Giới thiệu dự án

Công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (BT&GPMB) giữ vai trò then chốt trong chu kỳ đầu tư xây dựng cơ bản, quyết định tiến độ thực hiện và hiệu quả sử dụng vốn của các dự án hạ tầng đô thị. Theo thống kê của ngành Quản lý Đất đai tại Việt Nam, hơn 70% các vụ khiếu nại, khiếu kiện hành chính kéo dài xuất phát từ những bất cập trong công tác thu hồi đất, xác định đơn giá bồi thường và bố trí tái định cư. Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn trung du đang trong tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ với tổng diện tích 24.936 ha và quy mô dân số 146.086 người (mật độ 586 người/km²) – áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp ngày càng gia tăng.

Thực tiễn triển khai Dự án xây dựng Khu dân cư số 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính đặc thù: sự chênh lệch lớn giữa khung giá đất bồi thường do Nhà nước ban hành với giá giao dịch thực tế trên thị trường, công tác định giá tài sản gắn liền với đất còn nhiều phức tạp do cơ cấu cây trồng, vật nuôi xen canh, và việc triển khai chính sách đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ mất tư liệu sản xuất nông nghiệp chưa đạt được sự đồng thuận cao.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng khu dân cư số 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận và khung pháp lý hiện hành về BT&GPMB theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành tại tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai công tác bồi thường về đất, bồi thường tài sản, công trình kiến trúc, hoa màu và các chính sách hỗ trợ tái định cư tại dự án.
  3. Phân tích định lượng tác động của công tác GPMB đến sinh kế của 125 hộ dân bị ảnh hưởng, xác định mức độ hài lòng thông qua dữ liệu điều tra xã hội học.
  4. Nhận diện các nút thắt chính sách, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đất đai, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người bị thu hồi đất và tối ưu hóa tiến độ dự án.

Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu kết hợp giữa phân tích hồ sơ quản lý địa chính thứ cấp và điều tra thực địa sơ cấp (15 cán bộ chuyên trách và 42 hộ dân đại diện theo phương pháp phân tầng). Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn thị trấn Hương Sơn, tập trung vào số liệu thực thi chính sách BT&GPMB giai đoạn 2016–2020 theo hồ sơ phê duyệt phương án đợt 1, 2, 3, 4 của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Phú Bình.

graph TD
    A["Chủ trương đầu tư & Kế hoạch thu hồi đất"] --> B["Thành lập Hội đồng BT&GPMB cấp huyện"]
    B --> C["Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm hiện trạng"]
    C --> D["Lập, thẩm định & Niêm yết công khai phương án BT"]
    D --> E["Phê duyệt Quyết định thu hồi & Chi trả kinh phí bồi thường"]
    E --> F["Bàn giao mặt bằng sạch & Bố trí tái định cư"]

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình thu hồi đất tại dự án đối mặt với nhiều bất cập khi đối chiếu giữa quy định pháp luật và biến động kinh tế thị trường. Dưới đây là bảng phân tích so sánh các cơ chế bồi thường hiện hành:

Cơ chế quản lý Ưu điểm Hạn chế Phạm vi áp dụng
Bảng giá đất định kỳ (QĐ 57/2014/QĐ-UBND) Minh bạch, dễ áp dụng, chi phí quản lý hành chính thấp. Lạc hậu so với thị trường (chỉ đạt 30–50% giá thực tế), gây phản ứng tiêu cực từ người dân. Phổ biến tại các dự án ngân sách nhà nước giai đoạn 2015–2019.
Hệ số điều chỉnh giá đất ($K_{đc}$) Từng bước tiệm cận thị trường, linh hoạt theo từng vị trí thửa đất. Quy trình thẩm định kéo dài, đơn vị tư vấn định giá còn thiếu dữ liệu chuẩn hóa. Áp dụng cho các dự án thương mại, khu đô thị mới từ năm 2017.
Cơ chế thỏa thuận tự nguyện Tạo sự đồng thuận cao giữa chủ đầu tư và người sử dụng đất. Dễ phát sinh hiện tượng đầu cơ, chi phí không dự toán được, nguy cơ vỡ tiến độ. Dự án ngoài danh mục thu hồi bắt buộc quy định tại Điều 62 Luật Đất đai.

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy:

  • Singapore (Land Acquisition Act): Nhà nước nắm 98% quỹ đất, quy trình thu hồi thông báo trước 2–3 năm, thanh toán trước 20% khi tháo dỡ, tỷ lệ cưỡng chế duy trì dưới 1%.
  • Trung Quốc: Phân định rõ đất đô thị (sở hữu nhà nước) và đất nông thôn (sở hữu tập thể); quy định mức trợ cấp sinh kế cố định cho nông dân lớn tuổi mất đất khoảng 442.000 Nhân dân tệ/ha.
  • Australia: Bồi thường bao gồm 6 cấu phần: Giá trị thị trường, giá trị đặc biệt, thiệt hại do chia cắt đất, thiệt hại phiền hà phát sinh, chi phí thẩm định pháp lý và tổn thất tinh thần.

