Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng một quỹ đất đai lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu và cụm công nghiệp. Bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (BTGPMB) là khâu mở đầu có tính quyết định đến tiến độ triển khai của mọi dự án đầu tư. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm do tác động trực tiếp đến quyền lợi thiết thân, tư liệu sản xuất và sinh kế lâu dài của người sử dụng đất. Thực tế triển khai thường phát sinh nhiều vướng mắc, nổi bật là sự chênh lệch giữa khung giá bồi thường theo quy định nhà nước với giá giao dịch trên thị trường, cùng các yêu cầu giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho người dân sau thu hồi đất.
Huyện Lâm Thao là địa bàn trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh Phú Thọ, sở hữu hệ thống đồng ruộng bằng phẳng, đất đai màu mỡ cùng mạng lưới giao thông đường bộ (Quốc lộ 32C, các tuyến tỉnh lộ), đường sắt và tuyến vận tải thủy sông Hồng kết nối các tỉnh Tây Bắc với Thủ đô Hà Nội. Đồng thời, huyện nằm trong tam giác công nghiệp trọng điểm Việt Trì - Bãi Bằng - Lâm Thao. Để đáp ứng nhu cầu bảo quản và chế biến nông sản xuất khẩu, dự án xây dựng Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu G.C 3 (thuộc Công ty Chế biến thực phẩm G.C) đã được triển khai quy hoạch tại Cụm công nghiệp Lâm Thao với quy mô 4,5 ha, phục vụ chế biến các mặt hàng như dưa chuột, cà rốt, đậu Pháp, ngô bao tử, nấm, măng bát độ, khoai môn, củ cải... Việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho dự án này trở thành một nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền địa phương.
Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu là đánh giá toàn diện kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu G.C 3, nhận diện những mặt thuận lợi và khó khăn tồn tại, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác BTGPMB trên địa bàn huyện Lâm Thao trong thời gian tiếp theo.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nội dung cụ thể:
- Nắm chắc hệ thống Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tư và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng.
- Đảm bảo toàn bộ số liệu, tài liệu điều tra, khảo sát có tính trung thực, khách quan và phản ánh chính xác hiện trạng thực tế của dự án được lựa chọn nghiên cứu.
- Áp dụng đúng đối tượng, mục đích và phạm vi nghiên cứu để đánh giá đúng những tồn tại, khó khăn và làm rõ nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất các phương án, giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương trên cơ sở đối chiếu các quy định pháp luật hiện hành và kết quả nghiên cứu thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu G.C 3; chính sách bồi thường, hỗ trợ của Nhà nước và địa phương áp dụng trong dự án.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Kinh Kệ (tập trung tại thôn Gò Dài) và xã Hợp Hải (tập trung tại thôn Hữu Bổ, Lợ Ngô), huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20/01/2015 đến ngày 01/05/2015 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lâm Thao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dựa trên nền tảng pháp lý và các khái niệm quản lý đất đai quy chuẩn:
- Khái niệm bồi thường, giải phóng mặt bằng: Căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật Đất đai 2013, công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Khái niệm bồi thường về đất: Căn cứ khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013, bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
- Khái niệm hỗ trợ và tái định cư: Khóa luận tiếp thu các định nghĩa từ Luật Đất đai 2003 (khoản 5, khoản 7 Điều 4) và giáo trình quản lý đất đai (Lương Văn Hinh, 2011), xác định hỗ trợ là biện pháp trợ giúp người bị thu hồi đất ổn định đời sống, sản xuất, đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm; tái định cư là quá trình giảm thiểu tác động tiêu cực về kinh tế - xã hội khi phải di chuyển chỗ ở.
- Đặc điểm của quá trình BT&GPMB: Tác giả phân tích hai đặc tính cốt lõi là tính đa dạng (phụ thuộc vào từng khu vực, ngành nghề, mật độ dân cư) và tính phức tạp (do đất đai là tài sản giá trị cao, là tư liệu sản xuất chính của nông dân nông thôn, việc định giá công trình kiến trúc và tài sản trên đất rất đa dạng).
- Yếu tố tác động: Xác định 8 nhóm yếu tố gồm quản lý nhà nước về đất đai; quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất; thể chế chính sách; công tác giao/cho thuê đất; đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ; thanh tra chấp hành pháp luật; giải quyết khiếu nại tranh chấp; nhận thức của nhân dân và công tác tuyên truyền vận động.
