Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng của mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vị trí trung tâm nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý chặt chẽ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Công tác này vừa bảo vệ quyền lợi hợp pháp, giúp người dân yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh, vừa là căn cứ pháp lý để thực hiện nghĩa vụ tài chính, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2014 - 2016 chứng kiến tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng với sự xuất hiện của các khu công nghiệp lớn như Tổ hợp Samsung, Khu công nghiệp Điềm Thụy, Yên Bình, Sông Công. Sự gia tăng dân số cơ học và áp lực phát triển hạ tầng làm tăng mạnh nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tách thửa, chuyển nhượng và sử dụng đất phi nông nghiệp (đặc biệt là đất ở). Tình trạng biến động đất đai phức tạp dẫn tới nguy cơ lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích và phát sinh khiếu nại, tranh chấp. Dù chính quyền địa phương đã chú trọng chỉ đạo, công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp vẫn gặp nhiều hạn chế do hồ sơ pháp lý phức tạp, nguồn gốc đất lịch sử để lại thiếu giấy tờ đồng bộ. Việc đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 tại thị xã Phổ Yên là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm hỗ trợ cơ quan quản lý nâng cao hiệu lực thi hành Luật Đất đai năm 2013.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình và đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016.
- Nêu ra các thuận lợi, khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2014 - 2016.
- Đề xuất các biện pháp để khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, bao gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã (14 xã và 04 phường).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2014 - 2016 (quá trình điều tra thực địa được thực hiện từ ngày 12/09/2016 đến ngày 23/12/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc chuyên ngành Địa chính – Môi trường, sử dụng cách tiếp cận quản lý nhà nước kết hợp phân tích pháp lý và điều tra thực tiễn:
1. Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu vận dụng trực tiếp các quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Cấp Trung ương: Luật Đất đai năm 2013 (các điều 3, 4, 7, 17, 95, 98, 99, 105, 106 quy định về đăng ký đất đai, phân loại đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, nguyên tắc, thẩm quyền và đối tượng cấp GCN); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (chi tiết thi hành Luật Đất đai, bao gồm Điều 19 về các trường hợp không cấp GCN); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về phương pháp định giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định chi tiết mẫu GCN gồm 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen kích thước 190 mm x 265 mm và trang bổ sung); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính); tham chiếu quy trình thủ tục quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 135).
- Cấp địa phương (tỉnh Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên): Chỉ thị số 19/2004/CT-UB; Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND (công nhận hạn mức đất ở); Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND (trình tự thủ tục cấp GCN); Quyết định số 867/QĐ-UBND và Quyết định số 868/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên; Công văn số 1040/UBND-TNMT; Kế hoạch số 589/KH-UB; Quyết định số 697/QĐ-UB (quy định đấu giá QSDĐ); Quyết định số 1325/QĐ-UB (xử lý vi phạm hành chính đất đai); Quyết định số 996/QĐ-UB (thành lập Ban chỉ đạo cấp đổi GCNQSDĐ của UBND thị xã Phổ Yên).
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo tổng kết tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất, số liệu cấp GCN từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ), UBND cấp xã/phường và Niên giám thống kê thị xã Phổ Yên giai đoạn 2014 - 2016.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp:
- Đối với cán bộ quản lý: Điều tra chọn mẫu tại 5 xã/phường đại diện trên địa bàn thị xã, tiến hành phỏng vấn sâu với 05 phiếu điều tra cán bộ địa chính - quản lý nhà nước về đất đai nhằm nắm bắt khó khăn nghiệp vụ và trình độ chuyên môn.
- Đối với người sử dụng đất: Sử dụng phương pháp điều tra ngẫu nhiên tại 5 xã/phường đại diện, chọn 10 hộ gia đình cho mỗi xóm/tổ dân phố, thu thập tổng cộng 50 phiếu khảo sát người dân về nhận thức, quy trình, chi phí và sự hài lòng trong công tác cấp GCN.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu số liệu thứ cấp và sơ cấp theo các chỉ tiêu thống kê (diện tích cấp, số lượng GCN, loại đất nông thôn/đô thị, đơn vị hành chính); so sánh kết quả thực hiện giữa các năm 2014, 2015, 2016 để đánh giá xu hướng và tiến độ giải quyết hồ sơ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài, luận giải tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ đối với ổn định xã hội và quản lý kinh tế địa phương; công bố cụ thể 01 mục tiêu chung, 03 mục tiêu cụ thể và xác định ý nghĩa lý luận, thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật. Phân định rõ hai hình thức đăng ký: đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. Trình bày chi tiết đặc điểm, vai trò của công tác đăng ký đất đai đối với việc xác lập chế độ sở hữu toàn dân, quy cách chuẩn hóa của phôi Giấy chứng nhận theo quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường, phân định thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, dự án có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân). Đồng thời, tổng thuật kết quả cấp GCN lần đầu trên phạm vi toàn quốc tính đến hết năm 2013 đạt 41,6 triệu giấy (22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp) và kết quả của tỉnh Thái Nguyên đạt 243.157,77 ha (đạt 92,36% diện tích cần cấp, nằm trong top 10 tỉnh dẫn đầu cả nước).
