Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi việc thu hồi quỹ đất lớn nhằm phục vụ mục tiêu phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội. Theo thống kê trên phạm vi cả nước sau 5 năm thi hành Luật Đất đai 2013, tổng diện tích đất đã thu hồi đạt hơn 728 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 536 nghìn ha. Tuy nhiên, công tác giải phóng mặt bằng luôn là điểm nóng phức tạp, khi có tới 70% tổng số đơn thư khiếu nại trên toàn quốc liên quan trực tiếp đến đơn giá bồi thường và chính sách tái định cư.

Tại thành phố Sơn La, địa bàn trung tâm kinh tế và chính trị của khu vực Tây Bắc, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đã gây ra tình trạng lũ quét và sạt lở nghiêm trọng dọc lưu vực suối Nặm La. Đoạn dòng chảy tự nhiên bị co hẹp chỉ còn 7m đến 10m, gây ngập úng diện rộng và đe dọa trực tiếp đời sống dân sinh. Trước thực tế đó, dự án đầu tư xây dựng Kè suối Nặm La được xác định là công trình trọng điểm giai đoạn 2016 đến 2018 nhằm mở rộng lòng thoát lũ lên 33m, xây dựng kè bảo vệ và tuyến đường giao thông dọc hai bờ dài hơn 6 km.

Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án Kè suối Nặm La giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 7/2019. Mục tiêu cụ thể là phân tích những kết quả đạt được, nhận diện khó khăn, bất cập trong quá trình thu hồi đất của 947 đối tượng (gồm 941 hộ gia đình, cá nhân, 02 tổ chức và 04 cộng đồng dân cư), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng, tối ưu hóa nguồn kinh phí dự toán 300 tỉ đồng và ổn định sinh kế lâu dài cho 48 hộ dân phải di dời tái định cư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, trong đó quyền sử dụng đất được công nhận là một quyền tài sản hợp pháp của công dân theo quy định tại Điều 74 và Điều 88 Luật Đất đai năm 2013. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế và lợi ích công cộng, quyền lợi của người sử dụng đất phải được bù đắp tương xứng dựa trên các lý thuyết kinh tế học về bồi thường thiệt hại và nguyên tắc giá thị trường.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát ba khái niệm then chốt:

  1. Bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất theo giá trị thay thế tại thời điểm thu hồi.
  2. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và chuyển đổi nghề nghiệp theo Khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.
  3. Tái định cư gắn liền với việc kiến tạo nơi ở mới bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ theo Điều 85 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 22 Hiến pháp năm 2013, bảo đảm nguyên tắc nơi ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Bên cạnh đó, đề tài đối chiếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam như Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La với các khung chính sách an toàn xã hội quốc tế của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), cũng như kinh nghiệm kiểm soát thu hồi đất tại Trung Quốc (với định mức hỗ trợ hưu trí 442.000 nhân dân tệ/ha) và Singapore (nơi Nhà nước nắm giữ gần 90% quỹ đất và chi trả trước 20% kinh phí giải tỏa).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sơn La, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố và các báo cáo kiểm kê đất đai giai đoạn 2010 đến 2019. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua phiếu khảo sát xã hội học trong năm 2019 và hoàn thiện báo cáo phân tích từ tháng 5/2020 đến tháng 11/2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa bao gồm 150 phiếu, trong đó phân tầng ngẫu nhiên 120 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi (gồm nhóm hộ mất đất nông nghiệp, nhóm hộ mất đất ở và nhóm hộ thuộc diện di dời) cùng 30 cán bộ chuyên môn trực tiếp thực hiện công tác bồi thường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ 947 đối tượng chịu tác động của dự án.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng giá đất ban hành với giá thị trường, kết hợp phương pháp chuyên gia được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ chênh lệch đơn giá, kiểm định mức độ hài lòng của người dân và phát hiện các rào cản hành chính trong công tác giải phóng mặt bằng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hồi đất của dự án Kè suối Nặm La tác động sâu rộng đến đời sống dân sinh. Số liệu tổng hợp đến tháng 7/2019 cho thấy dự án đã ảnh hưởng trực tiếp đến 947 đối tượng, trong đó có 941 hộ gia đình, cá nhân, 02 tổ chức và 04 cộng đồng dân cư. Số lượng hộ gia đình có nhà ở bị giải tỏa trắng buộc phải di chuyển và bố trí tái định cư có thu tiền sử dụng đất là 48 hộ, tăng thêm so với dự kiến ban đầu là 30 hộ.

Thứ hai, khoảng cách lớn giữa giá đất bồi thường do Nhà nước quy định và giá thị trường thực tế là nút thắt nghiêm trọng nhất. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La chỉ bằng khoảng 30% đến 45% so với giá chuyển nhượng thực tế tại các phường trung tâm. Đối với đất ở tại đô thị, đơn giá bồi thường chỉ đạt khoảng 50% đến 65% giá thị trường, khiến đa số người dân cảm thấy quyền lợi chưa được bù đắp thỏa đáng.

