Tổng quan nghiên cứu

Huyện Như Thanh là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích tự nhiên đạt 588,09 km2 (tương đương 58.809 ha), bao gồm 16 xã và 01 thị trấn với quy mô dân số 85.629 người thuộc 4 dân tộc anh em cùng sinh sống. Trong giai đoạn 2016-2018, kinh tế địa phương có sự bứt phá mạnh mẽ với tốc độ tăng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 16,57% và thu nhập bình quân đầu người tăng từ 22 triệu đồng lên 29,545 triệu đồng/năm. Quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng giao thông kết nối với Khu kinh tế Nghi Sơn và Cảng hàng không Thọ Xuân đã thúc đẩy thị trường bất động sản sôi động, kéo theo nhu cầu cấp bách về tính pháp lý của đất đai. Tuy nhiên, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại một số xã vẫn còn chậm trễ, hồ sơ lưu trữ chưa đồng bộ và tình trạng chuyển nhượng không qua cơ quan nhà nước còn tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Đề tài luận văn thạc sĩ "Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018" do tác giả Lê Trung Dũng thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 17 đơn vị hành chính cấp xã của huyện trong mốc thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2018.

Về mặt khoa học, luận văn chuẩn hóa phương pháp đánh giá 1 trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai dưới cơ chế điều hành song trùng giữa UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần bảo vệ quyền tài sản hợp pháp của công dân, hỗ trợ công tác đấu giá đất năm 2018 thu về 50,1 tỷ đồng cho ngân sách (đạt 111,3% kế hoạch) và tạo cơ sở lập hồ sơ địa chính chính xác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, lý thuyết quản lý hành chính công và mô hình dịch vụ công một cửa liên thông. Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm nòng cốt: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hệ thống pháp lý quy chuẩn làm nền tảng bao gồm: Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2014, Bộ luật Dân sự năm 2015, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, cùng Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa công tác đăng ký, cấp GCN với các hoạt động quy hoạch, điều tra đo đạc, định giá đất, giao đất và thanh tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Như Thanh, Cục Thống kê và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát xã hội học bằng phiếu điều tra chuẩn hóa.

Cỡ mẫu điều tra bao gồm 90 phiếu khảo sát hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính. Phương pháp chọn mẫu phân tầng điển hình được thực hiện tại 3 khu vực đại diện cho 3 mức độ hoàn thành công tác cấp giấy: Khu vực 1 có tỷ lệ cấp cao (chọn xã Yên Thọ làm điểm nghiên cứu chính với 30 phiếu); Khu vực 2 có tỷ lệ cấp trung bình (chọn xã Xuân Khang với 30 phiếu); Khu vực 3 có tỷ lệ cấp thấp (chọn xã Xuân Thái với 30 phiếu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Để xử lý số liệu khảo sát, đề tài tổng hợp dữ liệu trên Microsoft Excel và mã hóa sang phần mềm chuyên dụng PRIMER phiên bản 5. Việc áp dụng phân tích khoảng cách đa chiều MDS (Multi-Dimensional Scaling) và phân tích thành phần chính PCA (Principal Component Analysis) giúp lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố (năng lực cán bộ, trang thiết bị kỹ thuật, nhận thức pháp luật của người dân, quy trình thủ tục) tới hiệu quả cấp giấy, đảm bảo tính khách quan và khoa học cao cho các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng quỹ đất và công tác đo đạc địa chính: Năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên huyện Như Thanh là 58.809 ha. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 48.746 ha (khoảng 82,89% tổng diện tích), trong đó đất lâm nghiệp chiếm đến 38.000 ha, còn đất ở chỉ chiếm 3,67%. Toàn huyện đã triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính trên 17/17 xã, thị trấn với diện tích 17.136,11 ha, đạt tỷ lệ 29,13% so với diện tích tự nhiên.

Thứ hai, về kết quả đăng ký và cấp giấy chứng nhận: Tính lũy kế đến ngày 31/12/2018, toàn huyện đã kê khai đăng ký và xét duyệt 126.994 thửa đất với diện tích 126.318,19 ha, đạt tỷ lệ cấp GCN và lập hồ sơ địa chính 100% trên tổng số thửa đủ điều kiện. Riêng trong năm 2018, huyện thực hiện cấp giấy lần đầu cho 86 thửa đất (diện tích 18,77 ha), chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở cho 11 hộ (0,19 ha) và giao đất trúng đấu giá cho 144 hộ gia đình với diện tích 2,3 ha.

