Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ nhóm đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội là một tất yếu khách quan. Hoạt động thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng (GPMB) giữ vai trò là điều kiện tiên quyết để triển khai các dự án đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực phức tạp, tác động trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của người dân có đất bị thu hồi cũng như chủ đầu tư và Nhà nước. Thực tiễn áp dụng các quy định của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP tại nhiều địa phương cho thấy vẫn còn tồn tại những bất cập, đặc biệt là chênh lệch giữa giá đất bồi thường do Nhà nước quy định với giá giao dịch thực tế trên thị trường, dẫn đến phát sinh tranh chấp và khiếu nại kéo dài (số liệu thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2005 chỉ ra rằng khiếu nại về bồi thường, GPMB chiếm tới 70,64% tổng số đơn thư tranh chấp đất đai).

Tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, riêng trong năm 2013 đã triển khai bồi thường, GPMB cho 22 dự án với diện tích thu hồi đạt 286.717,16 m². Trong số đó, "Dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai đoạn qua địa bàn xã Yên Trạch" do Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn làm chủ đầu tư là công trình hạ tầng giao thông kết nối liên huyện, tác động trực tiếp đến quỹ đất và đời sống dân sinh của đồng bào các dân tộc trên địa bàn. Nhằm đánh giá việc thực thi các cơ chế bồi thường, ghi nhận các khó khăn và đề xuất giải pháp tháo gỡ tại địa phương, tác giả Chu Bích Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Quý.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định là: Đánh giá công tác bồi thường GPMB khi thực hiện dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai nhằm xác định những thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường GPMB, từ đó đề xuất những phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác GPMB.

Để đạt được mục đích trên, đề tài thực hiện 6 nhiệm vụ/yêu cầu cụ thể theo văn bản:

  1. Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Trạch.
  2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất xã Yên Trạch.
  3. Đánh giá tổng quan dự án và những vấn đề liên quan đến Dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai đoạn qua địa bàn xã Yên Trạch – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn.
  4. Đánh giá công tác bồi thường GPMB, những thuận lợi và khó khăn trong công tác GPMB tại dự án.
  5. Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB đến đời sống của người dân.
  6. Đề xuất những phương án và giải pháp để giải quyết những khó khăn, nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường GPMB dựa trên cơ sở nghị định, quy định và kết quả nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường GPMB của dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai trên địa bàn xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn; thời gian từ ngày 26/05/2014 đến ngày 25/08/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá thực thi chính sách quản lý nhà nước về đất đai kết hợp điều tra xã hội học và khảo sát thực địa.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật ở cấp trung ương và địa phương làm căn cứ đánh giá:

  • Văn bản pháp quy của Nhà nước: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.
  • Văn bản pháp quy của UBND tỉnh Lạng Sơn: Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND về đơn giá xây dựng mới nhà, công trình; Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất năm 2012; Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi.
  • Cơ sở lý thuyết: Định nghĩa các khái niệm bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới GPMB như công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác định giá đất, cơ chế thị trường bất động sản; nghiên cứu bài học kinh nghiệm về thu hồi đất và giải quyết việc làm tại Trung Quốc, Nhật Bản và Australia.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp bốn phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ dự án, các quyết định thu hồi, phê duyệt phương án bồi thường từ UBND xã Yên Trạch, UBND huyện Cao Lộc và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
  2. Phương pháp thống kê: Xử lý, phân loại các số liệu về diện tích đất thu hồi, loại đất, cơ cấu sử dụng đất, kinh phí bồi thường đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu.
  3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng công cụ "Phiếu điều tra hộ gia đình cá nhân" để phỏng vấn trực tiếp các hộ dân chịu ảnh hưởng bởi dự án nhằm ghi nhận ý kiến về mức giá bồi thường, tiến độ chi trả và điều kiện tái định cư.
  4. Phương pháp phân tích và đánh giá tổng hợp: So sánh, đối chiếu giữa quy định pháp luật và thực tế triển khai để chỉ ra các mặt thuận lợi, vướng mắc phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Nội dung phần này xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quá trình chuyển dịch đất đai phục vụ hạ tầng tại địa phương miền núi. Tác giả trình bày rõ mục đích, 6 yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa lý luận (bổ sung kiến thức quản lý nhà nước về đất đai) và ý nghĩa thực tiễn (rút ra bài học kinh nghiệm, giải pháp thúc đẩy tiến độ GPMB).