Cơ sở pháp lý được sử dụng xuyên suốt khóa luận gồm:
- Văn bản Trung ương: Hiến pháp 1992; Bộ luật Dân sự 2005; Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 (Điều 38 Luật 2003; các Điều 61, 62, 63, 64, 65, 66 Luật 2013 quy định về các trường hợp, căn cứ và thẩm quyền thu hồi đất); các Nghị định số 90/CP, Nghị định số 22/1998/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; các Thông tư hướng dẫn số 114/2004/TT-BTC, 120/2005/TT-BTC, 69/2006/TT-BTC, 06/2007/TT-BTNMT, 141/2007/TT-BTC, 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT, 30/2014/TT-BTNMT.
- Văn bản địa phương: Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 2281/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND huyện Lâm Thao phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ; Quyết định số 2444/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND huyện Lâm Thao phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác tài liệu, báo cáo chuyên đề, hồ sơ phương án bồi thường từ UBND huyện Lâm Thao, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lâm Thao, các số liệu thống kê đất đai và tài liệu khoa học đã công bố.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với các tổ chức, hộ gia đình bị thu hồi đất. Quy mô mẫu khảo sát là 60 hộ dân được chọn ngẫu nhiên trên địa bàn 2 xã, trong đó xã Kinh Kệ có 50 phiếu và xã Hợp Hải có 10 phiếu.
- Xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, xử lý các dữ liệu điều tra sơ cấp trên phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp diện tích, kinh phí chi trả, cơ cấu hỗ trợ) và phương pháp phân tích so sánh (đối chiếu mức giá bồi thường với khung giá quy định và giá cả giao dịch thực tế trên thị trường).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa tại huyện Lâm Thao. Nội dung nêu rõ quy mô dự án Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu G.C 3 (4,5 ha), mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu cụ thể cần đạt được, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và các yếu tố chi phối công tác BTGPMB; rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ (đặc biệt là điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 về căn cứ, thẩm quyền và cơ chế bồi thường).
Chương này phân tích chính sách BTGPMB của các tổ chức quốc tế (WB, ADB với quan điểm lấy phát triển con người làm trung tâm, hoàn thành bồi thường trước khi thi công, công khai lấy ý kiến người dân) và kinh nghiệm quốc tế:
- Australia: Đất đai thuộc sở hữu nhà nước và tư nhân, giải tỏa theo thỏa thuận thị trường và áp dụng chính sách thuế.
- Trung Quốc: Hạn chế tối đa thu hồi đất; chi trả 3 khoản gồm bồi thường đất đai, trợ cấp tái định cư và bồi thường hoa màu; đảm bảo mức sống sau di dời bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ.
- Thái Lan: Luật Trưng dụng bất động sản năm 1987 quy định bồi thường theo thời giá thị trường và quy trình khiếu nại, tố tụng rõ ràng.
Phần tổng quan cũng tổng hợp thực tiễn thực hiện BTGPMB tại một số địa phương trong nước:
- Hà Nội: Đánh giá hiệu quả mô hình Ban chỉ đạo GPMB thành phố; kết quả năm 2009 hoàn thành GPMB 428 dự án, bàn giao 1.987 ha đất, chi trả hơn 5.911 tỷ đồng và bố trí tái định cư cho 2.681 hộ.
- Thái Nguyên: Thực hiện GPMB 162 dự án, thu hồi 385 ha của 3.731 hộ với kinh phí 696,6 tỷ đồng; điển hình là Dự án Khu công nghiệp Yên Bình (huyện Phổ Yên) giải phóng 120 ha trong 57 ngày đêm.
- Phú Thọ: Tổng kết công tác GPMB tại thành phố Việt Trì năm 2009 với 81 dự án (47 dự án chuyển tiếp); kiểm kê 199 ha của hơn 6.300 hộ, phê duyệt gần 102 ha của 3.434 hộ với trên 108 tỷ đồng; phân tích các khó khăn khi chuyển giao chính sách theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Quyết định 3995/2009/QĐ-UBND.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu tại xã Kinh Kệ và xã Hợp Hải, thời gian tiến hành tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lâm Thao (20/01/2015 đến 01/05/2015). Xác định phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế mẫu điều tra xã hội học ngẫu nhiên 60 phiếu (50 phiếu tại xã Kinh Kệ, 10 phiếu tại xã Hợp Hải), các phương pháp xử lý số liệu trên Excel, phương pháp phân tích so sánh và thống kê kinh tế - đất đai.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 4 tập trung vào hai mảng phát hiện lớn:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao:
- Huyện có tọa độ 21°15' - 21°24' vĩ Bắc, 105°14' - 105°21' kinh Đông, gồm 14 đơn vị hành chính (12 xã, 2 thị trấn).
