Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, đất đai đóng vai trò là nguồn tài nguyên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, vừa là mặt bằng không gian để xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và đô thị. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và thành phố Sông Công nói riêng, nhu cầu sử dụng đất cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư và khu đô thị mới gia tăng nhanh chóng. Điều này đòi hỏi công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) phải được thực hiện đồng bộ, kịp thời.

Bồi thường, giải phóng mặt bằng là khâu mở đầu có tính chất quyết định tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm do tác động trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp, tư liệu sản xuất và đời sống sinh hoạt của các hộ dân có đất bị thu hồi. Mặc dù các văn bản pháp luật như Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã tạo hành lang pháp lý hoàn thiện hơn, thực tiễn triển khai tại địa phương vẫn phát sinh nhiều vướng mắc liên quan đến giá đất bồi thường, quỹ đất tái định cư và chuyển đổi sinh kế cho người dân. Nhằm đánh giá khách quan kết quả thực hiện và làm rõ những tồn tại thực tế, tác giả Phan Thanh Tuấn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng khu đô thị Kosy ở thành phố Sông Công tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án xây dựng khu đô thị Kosy tại thành phố Sông Công, làm rõ các mặt thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB của địa phương trong thời gian tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Sông Công.
    2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường GPMB tại "Dự án xây dựng khu đô thị Kosy".
    3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB đến đời sống của người dân trong khu vực dự án.
    4. Đề xuất các phương án và giải pháp giải quyết khó khăn, nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB dựa trên cơ sở quy định pháp luật và kết quả nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án xây dựng khu đô thị Kosy; hệ thống chính sách, quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Nhà nước và địa phương áp dụng cho dự án.
  • Phạm vi không gian: Dự án xây dựng khu đô thị Kosy trên địa bàn phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (nghiên cứu thu thập dữ liệu tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Sông Công và UBND phường Thắng Lợi).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực hiện công tác bồi thường GPMB được tổng hợp trong giai đoạn 2011 – 2016; thời gian tiến hành điều tra, khảo sát thực địa từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và hệ thống văn bản pháp lý

Khóa luận làm rõ các khái niệm cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai: giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất, chính sách hỗ trợ ổn định đời sống - sản xuất và các hình thức tái định cư (tái định cư tập trung, tái định cư tại chỗ, tái định cư xen ghép).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn bản của tỉnh Thái Nguyên và thành phố Sông Công: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 (quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh); Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014; Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc); Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND (đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản); Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 và Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 (phê duyệt giá đất tính bồi thường tại TP. Sông Công); các Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 dự án Kosy (QĐ số 630/QĐ-UBND ngày 28/03/2011, QĐ số 173/QĐ-UBND ngày 25/01/2013, QĐ số 399/QĐ-UBND ngày 11/02/2015) và các quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường qua từng đợt (QĐ số 1406/QĐ-UBND, 2954/QĐ-UBND, 2955/QĐ-UBND, 1727/QĐ-UBND, 1728/QĐ-UBND, 574/QĐ-UBND, 575/QĐ-UBND).
  • Bài học thực tiễn: Khóa luận tổng kết kinh nghiệm GPMB của Hàn Quốc (áp dụng tham vấn 85%, cưỡng chế 15%, thuê 2-3 cơ quan định giá độc lập), Nhật Bản (trưng dụng theo Luật năm 1951, chú trọng tạo việc làm và chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn), Singapore (loại trừ giá trị gia tăng từ hạ tầng công cộng ra khỏi giá trị bồi thường, thanh toán 2 đợt: 20% khi tháo dỡ và 80% khi hoàn tất di dời), cùng lược sử chính sách đất đai Việt Nam qua các thời kỳ (Hiến pháp 1946, 1980, Luật Đất đai các năm 1988, 1993, 2003, 2013).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê, tài liệu quy hoạch, hồ sơ địa chính, các quyết định thu hồi đất và biên bản họp thẩm định tại Trung tâm Phát triển quỹ đất TP. Sông Công, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND phường Thắng Lợi.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra khảo sát các hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản nằm trong ranh giới thu hồi của dự án Kosy.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, làm sạch và xử lý các chỉ tiêu điều tra sơ cấp trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (thống kê diện tích, nhân khẩu, cơ cấu lao động, kinh phí bồi thường) và phương pháp phân tích so sánh (đối chiếu mức giá bồi thường với giá chuyển nhượng thực tế và quy định của Nhà nước theo Nghị định số 44/2014/NĐ-CP).