Phần II: Tổng quan về tài liệu

Tác giả tổng kết hệ thống cơ sở pháp lý của Việt Nam từ Luật Đất đai năm 1993, Nghị định số 90/CP, Nghị định số 22/1998/NĐ-CP đến Luật Đất đai năm 2003 và các nghị định hướng dẫn thi hành. Khóa luận phân tích 7 tồn tại của giai đoạn áp dụng Nghị định số 22/1998/NĐ-CP (chưa quy định rõ đất ở trước 1993, vướng mắc xác định hệ số K và giá thị trường, thiếu tiêu chuẩn chi tiết về tái định cư, thiếu chế tài cưỡng chế, chủ dự án tính thiếu chi phí bồi thường). Đồng thời, tác giả tổng quan kinh nghiệm quốc tế:

  • Trung Quốc: Phân định cơ chế "trưng thu" đối với đất sở hữu tập thể và "trưng dụng" đối với đất sở hữu nhà nước (Hiến pháp năm 2005); thực hiện chi trả chế độ dưỡng lão cho nông dân mất đất (nữ từ 45 tuổi, nam từ 50 tuổi mức 90.000 Nhân dân tệ chuyển vào Quỹ Bảo hiểm xã hội, hỗ trợ 100.000 Nhân dân tệ/người tìm việc mới, trợ cấp đời sống khoảng 442.000 Nhân dân tệ/ha); giải quyết việc làm qua hệ thống xí nghiệp địa phương và xây dựng đô thị nhỏ.
  • Nhật Bản: Trình tự 6 bước trưng dụng theo Luật Trưng thu đất đai năm 1951; bồi thường bằng tiền theo giá điều chỉnh biến động; xây dựng mạng thông tin việc làm toàn quốc và chính sách kéo dài tuổi nghỉ hưu.
  • Australia: Thể chế sở hữu đất đai (sở hữu nhà nước và tư nhân); quy tắc trưng thu phục vụ công trình công cộng gắn với bảo lưu quyền của Nhà nước.
  • Thực trạng huyện Cao Lộc: Năm 2013 triển khai GPMB 22 dự án, thu hồi 286.717,16 m² đất, song giá bồi thường chênh lệch cao so với thị trường gây ách tắc tiến độ.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung nghiên cứu chi tiết: xác định đối tượng là công tác bồi thường GPMB tại tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai; phạm vi địa bàn xã Yên Trạch; thời gian điều tra từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014; thiết lập 7 nội dung nghiên cứu và áp dụng 4 nhóm phương pháp thu thập, xử lý số liệu.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện cụ thể qua số liệu thực địa:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Yên Trạch

  • Vị trí và địa hình: Xã ven đô nằm phía Nam huyện Cao Lộc, cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 5 km, cách huyện lỵ 7 km; địa hình hình lòng máng, đồi núi chiếm hơn 80%, dốc từ Nam xuống Bắc, điểm cao nhất 479 m.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa trên 1.390 mm, độ ẩm 82%, có mùa đông lạnh sương muối và mùa hè mưa nhiều tập trung lũ lụt trên hệ thống suối Bản Bảm, suối Khuổi Cải.
  • Dân số và cơ cấu dân tộc: Tổng dân số năm 2013 là 5.357 nhân khẩu với 1.126 hộ tại 12 thôn. Thành phần dân tộc gồm: Tày (57,38%), Nùng (23,62%), Kinh (19,00%). Lao động trong độ tuổi là 3.240 người (chiếm 60,48% dân số), trong đó lao động nông lâm nghiệp chiếm 54,43% (2.916 người).
  • Cơ cấu kinh tế năm 2013: Nông lâm nghiệp giữ vai trò chủ đạo chiếm 87,00%; thương mại – dịch vụ chiếm 7,00%; công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 5,00%. Tổng sản lượng lương thực đạt 2.525,63 tấn (thóc 2.027,76 tấn), bình quân lương thực đạt 500 kg/người/năm. Đàn gia súc có 5.671 con (1.061 con trâu, 4.606 con lợn, 4 con bò).
STT Tên thôn Số hộ Số nhân khẩu (người)
1 Thôn Bản Bảm 64 294
2 Thôn Tát Uẩn 51 245
3 Thôn Kéo Khoác 85 392
4 Thôn Pò Cháu 70 332
5 Thôn Nà Thà 96 454
6 Thôn Nà Háo 80 395
7 Thôn Yên Thành 72 290
8 Thôn Khuổi Cải 68 345
9 Thôn Nà Soong 161 695
10 Thôn Yên Sơn 104 557
11 Thôn Yên Thủy 1 145 748
12 Thôn Yên Thủy 2 130 610
Tổng Toàn xã 1.126 5.357
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Trạch năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.244,46 ha.
STT Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 3.831,79 90,28
1.1 Đất lúa nước DLN 307,94 8,04
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 57,82 1,51
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 11,50 0,30
1.4 Đất rừng sản xuất RSX 3.447,43 89,97
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 7,10 0,19
2 Đất phi nông nghiệp PNN 154,24 3,63
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,39 0,90
2.2 Đất quốc phòng CQP 7,00 4,54
2.3 Đất an ninh CAN 10,57 6,85
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 6,36 4,12
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 68,08 44,14
2.6 Đất phát triển hạ tầng DHT 60,34 39,45
3 Đất chưa sử dụng DCS 224,72 5,29
4 Đất khu dân cư nông thôn DNT 33,71 0,79
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 4.244,46 100,00