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập khung phương pháp thực hiện nghiên cứu, làm rõ đối tượng khảo sát là hộ gia đình và cá nhân; địa bàn khảo sát tại 18 xã, phường thị xã Phổ Yên; phạm vi số liệu từ năm 2014 đến năm 2016. Quy định rõ quy trình lấy mẫu khảo sát sơ cấp (5 cán bộ địa chính và 50 hộ dân tại 5 xã, phường) cùng hệ thống công cụ xử lý số liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực địa:
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên:
- Vị trí địa lý: Nằm ở cửa ngõ phía nam tỉnh Thái Nguyên, tiếp giáp Hà Nội, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, nằm trên trục Quốc lộ 3 và cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên.
- Diện tích tự nhiên: 25.886,90 ha với 18 đơn vị hành chính (14 xã, 04 phường). Dân số tính đến tháng 12/2016 là 171.307 người (43.528 hộ), mật độ bình quân 662 người/km2 (phường Đồng Tiến cao nhất với 2.994 người/km2, xã Phúc Tân thấp nhất với 90 người/km2). Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/năm.
- Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 43%/năm; cơ cấu kinh tế dịch chuyển rõ rệt sang công nghiệp:
| Năm |
Cơ cấu kinh tế tổng thể (%) |
Nông, lâm, thủy sản (%) |
Công nghiệp - xây dựng (%) |
Dịch vụ thương mại (%) |
| 2014 |
100,0 |
13,6 |
65,3 |
13,4 |
| 2015 |
100,0 |
11,3 |
66,7 |
21,1 |
| 2016 |
100,0 |
4,9 |
81,7 |
22,0 |
2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai năm 2016:
- Đất nông nghiệp: 19.047,70 ha (chiếm 73,58% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm chủ yếu, đất lâm nghiệp chiếm 6.961,67 ha (26,89%).
- Đất phi nông nghiệp: 6.816,30 ha (chiếm 26,33%), gồm đất ở đô thị 170,50 ha (0,67%); đất ở nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 539,09 ha (2,08%); đất quốc phòng 505,51 ha (1,95%); đất sông suối mặt nước chuyên dùng 1.364,22 ha (5,27%); đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 12,47 ha.
- Đất chưa sử dụng: 99,66 ha (chiếm 0,38%), gồm đất bằng chưa sử dụng 67,80 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 31,86 ha.
- Tình hình biến động đất đai: Năm 2015 diện tích đất nông nghiệp giảm 2.689,85 ha chuyển sang mục đích chuyên dùng để phát triển các khu, cụm công nghiệp.
3. Quy trình và kết quả cấp GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2016:
- Quy trình cấp GCN: Trình tự giải quyết hồ sơ qua cơ chế phối hợp giữa VPĐKQSDĐ, UBND cấp xã (thẩm tra nguồn gốc, tranh chấp và niêm yết công khai 15 ngày), cơ quan thuế (xác định nghĩa vụ tài chính) và Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND thị xã phê duyệt. Thời hạn giải quyết không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai và thực hiện nghĩa vụ thuế).
- Kết quả cấp GCN lần đầu đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân (2014 - 2016):
- Tổng số lượng cấp đạt 297 GCN với tổng diện tích 87.040,0 m2.
- Năm 2014: Cấp được 146 GCN với diện tích 42.360,0 m2.
- Năm 2015: Cấp được 102 GCN với diện tích 30.601,0 m2.
- Năm 2016: Cấp được 49 GCN với diện tích 14.079,0 m2.
