Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp, khu đô thị và các công trình phúc lợi công cộng ngày càng gia tăng. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, gắn liền với quyền lợi kinh tế và đời sống của người dân, do đó công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư luôn là một nhiệm vụ phức tạp, tiềm ẩn nhiều vướng mắc trong quản lý nhà nước.
Tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn – một huyện miền núi biên giới, việc thực hiện chính sách ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi phục vụ quốc phòng và dân sinh được chính quyền địa phương đặc biệt chú trọng. Các công trình như tuyến đường giao thông nông thôn Bản Cảng – Nà Giàng (xã Tú Đoạn, thuộc khu Kinh tế Quốc phòng Mẫu Sơn/QK1) và dự án nâng cấp hệ thống thủy lợi Tà Keo đóng vai trò thúc đẩy lưu thông hàng hóa, xóa đói giảm nghèo và cải thiện sinh kế. Tuy nhiên, thực tế triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) tại địa phương vẫn gặp những khó khăn, trở ngại nhất định, ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao mặt bằng và ổn định đời sống của người dân bị thu hồi đất.
Từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thị Như thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông với đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Lộc Bình.
Yêu cầu của đề tài:
- Nắm vững hệ thống chính sách, pháp luật đất đai, đặc biệt là các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Thu thập nguồn số liệu có độ tin cậy, chính xác, khách quan, phản ánh đúng thực tế quá trình triển khai dự án tại địa bàn.
- Đưa ra các giải pháp hợp lý, khả thi nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường và hỗ trợ ổn định đời sống người dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác bồi thường GPMB và thực trạng đời sống của nhân dân sau khi bị thu hồi đất tại các dự án.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào 02 dự án cụ thể trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn:
- Dự án 1: Công trình đường giao thông nông thôn Bản Cảng – Nà Giàng, xã Tú Đoạn khu Kinh tế Quốc phòng Mẫu Sơn/QK1.
- Dự án 2: Tiểu dự án Nâng cấp hệ thống thủy lợi Tà Keo (thuộc dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc).
- Phạm vi khảo sát xã hội: 50 hộ gia đình tại các thôn: thôn Nà Già (xã Tú Đoạn), thôn Bản Cảng (xã Khuất Xá) và thôn Khòn Sè (xã Sàn Viên).
- Thời gian và địa điểm thực hiện: Từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi về quản lý đất đai và khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Khung khái niệm và quy định pháp luật
- Giải phóng mặt bằng: Là quá trình Nhà nước thu hồi đất của các đối tượng sử dụng đất chuyển giao cho chủ dự án; tổ chức di dời nhà ở, cây cối, hoa màu, công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trả lại mặt bằng để thi công công trình trên cơ sở bồi thường thiệt hại và ổn định cuộc sống.
- Thu hồi đất, Bồi thường, Hỗ trợ và Tái định cư: Được luận giải theo các quy định tại Điều 4 và Điều 42 Luật Đất đai năm 2003, xác định nguyên tắc bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; đảm bảo đời sống người dân tái định cư ít nhất phải bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
- Trình tự thủ tục: Khóa luận hệ thống hóa quy trình 11 bước trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 130 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Nghị định 84/2007/NĐ-CP.
Hệ thống văn bản pháp quy sử dụng
- Văn bản cấp Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Nghị định 197/2004/NĐ-CP; Nghị định 188/2004/NĐ-CP; Nghị định 84/2007/NĐ-CP; Thông tư 114/2004/TT-BTC; Thông tư 69/2006/TT-BTC; Thông tư 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư 141/2007/TT-BTC; Chỉ thị 1315/CT-TTg.
- Văn bản cấp tỉnh (Lạng Sơn):
- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 quy định bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 và Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 05/3/2013 ban hành và bổ sung đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng bồi thường, hỗ trợ.
- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội, phương án bồi thường, dự toán kinh phí và các quyết định phê duyệt tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế và phát 50 phiếu điều tra bảng hỏi đối với các hộ gia đình bị thu hồi đất tại các xã Tú Đoạn, Khuất Xá và Sàn Viên nhằm ghi nhận ý kiến về đơn giá, trình tự thủ tục, việc sử dụng tiền bồi thường và mức độ thay đổi thu nhập.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Tổng hợp số liệu diện tích, cơ cấu loại đất, đơn giá bồi thường trên phần mềm Microsoft Word và Excel; so sánh đối chiếu giữa đơn giá bồi thường theo quy định của Nhà nước với giá giao dịch thực tế trên thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần theo quy chuẩn học thuật của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cấp hạ tầng giao thông - thủy lợi miền núi; xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, yêu cầu khoa học cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm đa dạng và phức tạp của công tác bồi thường GPMB; các tiêu chuẩn quốc tế và quy định của pháp luật Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Trình bày chi tiết cơ sở pháp lý bao gồm các văn bản luật, nghị định, thông tư của trung ương và các quyết định cụ thể của UBND tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá thực trạng GPMB tại một số nước trên thế giới (cơ chế thị trường tự do tại các nước tư bản, chính sách tái định cư và quy hoạch tại Trung Quốc) và thực tế triển khai tại các đô thị lớn ở Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) cùng tình hình GPMB trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010–2013.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác GPMB và đời sống nhân dân sau thu hồi đất; phạm vi nghiên cứu tập trung vào 02 dự án cụ thể tại huyện Lộc Bình trong thời gian thực tập từ 05/01/2015 đến 05/04/2015.
- Xác định hệ thống nội dung cần phân tích: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Lộc Bình; hiện trạng sử dụng đất năm 2013; quy mô thu hồi đất, số hộ ảnh hưởng, kinh phí bồi thường về đất, tài sản, cây cối hoa màu; đánh giá tác động đến việc làm và thu nhập qua khảo sát 50 hộ dân; phân tích thuận lợi, khó khăn.
- Trình bày cụ thể các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp xử lý, so sánh số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 4 tập trung phân tích các mảng dữ liệu thực tế:
-
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất:
- Lộc Bình có tổng diện tích tự nhiên 100.094,98 ha (chiếm 12,03% diện tích tỉnh Lạng Sơn), dân số năm 2013 là 79.670 người (18.852 hộ). Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11%/năm, GDP bình quân 14,5 triệu đồng/người/năm.
- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 41%; Công nghiệp - TTCN chiếm 35%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 24%.
- Hiện trạng đất năm 2013: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 85.880,15 ha (85,80%); Đất phi nông nghiệp 6.817,73 ha (6,81%); Đất chưa sử dụng 7.397,10 ha (7,39%).
-
Đánh giá công tác bồi thường GPMB tại 02 dự án:
- Dự án Đường Bản Cảng – Nà Giàng (xã Tú Đoạn): Chiều dài 9 km; tổng diện tích thu hồi 4.139,4 m2; ảnh hưởng 71 hộ gia đình; có 02 hộ phải di chuyển chỗ ở (hộ ông Nông Văn Hoan - thôn Nà Già và hộ ông Dương Văn Lịch - thôn Phiêng Bưa). Dự án triển khai 2 giai đoạn (Giai đoạn 1: 3.397,7 m2; Giai đoạn 2: 741,7 m2) và hoàn thành vào ngày 10/4/2014. Cơ cấu đất thu hồi gồm 3.766,4 m2 đất nông nghiệp (90,99%) và 373 m2 đất phi nông nghiệp (9,01%).
- Dự án Nâng cấp hệ thống thủy lợi Tà Keo: Phục vụ tưới tiêu cho 800 ha đất canh tác, mang lại lợi ích cho 20.821 người dân thuộc 4 xã (Sàn Viên, Tú Đoạn, Khuất Xá, Quan Bản). Dự án nâng cấp 23,129 km kênh mương (kênh chính 8,483 km, kênh nhánh 14,646 km) với kết cấu bê tông M200 và bê tông cốt thép M200.