2. Tổng quan về Dự án tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai

  • Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn.
  • Mục tiêu: Phục vụ đi lại bốn mùa, kết nối xã Yên Trạch (Cao Lộc) với các xã Vân An, Chiến Thắng, Lâm Sơn, Nhân Lý (huyện Chi Lăng); tạo điều kiện tiếp cận dịch vụ công và hỗ trợ xóa đói giảm nghèo.
  • Quy mô kỹ thuật: Đường cấp V miền núi; vận tốc thiết kế 20 km/h; mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 100 MPa; tải trọng cống H30 – XB80; tải trọng cầu HL93; tần suất thiết kế p = 4% (đối với cầu, cống nhỏ) và p = 1% (đối với cầu trung và cống lớn).
  • Diện tích chiếm dụng đất của dự án: 367.323,55 m².
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2010 – 2012.
  • Hồ sơ pháp lý thực hiện bồi thường GPMB tại dự án:
    • Quyết định số 2345/QĐ-UBND ngày 27/11/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt dự án đầu tư.
    • Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 20/07/2012 phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giai đoạn 1.
    • Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 01/12/2012 phê duyệt phương án giai đoạn 2 và bổ sung giai đoạn 1.
    • Quyết định số 796/QĐ-UBND ngày 13/06/2013 phê duyệt bổ sung lần 2.
    • Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 05/08/2013 phê duyệt bổ sung lần 3.
    • Quyết định số 1931/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 phê duyệt bổ sung lần 4.

3. Đánh giá thực thi chính sách và kết quả bồi thường, hỗ trợ

Khóa luận đối chiếu quy định về các điều kiện được bồi thường (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, giấy tờ hợp pháp trước ngày 15/10/1993, xác nhận sử dụng đất ổn định không tranh chấp của UBND xã) với quá trình kiểm đếm, áp giá đền bù cho đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất nông nghiệp, tài sản vật kiến trúc và hoa màu. Tác giả phân tích các mặt khó khăn: tình trạng hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ, người dân chưa đồng thuận về mức giá bồi thường do chênh lệch với giá chuyển nhượng thực tế, công tác bố trí tái định cư và chuyển đổi nghề cho lao động nông nghiệp còn hạn chế.

4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GPMB

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai.
  • Kiện toàn nội dung chính sách về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
  • Tăng cường vai trò cộng đồng trong việc tham gia công tác giải phóng mặt bằng.
  • Nâng cao năng lực cán bộ và hiệu quả làm việc của Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp toàn diện hiện trạng sử dụng đất đai và nhân khẩu học: Khóa luận cung cấp số liệu thống kê chi tiết năm 2013 của xã Yên Trạch với tổng diện tích 4.244,46 ha (đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 81,22% diện tích tự nhiên) và 5.357 nhân khẩu phân bổ trên 12 thôn, làm cơ sở xác định phạm vi ảnh hưởng của việc thu hồi đất.
  • Làm rõ các thông số kỹ thuật và căn cứ pháp lý của dự án: Hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ pháp lý từ quyết định phê duyệt dự án ban đầu (QĐ số 2345/QĐ-UBND năm 2009) đến 5 quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ qua các giai đoạn và các lần bổ sung từ năm 2012 đến 2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn đối với tổng diện tích chiếm dụng 367.323,55 m² đất.
  • Nhận diện những vướng mắc thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng việc chậm tiến độ GPMB tại địa bàn chủ yếu bắt nguồn từ bất cập trong quản lý hồ sơ địa chính cơ sở, thiếu tính thống nhất giữa giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất cũ và hiện trạng sử dụng, cùng sự chênh lệch lớn giữa khung giá bồi thường quy định với giá thị trường.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi: Đưa ra các kiến nghị mang tính hệ thống nhằm kiện toàn chính sách bồi thường, chú trọng cơ chế công khai dân chủ, tăng cường sự giám sát của cộng đồng và đào tạo nâng cao chuyên môn cho cán bộ hội đồng bồi thường GPMB cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên phạm vi không gian là đoạn tuyến đi qua xã Yên Trạch (thuộc huyện Cao Lộc), chưa bao quát toàn bộ chiều dài dự án tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai đi qua địa bàn các xã thuộc huyện Chi Lăng (như Vân An, Chiến Thắng, Lâm Sơn, Nhân Lý). Số liệu khảo sát phản ánh thực trạng tại thời điểm giữa năm 2014 theo khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 (chưa cập nhật tác động thực thi của Luật Đất đai năm 2013 vốn bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả chuyển đổi sinh kế và việc làm dài hạn của các hộ dân bị thu hồi đất sau khi tuyến đường hoàn thành đưa vào khai thác; nghiên cứu so sánh việc áp dụng các cơ chế bồi thường, hỗ trợ theo Luật Đất đai năm 2013 tại các dự án hạ tầng giao thông tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường và Kinh tế phát triển khi thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và tái định cư ở khu vực miền núi.