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Tổng giai đoạn 2014 - 2016 |
| Đất ở nông thôn (ONT) |
|
|
|
|
| - Diện tích đã cấp (m2) |
40.185,0 |
28.521,0 |
10.137,0 |
78.843,0 |
| - Số GCN đã cấp (giấy) |
133 |
94 |
32 |
259 |
| Đất ở đô thị (ODT) |
|
|
|
|
| - Diện tích đã cấp (m2) |
2.175,0 |
2.080,0 |
3.942,0 |
8.197,0 |
| - Số GCN đã cấp (giấy) |
13 |
8 |
17 |
38 |
| Tổng cộng đất phi nông nghiệp |
|
|
|
|
| - Tổng diện tích cấp (m2) |
42.360,0 |
30.601,0 |
14.079,0 |
87.040,0 |
| - Tổng số GCN cấp (giấy) |
146 |
102 |
49 |
297 |
- Tình hình cấp theo địa bàn:
- Đất ở nông thôn: Năm 2014 xã Vạn Phái dẫn đầu với 59 GCN (17.502 m2), xã Phúc Thuận 24 GCN (8.578 m2); năm 2015 xã Phúc Thuận dẫn đầu với 51 GCN (17.546 m2), Hồng Tiến 28 GCN (7.295 m2); năm 2016 xã Hồng Tiến đạt 12 GCN (3.700 m2). Các xã có thời điểm không phát sinh hồ sơ cấp mới gồm Tiên Phong, Tân Phú, Trung Thành.
- Đất ở đô thị: Năm 2014 phường Bắc Sơn đạt 6 GCN (1.205 m2), Ba Hàng 5 GCN (370 m2); năm 2015 phường Đồng Tiến đạt 4 GCN (1.450 m2); năm 2016 phường Bắc Sơn cấp 8 GCN (1.892 m2), phường Đồng Tiến cấp 7 GCN (1.750 m2).
- Tình hình cấp lại GCN đối với đất ở: Số lượng hồ sơ cấp lại do chuyển nhượng, thừa kế, tách thửa diễn ra với khối lượng lớn tại các địa bàn đô thị hóa nhanh như phường Đồng Tiến, xã Minh Đức, xã Phúc Thuận, xã Thành Công.
- Đánh giá của cán bộ địa chính (5 phiếu) và người dân (50 phiếu): Phản ánh những vướng mắc về việc xác định nguồn gốc đất do cha ông để lại thiếu giấy tờ hợp lệ, giá đất và thuế chuyển mục đích sử dụng đất cao so với khả năng chi trả, tình trạng biến động hồ sơ do chuyển nhượng viết tay.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả đạt được, chỉ rõ nguyên nhân số lượng cấp mới giảm dần qua các năm do phần lớn diện tích đã cơ bản hoàn thành cấp lần đầu từ các giai đoạn trước; đồng thời kiến nghị các giải pháp cụ thể cho UBND thị xã và ngành tài nguyên môi trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh toàn diện công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2014 - 2016:
1. Kết quả chính
- Tổng hợp toàn diện hiện trạng đất đai năm 2016: Đất tự nhiên 25.886,90 ha; đất nông nghiệp 19.047,70 ha; đất phi nông nghiệp 6.816,30 ha; đất chưa sử dụng 99,66 ha.
- Làm rõ xu thế cấp GCN lần đầu đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân: Đạt tổng cộng 297 GCN tương đương 87.040,0 m2. Trong đó, khối lượng thực hiện năm 2014 đạt cao nhất (146 GCN, 42.360 m2), năm 2015 đạt 102 GCN (30.601 m2) và giảm xuống vào năm 2016 với 49 GCN (14.079 m2). Đất ở nông thôn chiếm tỷ trọng áp đảo (259 GCN, 78.843 m2), đất ở đô thị chiếm 38 GCN (8.197 m2).
- Khái quát xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ của cơ cấu kinh tế địa phương: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 65,3% (2014) lên 81,7% (2016), kéo theo diện tích đất nông nghiệp giảm 2.689,85 ha vào năm 2015 để phục vụ hạ tầng công nghiệp, tạo áp lực lớn lên biến động quyền sử dụng đất.
2. Giải pháp tác giả đề xuất
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức pháp luật của người dân về nghĩa vụ đăng ký đất đai.
- Cải tiến quy trình thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, bảo đảm thời gian giải quyết đúng quy định (không quá 55 ngày làm việc), giảm thiểu phiền hà cho người dân khi nộp hồ sơ.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và ổn định đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã/phường nhằm hạn chế sai sót trong lập hồ sơ, trích đo địa chính.
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan tài nguyên môi trường với cơ quan thuế để xử lý nhanh chóng các vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ tài chính và nợ tiền sử dụng đất.
- Hoàn thiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ lưu trữ, quản lý biến động lâu dài.
3. Đóng góp của đề tài
- Cung cấp dữ liệu thực tiễn phản ánh trung thực quá trình thực thi Luật Đất đai năm 2013 tại một địa bàn cấp huyện/thị xã đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh của tỉnh Thái Nguyên.
