 1,20
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 2,53 0,70
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 319,60 100,00

3. Đánh giá trình độ hiểu biết của người dân và những tồn tại

  • Khảo sát 155 hộ dân tại 31 tổ dân phố cho thấy nhận thức về Luật Đất đai đã có chuyển biến nhưng còn phân tán; nhiều hộ chưa nắm rõ quy định về nghĩa vụ tài chính, hạn mức đất ở và quy trình tách thửa theo quy định của tỉnh.
  • Khó khăn trong công tác quản lý: Hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành có thời điểm còn chồng chéo; hồ sơ địa chính qua các thời kỳ lưu trữ chưa đồng bộ; áp lực đô thị hóa nhanh làm nảy sinh khiếu nại, tranh chấp tại khu vực đô thị trung tâm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ bức tranh sử dụng đất tại phường Trung Thành năm 2013 với tổng diện tích tự nhiên 319,60 ha (đất nông nghiệp chiếm 55,31%, đất phi nông nghiệp chiếm 43,80% và đất chưa sử dụng chỉ còn 0,70%).
  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu dân số và lao động giai đoạn 2011 - 2013: số hộ nông nghiệp giảm từ 412 hộ xuống 350 hộ; lao động phi nông nghiệp tăng từ 6.465 người lên 7.080 người (chiếm 82,5% tổng lực lượng lao động năm 2013).
  • Phản ánh tổng thể kết quả cấp GCNQSDĐ tích lũy trên địa bàn đạt 4.212 giấy chứng nhận (3.514 giấy đất ở và 1.325 giấy đất nông nghiệp), góp phần xác lập cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất và hỗ trợ công tác quy hoạch, chỉnh trang đô thị.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn đến 31 tổ dân phố bằng hình thức trực quan, dễ hiểu nhằm nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai.
  2. Kiện toàn và nâng cao năng lực cán bộ: Đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho cán bộ địa chính cấp cơ sở, loại bỏ phiền hà, sách nhiễu; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính.
  3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Hoàn thiện mô hình "một cửa liên thông", công khai minh bạch quy trình, thời gian và biểu phí cấp GCNQSDĐ; phối hợp chặt chẽ giữa UBND phường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan thuế.
  4. Hiện đại hóa dữ liệu đất đai: Đẩy nhanh tiến độ lập bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/5.000, thường xuyên chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ và hồ sơ lưu trữ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại phát sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận tập trung vào giai đoạn 2011 – 2013 theo khung thời gian thực tập. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và khảo sát xã hội học cỡ mẫu 155 hộ (5 hộ/tổ), chưa kết hợp các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy.
  • Hướng mở: Tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại phường Trung Thành trong các giai đoạn tiếp theo; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai (LIS) và chuyển đổi số cơ sở dữ liệu địa chính cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Quản lý đất đai và Quản lý tài nguyên môi trường: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về cấu trúc trình bày một đề tài thực tập tốt nghiệp, phương pháp điều tra cơ bản, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực địa và cách thu thập, phân tích số liệu địa chính tại cấp xã/phường.
  • Đối với cán bộ quản lý địa chính cơ sở: Cung cấp nguồn số liệu hệ thống về hiện trạng sử dụng đất năm 2013, cơ cấu lao động - dân số và các vướng mắc pháp lý thường gặp trong quy trình cấp GCNQSDĐ tại địa bàn đô thị hóa nhanh của thành phố Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại phường Trung Thành năm 2013 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của phường là 319,60 ha. Trong đó: đất nông nghiệp là 176,78 ha (chiếm 55,31%), đất phi nông nghiệp là 140,29 ha (chiếm 43,80%) và đất chưa sử dụng là 2,53 ha (chiếm 0,70%).

2. Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trên địa bàn phường được ghi nhận trong báo cáo là bao nhiêu?
Tổng số GCNQSDĐ đã cấp đạt 4.212 giấy; trong đó đất nông nghiệp cấp được 1.325 giấy chứng nhận và đất ở cấp được 3.514 giấy chứng nhận.

3. Khảo sát xã hội học về hiểu biết của người dân được tác giả thực hiện với quy mô và phương pháp như thế nào?
Tác giả tiến hành khảo sát tại toàn bộ 31 tổ dân phố thuộc phường Trung Thành, mỗi tổ chọn ngẫu nhiên 5 hộ làm điểm điều tra, tổng cộng thu thập và xử lý 155 phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp.

4. Mạng lưới hạ tầng giao thông chính đi qua địa bàn phường gồm những tuyến nào?
Địa bàn phường có tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên (2,4 km), Quốc lộ 3 (2,1 km), đường Cách Mạng Tháng Tám (2,3 km), đường Gang Thép (1,35 km), đường Phố Hương (1,95 km), đường Lưu Nhân Chú (1,05 km) và 34 km đường giao thông liên tổ được bê tông hóa.

5. Cơ sở pháp lý trọng tâm nào điều chỉnh quy trình cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn nghiên cứu của khóa luận?
Quy trình cấp giấy dựa trên Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP cùng các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên (Chỉ thị 17/2011/CT-UBND, Quyết định 06/2011/QĐ-UBND, Hướng dẫn 67/HD-STNMT).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thu Trang đã phản ánh tương đối toàn diện tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất và kết quả công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc kết hợp thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan chuyên môn và khảo sát thực địa 155 hộ dân trên địa bàn 31 tổ dân phố, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các khó khăn, vướng mắc trong thủ tục hành chính và quản lý hồ sơ địa chính. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn chuyển giao sang thi hành Luật Đất đai năm 2013.