- Tổng diện tích tự nhiên 9.769,11 ha, diện tích điều tra thổ nhưỡng 7.692 ha (chiếm 78,74%). Cơ cấu gồm nhóm đất đồng bằng/thung lũng 7.158 ha (93,06% diện tích điều tra) và nhóm đất đồi gò 534 ha (6,94%).
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa trung bình 1.720 mm/năm (mùa mưa chiếm 85%), lượng bốc hơi 1.284 mm/năm, độ ẩm 85%.
- Diện tích đất lâm nghiệp đạt 242,91 ha (100% là rừng sản xuất).
- Đánh giá hiện trạng môi trường chỉ ra mức độ ô nhiễm nặng về nguồn nước (kim loại nặng chì, asen), không khí (SO2, SO3, bụi, khí chì tại khu vực Nhà máy pin ắc quy đo được 0,23 mg/kg so với tiêu chuẩn 0,05 mg/m3), nguyên tố phóng xạ Thalium trong rau muống cạnh mương xả thải, cùng dư lượng của 38 loại thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn.
- Đánh giá thực trạng công tác BTGPMB tại dự án Nhà máy G.C 3:
- Đánh giá căn cứ áp giá bồi thường đất nông nghiệp, hoa màu cây cối và các khoản hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ hộ nghèo trên cơ sở Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND của tỉnh và các Quyết định 2281/QĐ-UBND, 2444/QĐ-UBND của huyện.
- Kết quả điều tra xã hội học (n=60) phản ánh nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đất đai, mức độ đồng thuận với đơn giá bồi thường, các lo ngại về sinh kế và nguồn thu nhập sau khi mất đất sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: hoàn thiện khung giá bồi thường; chính sách hỗ trợ và tái định cư; kiện toàn bộ máy cán bộ; tăng cường tổ chức thực hiện và tuyên truyền.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về kết quả đạt được của dự án, khẳng định vai trò của việc áp dụng đúng pháp luật đất đai trong việc hạn chế khiếu kiện, đồng thời kiến nghị các cấp quản lý tăng cường giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau thu hồi đất.
Kết quả và đóng góp
| Nhóm nội dung |
Dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong văn bản |
| Quy mô dự án & Địa bàn |
Quy mô quy hoạch 4,5 ha tại Cụm công nghiệp Lâm Thao, nằm trên địa giới hành chính xã Kinh Kệ (thôn Gò Dài) và xã Hợp Hải (thôn Hữu Bổ, Lợ Ngô). |
| Phân loại thổ nhưỡng huyện |
Tổng diện tích tự nhiên 9.769,11 ha; diện tích điều tra 7.692 ha. Đất đồng bằng thung lũng: 7.158 ha (gồm đất cát chua 996 ha, phù sa trung tính ít chua 3.703 ha, phù sa chua 1.569 ha, tầng sét loang lổ 248 ha, thung lũng xen đồi núi 642 ha); Đất đồi gò: 534 ha. |
| Hệ thống hạ tầng giao thông |
Tuyến Quốc lộ 32C dài 14 km; 5 tuyến Tỉnh lộ (320, 324, 324B, 324C, 325B) dài 52,5 km; 5 tuyến Huyện lộ dài 18,5 km; tuyến vận tải thủy sông Hồng dài 28 km qua 8 xã, thị trấn. |
| Hiện trạng môi trường ghi nhận |
Ô nhiễm không khí chứa SO2, SO3, chì (0,23 mg/kg tại nhà máy pin ắc quy); nguồn nước chứa asen, chì, măngan, thalium; đất tồn dư 38 loại thuốc BVTV phổ biến. |
| Khảo sát xã hội học |
Thực hiện 60 phiếu phỏng vấn (50 phiếu tại xã Kinh Kệ, 10 phiếu tại xã Hợp Hải), làm rõ mức độ hiểu biết chính sách và quan điểm của người dân về tài chính bồi thường. |
Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác BTGPMB được tác giả đề xuất:
- Về khung giá bồi thường: Hoàn thiện phương pháp định giá đất sát với giá thị trường; sử dụng các đơn vị tư vấn độc lập để xây dựng khung giá bồi thường công bằng, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân bị thu hồi đất.
- Về chính sách hỗ trợ và tái định cư: Đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ sau thu hồi đất, tập trung vào công tác đào tạo chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ vốn và giới thiệu việc làm cho lao động nông nghiệp; đảm bảo mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật - xã hội tại các khu tái định cư phải hoàn thành trước khi di dời dân cư.
- Về bộ máy quản lý và cán bộ: Kiện toàn tổ chức các ban bồi thường GPMB chuyên trách; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng đối thoại, vận động quần chúng cho đội ngũ cán bộ địa chính - giải phóng mặt bằng cấp huyện, xã.