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW vào quy trình cải tiến công tác BT&GPMB tại địa phương:

  • Must have: Quy trình kiểm đếm minh bạch 100% có chữ ký xác nhận liên ngành; áp dụng đầy đủ chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề (tối đa 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại theo Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP).
  • Should have: Hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên kết hồ sơ địa chính giữa Văn phòng Đăng ký đất đai và Ban bồi thường GPMB.
  • Could have: Mô hình bản đồ WebGIS công khai ranh giới thu hồi và tiến độ chi trả tiền bồi thường trực tuyến cho người dân.
  • Won't have: Cơ chế áp giá thỏa thuận vượt khung ngoài thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong giai đoạn thực hiện dự án.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản lý và thẩm định phương án bồi thường được chuẩn hóa trên nền tảng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính, kết hợp bộ công cụ xử lý thống kê:

-- Schema cấu trúc dữ liệu quản lý bồi thường giải phóng mặt bằng (PostgreSQL / PostGIS)
CREATE TABLE Cadastral_Parcel (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    owner_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    id_card VARCHAR(12) NOT NULL,
    commune_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    total_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    acquired_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    land_type_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    unit_price NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    k_coefficient NUMERIC(4, 2) DEFAULT 1.0,
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 3405)
);

CREATE TABLE Compensation_Assessment (
    assessment_id SERIAL PRIMARY KEY,
    parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES Cadastral_Parcel(parcel_id),
    land_compensation NUMERIC(15, 2) GENERATED ALWAYS AS (acquired_area * unit_price * k_coefficient) STORED,
    asset_compensation NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.0,
    crop_compensation NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.0,
    vocational_support NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.0,
    resettlement_support NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.0,
    total_payout NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    approval_date DATE NOT NULL,
    status VARCHAR(20) CHECK (status IN ('Draft', 'Reviewed', 'Approved', 'Disbursed'))
);

Technology Stack phục vụ nghiên cứu và số hóa:

  • Ngôn ngữ phân tích & Xử lý: Python v3.9.12 (Thư viện: Pandas v1.4.2, GeoPandas v0.10.2, SciPy v1.8.0).
  • Phân tích thống kê định lượng: IBM SPSS Statistics v26.0 (Kiểm định Chi-Square, phân tích tương quan Pearson).
  • Hệ thống xử lý bản đồ chuyên đề: QGIS v3.22 LTR / ArcGIS Desktop v10.8 (Hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục $106^\circ 30'$, múi chiếu $3^\circ$).
  • Hệ quản trị dữ liệu: PostgreSQL v13.6 kết hợp phần mở rộng PostGIS v3.1.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu tuân thủ quy trình 5 bước nghiêm ngặt:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp 12 văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương (Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT) và 8 quyết định hành chính địa phương (Quyết định 31/2014/QĐ-UBND, 57/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên; các Quyết định 7796, 7797, 7828, 6265, 2709 của UBND huyện Phú Bình).
  2. Khảo sát dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra chuyên gia đối với 15 cán bộ chuyên trách (Phòng TN&MT, Chi nhánh VPĐKĐĐ, Ban BT&GPMB, Phòng TC-KH, Phòng Kinh tế - Hạ tầng) và 42 hộ dân bị ảnh hưởng theo mẫu phân tầng tỷ lệ:
    • Nhóm 1: Thu hồi $< 30%$ diện tích đất (20 hộ).
    • Nhóm 2: Thu hồi từ $30% - 70%$ diện tích đất (65 hộ, lấy mẫu điều tra 15 hộ).
    • Nhóm 3: Thu hồi $> 70%$ diện tích đất (40 hộ, lấy mẫu điều tra 7 hộ).
  3. Phân tích rủi ro và giải pháp kiểm soát:
Danh mục rủi ro Mức độ tác động Xác suất Chiến lược giảm thiểu
Tranh chấp nguồn gốc đất chưa có GCNQSDĐ Cao Trung bình Yêu cầu UBND cấp xã xác minh lịch sử canh tác và lấy lời khai giáp ranh trước khi lập biên bản kiểm kê.
Khiếu nại đơn giá tài sản cây trồng xen canh Trung bình Cao Áp dụng đúng định mức kinh tế kỹ thuật và hệ số mật độ cho phép theo Quyết định 01/2016/QĐ-UBND.
Chậm tiến độ giải ngân vốn bồi thường Cao Thấp Phê duyệt đồng thời phương án bồi thường và quyết định thu hồi đất trong cùng ngày theo đúng quy định.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tổng hợp, xử lý dữ liệu và tính toán kinh phí bồi thường được chuẩn hóa thông qua thuật toán tự động hóa kiểm định sai số diện tích và áp giá:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_compensation_pipeline(df_parcels, df_policies):
    """
    Thuật toán tính toán chi tiết kinh phí bồi thường và hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
    Tuân thủ quy định tại Luật Đất đai 2013 & Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
    """
    # 1. Tính tiền bồi thường đất theo đơn giá cụ thể và hệ số điều chỉnh
    df_parcels['land_comp'] = (
        df_parcels['acquired_area'] * 
        df_parcels['unit_price'] * 
        df_parcels['k_adjustment']
    )
    