- Tác giả tự đánh giá nghiên cứu đã giúp hệ thống hóa các quy định pháp luật gắn liền với thực tiễn giải quyết thủ tục hành chính tại cơ sở, chỉ ra sự dịch chuyển từ nhu cầu cấp mới sang nhu cầu cấp lại và đăng ký biến động đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn: Mới tiến hành phỏng vấn 05 cán bộ quản lý đất đai và 50 hộ gia đình trên tổng số 18 xã/phường và 43.528 hộ dân toàn thị xã, do đó tính đại diện về mặt thống kê xã hội học chưa cao.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở nhóm đất phi nông nghiệp thuộc sở hữu/sử dụng của đối tượng hộ gia đình, cá nhân; chưa đi sâu nghiên cứu công tác cấp GCN cho các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đầu tư khu - cụm công nghiệp vốn là nhân tố biến động đất đai lớn nhất tại Phổ Yên giai đoạn này.
- Dữ liệu dừng ở mốc tháng 12/2016, chưa theo dõi được các giai đoạn chuyển tiếp khi thị xã Phổ Yên tiếp tục đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa sau năm 2016.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác cấp GCN cho các tổ chức, doanh nghiệp và công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư đất phi nông nghiệp.
- Gia tăng quy mô mẫu khảo sát đối với người sử dụng đất trên toàn bộ 18 đơn vị hành chính cấp xã nhằm thu được đánh giá định lượng sâu sắc hơn về mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và cấp GCN điện tử theo định hướng hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Luật Kinh tế, Quản lý công; cán bộ địa chính cấp xã, phường và chuyên viên các phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai đang nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương có tốc độ đô thị hóa cao.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống hóa các căn cứ pháp luật và quy định thẩm quyền, điều kiện cấp, thu hồi GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013.
- Sơ đồ quy trình 11 bước thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ thực tế tại cấp huyện/thị xã (thời gian tối đa 55 ngày làm việc).
- Phương pháp thu thập và cấu trúc bảng số liệu tổng hợp kết quả cấp GCN lần đầu, cấp lại theo từng đơn vị hành chính xã/phường qua các năm.
- Thiết kế bảng hỏi điều tra thực tế dành cho cán bộ quản lý nhà nước và hộ gia đình sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2014 - 2016, tổng số GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp cấp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại thị xã Phổ Yên là bao nhiêu?
Tổng số GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp cấp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trong 3 năm đạt 297 giấy với tổng diện tích 87.040,0 m2. Trong đó, năm 2014 cấp 146 giấy (42.360,0 m2), năm 2015 cấp 102 giấy (30.601,0 m2) và năm 2016 cấp 49 giấy (14.079,0 m2).
2. Cơ cấu kinh tế của thị xã Phổ Yên thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp: Tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản giảm nhanh từ 13,6% (năm 2014) xuống 11,3% (năm 2015) và chỉ còn 4,9% (năm 2016); ngược lại, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 65,3% (năm 2014) lên 66,7% (năm 2015) và đạt 81,7% (năm 2016); ngành dịch vụ thương mại tăng từ 13,4% lên 22,0%.
3. Quy trình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại thị xã Phổ Yên quy định thời gian thực hiện là bao lâu?
Thời gian thực hiện quy trình từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến khi người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ là không quá 55 ngày làm việc. Thời gian này không bao gồm thời gian công bố công khai danh sách tại trụ sở UBND cấp xã (15 ngày) và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học sơ cấp như thế nào?
Tác giả đã chọn ngẫu nhiên 5 xã, phường mang tính đại diện trên địa bàn thị xã để thực hiện điều tra sơ cấp, gồm: 05 phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý nhà nước về đất đai (cán bộ địa chính) và 50 phiếu điều tra hộ gia đình sử dụng đất (mỗi xóm/tổ dân phố chọn 10 hộ).
5. Vì sao số lượng GCNQSDĐ cấp lần đầu tại thị xã Phổ Yên lại giảm mạnh từ 146 giấy (năm 2014) xuống 49 giấy (năm 2016)?
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả, sự suy giảm số lượng cấp mới lần đầu là do phần lớn người dân trên địa bàn đã cơ bản hoàn thành việc đăng ký và cấp mới GCNQSDĐ từ những năm trước đó. Trong giai đoạn 2014 - 2016, trọng tâm công tác địa chính tại địa phương bắt đầu dịch chuyển mạnh sang việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp đổi, cấp lại và đăng ký biến động đất đai do chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và tách thửa.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hà Văn Bình đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2014 - 2016 theo các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Công trình làm rõ kết quả cấp mới đạt 297 GCN (87.040,0 m2) với xu hướng giảm dần về khối lượng cấp lần đầu và gia tăng áp lực giải quyết hồ sơ cấp lại, biến động đất đai dưới tác động của làn sóng công nghiệp hóa. Các phát hiện thực địa cùng hệ thống giải pháp về cải cách thủ tục, đào tạo cán bộ và chuẩn hóa hồ sơ địa chính mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.