- Về tăng cường tổ chức thực hiện: Thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa toàn bộ thông tin dự án, quy hoạch, phương án kiểm kê và áp giá bồi thường; thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở để người dân được biết, được bàn và trực tiếp kiểm tra giám sát.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Cung cấp tài liệu đánh giá việc thực thi các quy định của Luật Đất đai 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định 43, 44, 47/2014/NĐ-CP) trong giai đoạn đầu áp dụng vào thực tiễn địa phương.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng và đánh giá cụ thể về quá trình triển khai dự án Cụm công nghiệp Lâm Thao, giúp cơ quan quản lý nhà nước tại huyện Lâm Thao rút ra các bài học kinh nghiệm trong công tác bồi thường, đối thoại dân chủ và tháo gỡ vướng mắc cho các dự án thu hồi đất tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một dự án cụ thể là Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu G.C 3 với quy mô 4,5 ha tại 2 xã (Kinh Kệ và Hợp Hải); cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 60 hộ dân; khung thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015); các phân tích kinh tế - xã hội chủ yếu sử dụng số liệu báo cáo của năm 2014 và quý I/2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá so sánh trên phạm vi nhiều dự án công nghiệp, hạ tầng đô thị khác trên địa bàn huyện Lâm Thao và tỉnh Phú Thọ; thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động trung và dài hạn của việc mất đất sản xuất đối với biến động thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp và chất lượng sống của các hộ nông dân sau giải phóng mặt bằng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Đề tài cũng cung cấp tư liệu thực tế cho cán bộ làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Hội đồng BTGPMB cấp huyện và các chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
- Nội dung tham khảo trọng tâm:
- Quy trình và phương pháp tiếp cận đánh giá một dự án bồi thường giải phóng mặt bằng cấp cơ sở.
- Hệ thống phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (cách thức chọn mẫu, cơ cấu câu hỏi về mức độ hiểu biết chính sách và tài chính bồi thường).
- Phương pháp tổng hợp, phân tích điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, thủy văn phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Cách thức đối chiếu hệ thống văn bản pháp luật đất đai từ Trung ương (Luật Đất đai 2013, các Nghị định 43, 44, 47/2014) đến các Quyết định quy định chi tiết của cấp tỉnh (Quyết định 11/2014/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ) và quyết định phê duyệt kinh phí cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cho dự án nào và quy mô quy hoạch là bao nhiêu?
Khóa luận thực hiện đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án xây dựng Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu G.C 3 (thuộc Công ty Chế biến thực phẩm G.C), được quy hoạch trên diện tích 4,5 ha tại Cụm công nghiệp Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát thực địa của đề tài được triển khai ở đâu?
Đề tài được thực hiện trên địa bàn 2 xã thuộc huyện Lâm Thao gồm xã Kinh Kệ (tập trung tại thôn Gò Dài) và xã Hợp Hải (tập trung tại thôn Hữu Bổ và thôn Lợ Ngô).
Mẫu điều tra xã hội học sơ cấp được phân bổ như thế nào trong nghiên cứu?
Nghiên cứu tiến hành điều tra ngẫu nhiên 60 phiếu phỏng vấn đối với các hộ gia đình bị thu hồi đất trên địa bàn 2 xã, trong đó xã Kinh Kệ phân bổ 50 phiếu và xã Hợp Hải phân bổ 10 phiếu.
Những căn cứ pháp lý trực tiếp tại địa phương nào được sử dụng để phê duyệt kinh phí bồi thường cho dự án?
Các căn cứ trực tiếp gồm: Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá cây cối, vật kiến trúc; Quyết định số 2281/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và Quyết định số 2444/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND huyện Lâm Thao về phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thực hiện dự án.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác BTGPMB tại huyện Lâm Thao?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện khung giá bồi thường đất sát với giá thị trường thông qua đơn vị tư vấn độc lập; (2) Tăng cường chính sách hỗ trợ chuyển đổi việc làm và hoàn thiện hạ tầng tái định cư; (3) Kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách; (4) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công khai minh bạch thông tin dự án và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp phục vụ phát triển công nghiệp. Thông qua nghiên cứu điển hình tại dự án Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu G.C 3 (quy mô 4,5 ha tại hai xã Kinh Kệ và Hợp Hải, huyện Lâm Thao), đề tài đã phân tích rõ nét hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kết quả áp giá bồi thường và mức độ nhận thức của người dân. Các nhóm giải pháp đề xuất về khung giá, chính sách hỗ trợ việc làm, kiện toàn bộ máy và công khai dân chủ mang tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013.