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu công tác bồi thường GPMB trong bối cảnh phát triển hạ tầng và đô thị hóa tại thành phố Sông Công. Xác định 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc tích lũy kinh nghiệm quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện quy trình đối thoại, áp dụng chính sách chi trả bồi thường cho nhân dân.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp lý Trung ương và địa phương, kinh nghiệm quốc tế và quá trình phát triển chính sách bồi thường tại Việt Nam. Trình bày quy trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm 8 bước theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND:

  1. Thông báo thu hồi đất, thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  2. Kê khai, tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai.
  3. Lập, niêm yết công khai lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (thời gian 20 ngày).
  4. Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết.
  5. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, bàn giao đất (thời hạn 20 ngày sau khi nhận tiền).
  6. Bàn giao đất theo quy định.
  7. Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai.
  8. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất (nếu có trường hợp không chấp hành).

Đồng thời, phần này tổng kết kết quả công tác GPMB toàn tỉnh Thái Nguyên (thực hiện 210 dự án, hoàn thành bàn giao 137 dự án với diện tích trên 20 triệu m², kinh phí hơn 1.000 tỷ đồng) và thực trạng tại TP. Sông Công năm 2016 (phê duyệt 26 dự án với diện tích 337.881,8 m², 836 hộ ảnh hưởng, tổng kinh phí 123,825 tỷ đồng, đã chi trả 101,317 tỷ đồng, còn tồn đọng 22,507 tỷ đồng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả GPMB dự án khu đô thị Kosy tại phường Thắng Lợi giai đoạn 2011–2016; thời gian thực địa từ 15/08/2016 đến 23/10/2016. Mô tả quy trình thu thập số liệu thứ cấp, điều tra bảng hỏi hộ dân (sơ cấp), phương pháp phân tích so sánh đơn giá và ứng dụng Excel để tổng hợp dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên, KT-XH TP. Sông Công: Thành phố có 11 đơn vị hành chính (7 phường, 4 xã), diện tích đất tự nhiên phân chia 2 khu vực địa hình Đông - Tây dọc sông Công (chiều dài qua thành phố 14,8 km). Dân số năm 2013 sau quy đổi là 85.544 người (nội thị 59.568 người), mật độ 1.033 người/km², tốc độ tăng tự nhiên 1,701%. Lực lượng lao động toàn thành phố có 34.892 người. Quy hoạch 578 ha đất công nghiệp tập trung với 2 KCN (Sông Công I 220 ha, Sông Công II 250 ha) và 3 cụm công nghiệp (Khuynh Thạch 19,06 ha, Nguyên Gon 12,74 ha, Bá Xuyên 48,5 ha). Thu ngân sách năm 2013 đạt 735,443 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người đạt 2.188 USD/năm (vượt mức bình quân cả nước 1.960 USD/năm).
  • Tổng quan dự án Kosy: Quy hoạch chi tiết 1/500 với quy mô 10,8 ha tại phường Thắng Lợi; tổng vốn đầu tư dự kiến 481 tỷ đồng; quy mô dân số dự kiến 1.392 – 1.716 người. Ranh giới: Phía Bắc cách tim đường Thắng Lợi 40m giáp khu dân cư; phía Nam giáp khu dân cư hiện có; phía Tây giáp khu dân cư và đất hoa màu; phía Đông giáp đường phân khu phía Tây trường THPT Sông Công. Thời gian dự kiến GPMB đến hết năm 2015, xây dựng hoàn thiện đến hết năm 2017.
  • Đặc điểm dân số, lao động và đất đai vùng dự án: Khu vực GPMB có 270 nhân khẩu thuộc 90 hộ gia đình. Tỷ lệ lao động từ 16–60 tuổi chiếm 66,7% (180 người), dưới 16 tuổi chiếm 20% (54 người), trên 60 tuổi chiếm 13,3% (36 người). Hộ thuần nông chiếm 83,3% (75 hộ), hộ phi nông nghiệp chiếm 16,7% (15 hộ). Tổng diện tích đất thu hồi là 10,08 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 95.650 m² (94,9%).
  • Kết quả bồi thường đến năm 2016: Đã thu hồi đất của 45 hộ với tổng diện tích 34.696 m². Trong đó, 40 hộ đã nhận tiền bồi thường với diện tích 30.176,1 m²; còn lại 5 hộ chưa nhận tiền bồi thường với diện tích 4.520 m² do chưa đồng thuận về phương án giá; không có trường hợp nào không đủ điều kiện bồi thường.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi nhờ sự chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phố và sự đồng thuận của đa số hộ dân có đất nông nghiệp. Khó khăn bắt nguồn từ sự thay đổi chính sách bồi thường qua các thời kỳ, hồ sơ địa chính thiếu đồng bộ giữa giấy chứng nhận và hiện trạng thực tế, nguồn vốn bố trí chi trả có thời điểm chưa kịp thời, và khu tái định cư chậm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết quả nghiên cứu đã đạt được tại dự án Kosy và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND thành phố Sông Công và Chủ đầu tư nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai và đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực hiện công tác GPMB