Thứ ba, về năng lực bộ máy và cơ sở vật chất: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện chỉ có 5 cán bộ (1 lãnh đạo và 4 nhân viên, trong đó có 4 người trình độ đại học trở lên). Bộ phận một cửa có diện tích 30m2 nhưng tiếp nhận bình quân 35 đến 40 lượt công dân mỗi ngày để giải quyết 36 đầu mục thủ tục hành chính ở mức độ 2. Cơ sở vật chất còn rất hạn chế khi chỉ trang bị 4 máy tính, thiếu máy quét chuyên dụng và diện tích kho lưu trữ vỏn vẹn 40m2.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với bức tranh chung của tỉnh Thanh Hóa (toàn tỉnh đã cấp được 651.159,93 ha, đạt 95,26% diện tích cần cấp và 97,64% số giấy), huyện Như Thanh có tiến độ chung ở mức khá nhưng sự phân hóa giữa các cụm xã rất rõ nét. Các bảng số liệu thống kê và biểu đồ phân tán MDS/PCA phản ánh rằng rào cản lớn nhất nằm ở việc luân chuyển hồ sơ dạng giấy thủ công giữa cơ quan đăng ký, cơ quan thuế và kho bạc, chưa có hệ thống liên thông điện tử.

Nguyên nhân của những tồn tại còn xuất phát từ đặc thù địa hình đồi núi dốc 15-25 độ, diện tích đất lâm nghiệp lớn và trình độ nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân đồng bào dân tộc thiểu số tại 5 xã vùng 135 còn hạn chế. Nhiều hộ gia đình vẫn tự ý chuyển nhượng hoặc vay mượn tín dụng đen mà không đăng ký biến động. Đồng thời, việc thiếu biên chế chuyên trách công tác văn thư lưu trữ khiến việc quản lý hồ sơ địa chính vĩnh viễn trong không gian 40m2 gặp nhiều khó khăn, dễ dẫn đến thất lạc hoặc hư hỏng tài liệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và cải cách thủ tục hành chính: Áp dụng cơ chế một cửa liên thông điện tử mức độ 3 và mức độ 4 giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với Chi cục Thuế huyện Như Thanh giai đoạn 2019-2021, nhằm cắt giảm tối thiểu 30% thời gian luân chuyển hồ sơ đối với 36 danh mục thủ tục hành chính. Chủ thể thực hiện là UBND huyện Như Thanh phối hợp cùng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.

Thứ hai, nâng cấp cơ sở vật chất và số hóa dữ liệu địa chính: Đầu tư mở rộng kho lưu trữ hồ sơ địa chính từ 40m2 lên tối thiểu 80m2, trang bị hệ thống máy quét tốc độ cao và phần mềm quản lý chuyên dụng để số hóa 100% hồ sơ của 126.994 thửa đất trong giai đoạn 2019-2022. Chủ thể thực hiện là Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông.

Thứ ba, chuẩn hóa và bổ sung nguồn nhân lực: Tuyển dụng bổ sung 3 đến 5 biên chế chuyên ngành Quản lý đất đai và Công nghệ thông tin cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, đồng thời tổ chức 4 lớp tập huấn nghiệp vụ hàng năm cho 100% công chức địa chính tại 17 xã, thị trấn. Chủ thể thực hiện là Phòng Nội vụ và UBND huyện Như Thanh.

Thứ tư, tăng cường tuyên truyền và thanh tra ngăn chặn giao dịch ngầm: Đẩy mạnh các đợt phổ biến pháp luật đất đai trực tiếp tại thôn bản thuộc các xã vùng sâu, phấn đấu đạt mục tiêu 100% các biến động chuyển nhượng và thừa kế được đăng ký chính thức, giảm tỷ lệ đơn thư khiếu nại tranh chấp đất đai xuống dưới 5% mỗi năm. Chủ thể chịu trách nhiệm là UBND các xã, thị trấn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên ngành Tài nguyên và Môi trường: Đội ngũ công chức tại Phòng TN&MT, Văn phòng Đăng ký đất đai và công chức địa chính cấp xã có thể ứng dụng trực tiếp các quy trình chuẩn hóa tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa cùng phương án lưu trữ hồ sơ để nâng cao hiệu quả quản trị trên địa bàn 17 xã thị trấn.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai: Công trình cung cấp bộ khung phương pháp luận kết hợp phân tích tương quan MDS và PCA trên phần mềm PRIMER 5 cùng bộ số liệu khảo sát thực tế 90 phiếu, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về đất đai khu vực miền núi.