Thứ ba, cơ cấu chi phí bồi thường và hỗ trợ phát sinh lớn so với dự toán sơ bộ 300 tỉ đồng theo Báo cáo số 687/BC-SKHĐT của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La. Nguyên nhân do bổ sung khối lượng kiểm đếm cây cối hoa màu, vật kiến trúc và kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư lô số 4 và lô số 6b. Về mặt kỹ thuật, dự án đã cơ bản mở rộng lòng suối thoát lũ từ 7m - 10m lên chiều rộng 33m, xây dựng đường giao thông bờ trái rộng 18m và bờ phải rộng 16,5m dọc tuyến kè dài hơn 6 km.

Thảo luận kết quả

Chênh lệch đơn giá đất bắt nguồn từ việc áp dụng khung giá đất cứng nhắc theo chu kỳ quy định của tỉnh, chưa kịp thời cập nhật biến động thị trường bất động sản đô thị giai đoạn 2016 - 2019. Thực trạng này hoàn toàn trùng khớp với báo cáo giám sát đất đai toàn quốc khi 70% vụ việc khiếu nại xuất phát từ giá bồi thường đất nông nghiệp thấp, không đủ để người nông dân tái sản xuất hoặc mua suất đất mới.

So với tiêu chuẩn quốc tế của WB và ADB (yêu cầu hoàn tất bồi thường và hạ tầng tái định cư trước khi khởi công ít nhất 01 tháng) hoặc mô hình của Singapore (thông báo quy hoạch trước 2 đến 3 năm), dự án Kè suối Nặm La gặp tình trạng triển khai thu hồi đất khi hạ tầng khu dân cư lô số 6b chưa thực sự hoàn thiện đồng bộ. Điều này gây tâm lý bất an và kéo dài tiến độ bàn giao mặt bằng của 48 hộ dân.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét mối tương quan giữa đơn giá bồi thường và tiến độ bàn giao quỹ đất. Để tối ưu hóa góc nhìn quản trị, các dữ liệu về biến động giá đất có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh giá nhà nước và giá thị trường trên từng cung đường, kết hợp biểu đồ tròn mô tả cơ cấu phân bổ 300 tỉ đồng kinh phí bồi thường, giúp cơ quan quản lý nhận diện chính xác các nhóm chi phí trọng yếu cần ưu tiên giải ngân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện phương pháp xác định giá đất cụ thể bảo đảm sát giá thị trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La phối hợp cùng UBND thành phố Sơn La thuê đơn vị tư vấn thẩm định giá độc lập để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường, mục tiêu nâng mức bồi thường đạt tối thiểu 85% giá giao dịch thị trường, giảm tỷ lệ đơn thư khiếu kiện về giá xuống dưới 15%, hoàn thành áp dụng trong quý I/2021.

Thứ hai, tối ưu hóa và chuẩn hóa quy trình kiểm đếm, áp giá giải phóng mặt bằng. UBND thành phố Sơn La và Ban Quản lý dự án cần số hóa toàn bộ hồ sơ địa chính, công khai 100% phương án bồi thường chi tiết tới từng tổ dân phố. Mục tiêu rút ngắn 25% thời gian xử lý thủ tục hành chính, từ mức trung bình 180 ngày xuống dưới 135 ngày cho mỗi đợt chi trả, triển khai đồng bộ từ quý II/2021 đến hết năm 2022.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng đồng bộ tại các khu tái định cư. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sơn La phải ưu tiên bố trí nguồn vốn hoàn thiện 100% mạng lưới điện, cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ tại lô số 4 và khu dân cư lô số 6b trước khi ban hành quyết định thu hồi đất ở đối với 48 hộ dân phải di dời, thực hiện dứt điểm trong giai đoạn 2021 - 2022.

Thứ tư, thiết lập chương trình hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề chuyển đổi bền vững. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh phối hợp với UBND thành phố Sơn La thực hiện nghiêm Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm ít nhất 90% lao động nông nghiệp trong số 941 hộ dân bị thu hồi đất được tiếp cận các lớp đào tạo nghề phi nông nghiệp, dịch vụ đô thị hoặc gói vay vốn ưu đãi, duy trì thu nhập ổn định từ năm 2021 đến năm 2025.

Thứ năm, tăng cường vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đại diện người dân. Thành lập các tổ giám sát cộng đồng tại các phường Chiềng Cơi, Chiềng Xôm có sự tham gia của đại diện các hộ bị ảnh hưởng, tổ chức đối thoại định kỳ hàng tháng để giải quyết dứt điểm các vướng mắc tại cơ sở, ngăn chặn sai phạm phát sinh trong quá trình chi trả tổng kinh phí hơn 300 tỉ đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sơn La cùng UBND các cấp. Luận văn cung cấp căn cứ thực chứng từ 947 đối tượng để đánh giá sự phù hợp của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND và bảng giá đất, phục vụ hiệu quả công tác ban hành chính sách điều chỉnh đơn giá bồi thường đất đai định kỳ.

Nhóm các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và chủ đầu tư công trình hạ tầng đô thị. Luận văn là cẩm nang hữu ích về quản trị tiến độ giải phóng mặt bằng cho tuyến kè dài hơn 6 km, phương pháp dự toán nguồn vốn 300 tỉ đồng và kinh nghiệm quy hoạch hạ tầng khu tái định cư lô số 4 và lô số 6b đi trước một bước nhằm giảm thiểu nguy cơ chậm tiến độ dự án.