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về công tác bồi thường GPMB tại thành phố Sông Công và dự án khu đô thị Kosy qua các bảng thống kê sau:

Chỉ tiêu thống kê Toàn thành phố Sông Công (Năm 2016) Dự án Khu đô thị Kosy (Đến năm 2016)
Tổng số dự án / Quy mô diện tích 26 dự án (337.881,8 m²) 1 dự án (Quy mô quy hoạch 10,8 ha)
Cơ cấu đất thu hồi Đất nông nghiệp: 333.358,9 m²
Đất ở: 4.522,9 m²
Đất nông nghiệp: 95.650 m² (94,9%)
Đất phi nông nghiệp: 5.150 m² (5,1%)
Số tổ chức, hộ gia đình ảnh hưởng 836 hộ 90 hộ (điều tra) / 45 hộ đã ra quyết định thu hồi
Tổng kinh phí phê duyệt 123.825.351.671 đồng Đang triển khai theo từng đợt phê duyệt
Kinh phí / Số hộ đã chi trả 101.317.994.644 đồng 40 hộ (diện tích 30.176,1 m²)
Kinh phí / Số hộ chưa chi trả 22.507.357.027 đồng (gồm 7 dự án tồn đọng) 5 hộ (diện tích 4.520 m²)

Bảng tổng hợp kết quả điều tra dân số và phân loại hộ dân tại khu vực GPMB dự án Kosy:

Nhóm chỉ tiêu Phân loại chi tiết Số lượng Tỷ lệ (%)
Cơ cấu độ tuổi dân cư (Tổng: 270 người) Dưới 16 tuổi
Từ 16 đến 60 tuổi (độ tuổi lao động)
Trên 60 tuổi
54 người
180 người
36 người
20,0%
66,7%
13,3%
Phân loại hộ theo ngành nghề (Tổng: 90 hộ) Hộ nông nghiệp
Hộ phi nông nghiệp
75 hộ
15 hộ
83,3%
16,7%
Tiến độ bồi thường hộ dân (Tổng: 45 hộ thu hồi) Đã nhận tiền bồi thường
Chưa nhận tiền bồi thường
Không đủ điều kiện bồi thường
40 hộ
5 hộ
0 hộ
88,9% (30.176,1 m²)
11,1% (4.520,0 m²)
0%

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện công tác quản lý hồ sơ địa chính: Tiến hành rà soát, đo đạc, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên, thống nhất số liệu giữa hồ sơ địa chính và hiện trạng sử dụng đất thực tế của người dân nhằm tránh sai lệch khi kiểm kê bồi thường.
  2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong áp giá bồi thường: Thực hiện niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ đúng thời hạn 20 ngày; tổ chức đối thoại trực tiếp để giải thích rõ căn cứ tính giá đất và tài sản theo các quyết định của UBND tỉnh.
  3. Xây dựng hạ tầng khu tái định cư đi trước một bước: Bố trí quy hoạch và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, đường giao thông) tại khu tái định cư trước hoặc song song với thời điểm thu hồi đất, đảm bảo điều kiện sống của người dân tái định cư bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
  4. Tăng cường chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Do 83,3% số hộ bị thu hồi là hộ nông nghiệp và 66,7% dân số trong độ tuổi lao động, cần phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn (như các KCN Sông Công I, II) để đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm bền vững cho lao động mất đất sản xuất.
  5. Bố trí nguồn vốn bồi thường kịp thời: Chủ đầu tư phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố chuẩn bị đủ nguồn kinh phí chi trả dứt điểm ngay sau khi phương án bồi thường được phê duyệt, tránh kéo dài làm phát sinh biến động giá đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực địa của đề tài giới hạn trong thời gian ngắn (từ 15/08/2016 đến 23/10/2016). Số liệu tổng hợp công tác bồi thường GPMB của dự án khu đô thị Kosy mới phản ánh kết quả thực hiện đến năm 2016 (45 hộ thu hồi, bàn giao 30.176,1 m²), trong khi tiến độ xây dựng của dự án kéo dài đến hết năm 2017 và còn một số phân kỳ chưa hoàn thành chi trả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện sau khi hoàn thành 100% công tác GPMB toàn bộ 10,8 ha của dự án; thực hiện điều tra hồi cứu về mức độ ổn định thu nhập, việc làm và chất lượng cuộc sống của các hộ dân tại khu tái định cư sau 3–5 năm bàn giao mặt bằng; so sánh hiệu quả cơ chế bồi thường giữa dự án khu đô thị Kosy với các dự án công nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Sông Công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị phục vụ cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật Đất đai: Tham khảo về phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học trong đánh giá bồi thường GPMB, cách xử lý số liệu địa chính - kinh tế bằng phần mềm Excel, và quy trình phân tích thực trạng thu hồi đất đô thị.
  • Cán bộ làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Các bảng thống kê văn bản pháp lý của tỉnh Thái Nguyên, phân tích quy trình 8 bước theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND và các vướng mắc thực tế tại TP. Sông Công cung cấp bài học kinh nghiệm thiết thực cho công tác thẩm định phương án bồi thường, đối thoại với người dân và xử lý các trường hợp chậm nhận tiền đền bù.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và tổng mức đầu tư dự kiến của dự án khu đô thị Kosy tại TP. Sông Công là bao nhiêu?