- Thống kê chi tiết cơ cấu kinh phí bồi thường về đất, cây cối hoa màu (tổng giá trị 42.xxx.xxx đồng, trong đó cây lương thực chiếm 72,64%, cây lấy gỗ 22,04%, cây ăn quả chiếm tỷ lệ nhỏ) và vật kiến trúc theo các khung giá quy định.
-
Đánh giá đời sống người dân và phân tích thuận lợi, khó khăn:
- Phân tích kết quả điều tra 50 hộ dân về mức độ đồng thuận chính sách, tình hình sử dụng tiền đền bù và biến động thu nhập sau khi bàn giao đất nông nghiệp.
- Nhận diện những khó khăn cốt lõi: giá đất bồi thường còn thấp hơn giá thị trường dẫn đến khiếu nại; công tác xác minh nguồn gốc đất và lập hồ sơ địa chính còn kéo dài.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định sự cần thiết của việc hoàn thiện chính sách bồi thường sát giá thị trường, đẩy mạnh tuyên truyền vận động và nâng cao năng lực cán bộ làm công tác GPMB tại cấp huyện và cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm và kết quả chính
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng tài nguyên đất đai và kết quả triển khai bồi thường GPMB tại huyện Lộc Bình:
Bảng 1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Lộc Bình năm 2013
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
100.094,98 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
85.880,15 |
85,80 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
13.740,56 |
13,73 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
71.841,91 |
71,77 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
297,68 |
0,30 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
6.817,73 |
6,81 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
743,36 |
0,74 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
125,80 |
0,13 |
| 2.3 |
Đất giao thông |
DGT |
1.655,80 |
1,65 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
DCS |
7.397,10 |
7,39 |
(Nguồn: Số liệu thống kê đất đai năm 2013, Phòng TN&MT huyện Lộc Bình)
Bảng 2: Kết quả thu hồi đất dự án đường Bản Cảng – Nà Giàng
| STT |
Loại đất thu hồi |
Diện tích thu hồi ($m^2$) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
3.766,4 |
90,99 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
373,0 |
9,01 |
| Tổng |
Tổng diện tích thu hồi |
4.139,4 |
100,00 |
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Lộc Bình)
Bảng 3: Cơ cấu bồi thường cây cối, hoa màu dự án đường Bản Cảng – Nà Giàng
| STT |
Hạng mục bồi thường |
Cơ cấu giá trị (%) |
Đặc điểm chủng loại chính |
| 1 |
Cây lương thực, thực phẩm |
72,64% |
Hàng rào tre gai (534,4 m), nghệ khóm |
| 2 |
Cây lấy gỗ |
22,04% |
Bạch đàn (89 cây), dã hương (24 cây), gỗ tạp, mạy tảng, mạy khảo |
| 3 |
Cây ăn quả |
Tỷ lệ nhỏ |
Chuối hột (66 cây), dâu ăn quả |
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Lộc Bình)
Đóng góp và giải pháp đề xuất từ nghiên cứu
Khóa luận đã đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác GPMB:
- Hoàn thiện chính sách và cơ chế áp giá: Xây dựng bảng giá đất bồi thường bám sát giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi, giảm thiểu chênh lệch gây khiếu kiện.
- Tăng cường công tác lập hồ sơ và đo đạc địa chính: Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã để rút ngắn thời gian xác minh nguồn gốc đất và chủ sở hữu.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, đối thoại: Tổ chức họp dân công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách bồi thường theo phương châm dân chủ, minh bạch; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương.
- Chính sách hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề: Đặc biệt chú trọng các hộ bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp, tổ chức hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hoặc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp phi nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 50 hộ gia đình tại 3 thôn (Nà Già, Bản Cảng, Khòn Sè) trên địa bàn 2 dự án, chưa bao quát được toàn bộ các loại hình dự án phát triển kinh tế khác (như công nghiệp khai khoáng mỏ than Na Dương, du lịch Mẫu Sơn hay các công trình thương mại biên giới cửa khẩu Chi Ma).
- Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 3 tháng (từ tháng 1/2015 đến tháng 4/2015), chưa có điều kiện theo dõi, đánh giá biến động thu nhập và mức độ ổn định sinh kế của người dân tái định cư trong trung và dài hạn (sau 3–5 năm).