Nhóm giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch đô thị và Kinh tế tài nguyên. Đề tài đóng góp bộ khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp tiếp cận điều tra 150 mẫu sơ cấp tại vùng trung du miền núi, phục vụ làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyên sâu về chính sách an sinh xã hội khi thu hồi đất.

Nhóm đơn vị tư vấn thẩm định giá và luật sư tư vấn pháp lý bất động sản. Các bảng biểu so sánh chênh lệch giữa giá đất quy định và giá thị trường đô thị miền núi cùng hệ thống phân tích văn bản từ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP sẽ giúp các chuyên gia có thêm dữ liệu thực tế để tư vấn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các tổ chức, hộ gia đình trong các thương vụ đền bù giải tỏa.

Câu hỏi thường gặp

Dự án kè suối Nặm La tại thành phố Sơn La tác động đến quy mô đất đai và những đối tượng nào? Dự án có quy mô giải tỏa lớn dọc tuyến kè dài hơn 6 km với chiều rộng lòng suối 33m nhằm thay thế đoạn hẹp 7m - 10m. Đến tháng 7/2019, dự án ảnh hưởng trực tiếp đến 947 đối tượng, gồm 941 hộ gia đình, cá nhân, 02 tổ chức và 04 cộng đồng dân cư, với mức khái toán kinh phí bồi thường ban đầu khoảng 300 tỉ đồng.

Tại sao đơn giá bồi thường đất đai lại là nguyên nhân chính dẫn đến khiếu nại trong dự án? Số liệu khảo sát cho thấy đơn giá bồi thường đất nông nghiệp theo bảng giá của tỉnh chỉ đạt 30% đến 45% giá thị trường, còn đất ở đô thị chỉ đạt 50% đến 65%. Sự chênh lệch lớn này khiến tiền bồi thường không đủ để người dân mua diện tích đất tương đương hoặc tự chuyển đổi nghề nghiệp, dẫn tới 70% ý kiến phản ánh tập trung vào đơn giá đất.

Phương án bố trí tái định cư cho các hộ gia đình phải di dời chỗ ở được thực hiện ra sao? Dự án ghi nhận 48 hộ gia đình có nhà ở bị thu hồi trắng buộc phải di chuyển và bố trí tái định cư có thu tiền. UBND thành phố Sơn La đã phê duyệt quy hoạch bố trí các hộ vào lô số 4 và khu dân cư hạ tầng lô số 6b theo Quyết định số 628/QĐ-UBND, tuy nhiên tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng cần được đẩy nhanh hơn.

Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra sơ cấp nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã triển khai điều tra 150 phiếu khảo sát thực địa trong năm 2019, bao gồm 120 hộ dân chịu ảnh hưởng phân bổ theo các nhóm đất bị thu hồi và 30 cán bộ chuyên môn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp phân tích thống kê mô tả giúp bảo đảm dữ liệu thu được phản ánh trung thực, đại diện cho 947 đối tượng của dự án.

Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ WB, ADB và Singapore có thể áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng tại Sơn La? Dự án cần áp dụng nguyên tắc bồi thường theo giá thay thế và hoàn thành xây dựng hạ tầng khu tái định cư trước khi di dời ít nhất 01 tháng theo chuẩn WB và ADB. Đồng thời, cần thực hiện cơ chế thông báo công khai quy hoạch trước 2 đến 3 năm và linh hoạt chi trả trước kinh phí tháo dỡ như kinh nghiệm thành công của Singapore.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án Kè suối Nặm La với quy mô tác động 947 đối tượng và dự toán khái toán ban đầu 300 tỉ đồng.
  • Phát hiện rào cản lớn nhất nằm ở đơn giá bồi thường đất nông nghiệp chỉ bằng 30% đến 45% giá thị trường, chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ gây chậm tiến độ giải phóng mặt bằng.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc hoàn thiện đồng bộ cơ sở hạ tầng khu tái định cư lô số 4 và lô số 6b trước khi thu hồi đất ở của 48 hộ dân di dời.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược giúp rút ngắn 25% thời gian thủ tục, định giá đất đạt 85% giá thị trường và bảo đảm đào tạo nghề cho 90% lao động bị ảnh hưởng.
  • Đóng góp bộ cơ sở dữ liệu thực tiễn giá trị cao cho chuyên ngành Quản lý đất đai trong việc giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

Kế hoạch hành động tiếp theo trong giai đoạn 2021 - 2025 đòi hỏi UBND thành phố Sơn La cùng các ban ngành liên quan tập trung hoàn tất dứt điểm hạ tầng các khu dân cư mới, áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất sát thực tế và định kỳ kiểm tra việc ổn định đời sống của người dân sau thu hồi. Các cơ quan quản lý đô thị, viện nghiên cứu và chủ đầu tư dự án hạ tầng nên khai thác sâu các kết quả nghiên cứu trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý đất đai tại các địa phương có điều kiện tương đồng.