Theo các Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 (QĐ số 630/QĐ-UBND, QĐ số 399/QĐ-UBND), dự án có quy mô lập quy hoạch là 10,8 ha với tổng mức đầu tư dự kiến là 481 tỷ đồng, quy mô dân số dự kiến trong khoảng từ 1.392 đến 1.716 người.

2. Loại đất nào chiếm tỷ lệ chủ yếu trong diện tích thu hồi của dự án Kosy?

Khu vực thu hồi đất của dự án có diện tích đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 95.650 m² (chiếm 94,9% tổng diện tích đất thu hồi), trong khi đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 5,1%.

3. Cơ cấu nghề nghiệp của các hộ gia đình bị ảnh hưởng tại dự án Kosy có đặc điểm gì?

Qua kết quả điều tra 90 hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng GPMB của dự án, có tới 75 hộ là hộ thuần nông (chiếm 83,3%), trong khi hộ phi nông nghiệp chỉ có 15 hộ (chiếm 16,7%). Đồng thời, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (16 - 60 tuổi) chiếm 66,7% (180/270 người).

4. Tính đến năm 2016, kết quả chi trả tiền bồi thường đất đai tại dự án Kosy đạt bao nhiêu?

Hội đồng bồi thường đã thực hiện thu hồi đất của 45 hộ với diện tích 34.696 m². Đã có 40 hộ nhận tiền bồi thường và bàn giao 30.176,1 m²; còn lại 5 hộ với diện tích 4.520 m² chưa nhận tiền do chưa đồng ý với phương án bồi thường; không có hộ nào thuộc diện không đủ điều kiện bồi thường.

5. Toàn thành phố Sông Công năm 2016 còn tồn đọng bao nhiêu kinh phí bồi thường GPMB chưa chi trả và do những dự án nào?

Năm 2016, tổng kinh phí bồi thường GPMB còn tồn đọng chưa chi trả trên địa bàn thành phố Sông Công là 22.507.357.027 đồng, thuộc 7 dự án: Mở rộng đường Lương Sơn (0,4 tỷ đồng), Khu đô thị Đồng Vàng (5,3 tỷ đồng), KDC Cải Đan đợt 1 (1,5 tỷ đồng), Nâng cấp đường bê tông liên xóm Bá Xuyên (0,3 tỷ đồng), Khu đô thị Kosy, Khu tổ hợp dịch vụ Cải Đan (1,2 tỷ đồng) và Đường Thắng Lợi kéo dài (8,3 tỷ đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thanh Tuấn đã phân tích có hệ thống cơ sở lý luận, hành lang pháp lý và thực trạng triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng khu đô thị Kosy, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2016. Các số liệu điều tra sơ cấp từ 90 hộ dân và số liệu thứ cấp từ Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố đã làm rõ đặc điểm thu hồi đất (94,9% là đất nông nghiệp) cùng tiến độ chi trả (40/45 hộ đã nhận bồi thường với 30.176,1 m²). Trên cơ sở chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc về hồ sơ địa chính, giá đất và tái định cư, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác GPMB và ổn định sinh kế cho người dân bị thu hồi đất tại địa phương.