- Khung chính sách đánh giá trong văn bản dựa chủ yếu trên Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành trước thời điểm Luật Đất đai năm 2013 đi vào áp dụng sâu rộng trên thực tế.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác bồi thường GPMB tại các dự án có quy mô thu hồi đất lớn hơn (hạ tầng khu du lịch, công nghiệp, cửa khẩu) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả thực thi chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo khung pháp lý của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003.
- Ứng dụng mô hình đánh giá sinh kế bền vững (SLA) để lượng hóa sự biến động các nguồn vốn sinh kế (tài chính, tự nhiên, con người, xã hội, vật chất) của các hộ dân sau thu hồi đất nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về đánh giá bồi thường GPMB; phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra hộ dân và phương pháp xử lý số liệu địa chính kết hợp kinh tế - xã hội.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo các bảng biểu chi tiết về thống kê diện tích thu hồi, cách tính toán áp giá bồi thường cây cối, hoa màu, vật kiến trúc theo các quyết định cụ thể của UBND tỉnh Lạng Sơn.
- Các nhà nghiên cứu chính sách đất đai khu vực miền núi, biên giới: Sử dụng dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và bài học kinh nghiệm từ các dự án hạ tầng nông thôn (đường liên thôn Bản Cảng – Nà Giàng, thủy lợi Tà Keo) để phân tích các yếu tố đặc thù trong công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số bàn giao mặt bằng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu sâu về những dự án cụ thể nào trên địa bàn huyện Lộc Bình?
Khóa luận tập trung nghiên cứu 02 dự án: (1) Công trình đường giao thông nông thôn Bản Cảng – Nà Giàng (xã Tú Đoạn và xã Khuất Xá, thuộc khu Kinh tế Quốc phòng Mẫu Sơn/QK1) và (2) Tiểu dự án Nâng cấp hệ thống thủy lợi Tà Keo (phục vụ 4 xã: Sàn Viên, Tú Đoạn, Khuất Xá, Quan Bản).
2. Tổng diện tích đất bị thu hồi và số hộ gia đình bị ảnh hưởng tại dự án đường Bản Cảng – Nà Giàng là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất thu hồi là 4.139,4 $m^2$, ảnh hưởng đến 71 hộ gia đình. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 3.766,4 $m^2$ (90,99%), đất phi nông nghiệp chiếm 373 $m^2$ (9,01%); có 02 hộ gia đình phải di chuyển nhà ở (hộ ông Nông Văn Hoan và hộ ông Dương Văn Lịch).
3. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Lộc Bình năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 100.094,98 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 85.880,15 ha (85,80%), nhóm đất chưa sử dụng là 7.397,10 ha (7,39%) và nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 6.817,73 ha (6,81%), phản ánh nền kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp.
4. Khung pháp lý địa phương nào của tỉnh Lạng Sơn được tác giả sử dụng làm căn cứ áp giá bồi thường?
Tác giả căn cứ vào: Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND (chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND (bảng giá đất năm 2013); Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi); Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND (đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình, vật kiến trúc).
5. Khảo sát sơ cấp của đề tài được tiến hành tại những địa bàn nào với dung lượng mẫu bao nhiêu?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện thông qua 50 phiếu điều tra hộ gia đình bị thu hồi đất tại 3 địa bàn thôn: thôn Nà Già (xã Tú Đoạn), thôn Bản Cảng (xã Khuất Xá) và thôn Khòn Sè (xã Sàn Viên).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, quy trình pháp lý và thực tiễn triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại dự án đường giao thông Bản Cảng – Nà Giàng và hệ thống thủy lợi Tà Keo, công trình đã phản ánh chân thực các mặt đạt được cùng những tồn tại trong việc xác định đơn giá bồi thường và hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người dân. Những đề xuất và kiến nghị trong khóa luận mang tính thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý đất đai và thực thi chính sách an sinh tại các địa bàn miền núi.