Các cơ quan quản lý nhà nước như Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Cao Lộc và các chủ đầu tư dự án giao thông có thể tham khảo bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất, danh mục các quyết định pháp lý của địa phương cùng bài học kinh nghiệm trong công tác kiểm đếm, xác nhận nguồn gốc đất để hạn chế khiếu nại, nâng cao sự đồng thuận của cộng đồng dân cư.


Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu xây dựng và quy mô kỹ thuật của tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai được xác định như thế nào?
Dự án do Sở Giao thông vận tải Lạng Sơn làm chủ đầu tư nhằm đảm bảo giao thông đi lại bốn mùa kết nối xã Yên Trạch (huyện Cao Lộc) với các xã Vân An, Chiến Thắng, Lâm Sơn, Nhân Lý (huyện Chi Lăng). Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, vận tốc thiết kế 20 km/h, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 100 MPa, tải trọng cống H30 – XB80, tải trọng cầu HL93, tần suất thiết kế p = 4% (cầu, cống nhỏ) và p = 1% (cầu trung và cống lớn). Tổng diện tích sử dụng đất là 367.323,55 m².

2. Năm 2013, cơ cấu sử dụng đất tại xã Yên Trạch có đặc điểm nổi bật gì?
Xã Yên Trạch có tổng diện tích tự nhiên là 4.244,46 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo với 3.831,79 ha (chiếm 90,28%). Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) là thành phần lớn nhất với 3.447,43 ha (chiếm 81,22% diện tích tự nhiên). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 154,24 ha (3,63%), đất khu dân cư nông thôn chiếm 33,71 ha (0,79%) và đất chưa sử dụng còn 224,72 ha (5,29%).

3. Cơ cấu kinh tế và đặc điểm dân số của xã Yên Trạch năm 2013 được phản ánh ra sao?
Yên Trạch là xã thuần nông với nông lâm nghiệp chiếm 87% cơ cấu kinh tế, thương mại – dịch vụ chiếm 7% và công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 5%. Toàn xã có 1.126 hộ với 5.357 nhân khẩu sinh sống tại 12 thôn, gồm 3 dân tộc chính: Tày (57,38%), Nùng (23,62%) và Kinh (19%). Lao động trong độ tuổi là 3.240 người (chiếm 60,48% dân số), với 54,43% làm việc trong ngành nông lâm nghiệp.

4. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt qua những văn bản nào?
Phương án bồi thường được phê duyệt qua 5 quyết định chính: Quyết định số 254/QĐ-UBND (ngày 20/07/2012 - đợt 1), Quyết định số 1823/QĐ-UBND (ngày 01/12/2012 - đợt 2 và bổ sung đợt 1), Quyết định số 796/QĐ-UBND (ngày 13/06/2013 - bổ sung lần 2), Quyết định số 1059/QĐ-UBND (ngày 05/08/2013 - bổ sung lần 3) và Quyết định số 1931/QĐ-UBND (ngày 04/12/2013 - bổ sung lần 4).

5. Khóa luận ghi nhận kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người mất đất của Trung Quốc thông qua những chính sách nào?
Trung Quốc thực hiện gắn công tác bồi thường với an sinh xã hội: áp dụng chế độ dưỡng lão cho nông dân mất đất (nữ từ 45 tuổi, nam từ 50 tuổi) với mức đóng 90.000 Nhân dân tệ/người vào cơ quan bảo hiểm xã hội, hỗ trợ 100.000 Nhân dân tệ/người trong độ tuổi lao động tự tìm việc làm, mức trợ cấp đời sống khoảng 442.000 Nhân dân tệ/ha; đồng thời đẩy mạnh thu hút lao động dư thừa thông qua phát triển các xí nghiệp địa phương và xây dựng hệ thống đô thị nhỏ ở nông thôn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Bích Ngọc đã hoàn thành việc khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai trên địa bàn xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Công trình làm rõ các điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng 4.244,46 ha đất tự nhiên của địa phương và hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý phê duyệt phương án bồi thường diện tích 367.323,55 m² đất công trình. Các kết quả đánh giá đã chỉ rõ những nguyên nhân gây chậm tiến độ bồi thường xuất phát từ hồ sơ địa chính và chênh lệch giá đất, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính quyền, chủ đầu tư và cộng đồng dân cư. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các địa bàn miền núi.