Thứ ba, doanh nghiệp và nhà đầu tư bất động sản: Các tổ chức phát triển dự án có thể nắm rõ cơ cấu quỹ đất 58.809 ha, hiện trạng đất lâm nghiệp 38.000 ha và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại huyện Như Thanh để xây dựng phương án giải phóng mặt bằng và tiếp cận đất đai an toàn, đúng quy định pháp luật.

Thứ tư, luật sư và chuyên gia tư vấn pháp lý: Luận văn phân tích chi tiết 5 nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2013 và các trường hợp chênh lệch diện tích đo đạc thực tế, hỗ trợ giải quyết hiệu quả các tranh chấp quyền sử dụng đất cho khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Như Thanh gặp nhiều khó khăn hơn các vùng đồng bằng?

Huyện có diện tích tự nhiên rộng 588,09 km2 với địa hình đồi núi dốc 15-25 độ và 5 xã thuộc diện 135 đặc biệt khó khăn. Diện tích đo đạc bản đồ địa chính chính quy mới đạt 29,13% tổng diện tích, trong khi lịch sử quản lý đất lâm nghiệp 38.000 ha có nhiều biến động qua các thời kỳ.

Nguồn nhân lực tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Như Thanh đáp ứng công việc ra sao?

Năm 2018, đơn vị chỉ có 5 cán bộ gồm 1 lãnh đạo và 4 nhân viên (3 người có chuyên môn Quản lý đất đai). Đội ngũ này chịu áp lực tiếp nhận 35 đến 40 lượt người/ngày để xử lý 36 đầu mục thủ tục hành chính cho toàn bộ 17 xã, thị trấn.

Căn cứ pháp lý nào quy định mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thống nhất hiện hành?

Mẫu giấy chứng nhận thống nhất toàn quốc được quy định từ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và hiện nay thực hiện theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tích hợp đầy đủ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên một chứng thư duy nhất.

Phương pháp phân tích định lượng nào tạo nên điểm nhấn khoa học của luận văn?

Đề tài ứng dụng phần mềm PRIMER 5 để thực hiện phân tích đa chiều MDS và phân tích thành phần chính PCA trên 90 phiếu điều tra, lượng hóa trực tiếp các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả cấp giấy thay vì chỉ sử dụng thống kê mô tả đơn thuần.

Kết quả thu tiền sử dụng đất qua đấu giá tại huyện Như Thanh năm 2018 đạt bao nhiêu?

Năm 2018, huyện Như Thanh đã thực hiện giao đất qua hình thức đấu giá cho 144 hộ gia đình với diện tích 2,3 ha. Tổng số tiền trúng đấu giá thu về cho ngân sách đạt 50,1 tỷ đồng so với kế hoạch 45 tỷ đồng, hoàn thành 111,3% chỉ tiêu được giao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy chuẩn pháp lý về công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 tại địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng tiến độ quản lý 58.809 ha đất tự nhiên, xác nhận kết quả xét duyệt và cấp giấy cho 126.994 thửa đất trên địa bàn huyện Như Thanh đến năm 2018.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt về nhân lực (5 cán bộ phụ trách 17 xã thị trấn), diện tích kho lưu trữ 40m2 chật hẹp và hạn chế trong liên thông điện tử.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi giai đoạn 2019-2022 nhằm số hóa dữ liệu, mở rộng kho lưu trữ và nâng cao chất lượng dịch vụ công một cửa.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ trong việc thúc đẩy tăng thu ngân sách 50,1 tỷ đồng từ đấu giá đất và ổn định trật tự xã hội địa phương.

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và cẩm nang quản lý thực tế giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ địa chính và người làm công tác nghiên cứu quản lý đất đai.