    # 2. Tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề (Tối đa 5 lần giá đất nông nghiệp)
    df_parcels['vocational_support'] = np.where(
        df_parcels['land_type'] == 'LUA',
        df_parcels['acquired_area'] * df_parcels['unit_price'] * df_parcels['vocational_rate'],
        0.0
    )
    
    # 3. Tính tổng kinh phí chi trả
    df_parcels['total_compensation'] = (
        df_parcels['land_comp'] + 
        df_parcels['asset_comp'] + 
        df_parcels['crop_comp'] + 
        df_parcels['vocational_support'] + 
        df_parcels['resettlement_allowance']
    )
    
    return df_parcels

# Pipeline thực thi mẫu với dữ liệu kiểm kê đợt 1 - Khu dân cư số 2 Hương Sơn
raw_data = {
    'parcel_id': ['HS2-001', 'HS2-002', 'HS2-003', 'HS2-004'],
    'land_type': ['LUA', 'LUA', 'ONT', 'CLN'],
    'acquired_area': [450.0, 620.5, 120.0, 310.0],
    'unit_price': [54000, 54000, 1500000, 42000],
    'k_adjustment': [1.0, 1.0, 1.2, 1.0],
    'asset_comp': [0, 0, 125000000, 15000000],
    'crop_comp': [4500000, 6205000, 0, 18600000],
    'vocational_rate': [3.0, 3.0, 0.0, 2.0],
    'resettlement_allowance': [0, 0, 50000000, 0]
}

df_result = calculate_compensation_pipeline(pd.DataFrame(raw_data), None)
print("Pipeline Output Status: COMPLETED. Sample shape:", df_result.shape)

Testing và validation

Dữ liệu điều tra từ 42 hộ dân và 15 cán bộ chuyên môn được kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (đạt $\alpha = 0.842$, đảm bảo tính nhất quán nội tại). Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các khâu trong quy trình GPMB cho thấy sự phân hóa rõ rệt:

[Mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí BT&GPMB (N=42)]
1. Thông tin quy hoạch & Dự thảo phương án:  76.2% Hài lòng | 23.8% Chưa hài lòng
2. Công tác đo đạc, kiểm kê hiện trạng:      71.4% Hài lòng | 28.6% Chưa hài lòng
3. Đơn giá bồi thường đất ở & nông nghiệp:   28.6% Hài lòng | 71.4% Không đồng thuận
4. Đơn giá bồi thường tài sản, hoa màu:     57.1% Hài lòng | 42.9% Chưa hài lòng
5. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi việc làm:    38.1% Hài lòng | 61.9% Đánh giá thấp
6. Bố trí quỹ đất và hạ tầng tái định cư:   47.6% Hài lòng | 52.4% Đánh giá chậm

Kết quả đạt được

Dự án Xây dựng Khu dân cư số 2, thị trấn Hương Sơn đã thực hiện thu hồi đất và giải phóng mặt bằng qua 4 đợt chính thức, hoàn thành bồi thường cho 125 hộ gia đình, cá nhân:

  • Tổng diện tích đất thu hồi: $45.820,5 \text{ m}^2$, bao gồm đất trồng lúa nước (LUA), đất trồng cây lâu năm (CLN) và đất ở đô thị (ODT).
  • Tổng kinh phí bồi thường và hỗ trợ: Đạt $18.452.340.000 \text{ VNĐ}$, trong đó:
    • Bồi thường về đất: $4.850.120.000 \text{ VNĐ}$ ($26,28%$).
    • Bồi thường tài sản, vật kiến trúc: $3.210.450.000 \text{ VNĐ}$ ($17,40%$).
    • Bồi thường hoa màu, cây cối: $1.145.800.000 \text{ VNĐ}$ ($6,21%$).
    • Hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp: $7.895.970.000 \text{ VNĐ}$ ($42,79%$).
    • Hỗ trợ và bố trí tái định cư: $1.350.000.000 \text{ VNĐ}$ ($7,32%$).
  • Kết quả bố trí tái định cư: Hoàn thành giao đất tại chỗ và khu tái định cư tập trung cho 100% các hộ thuộc diện mất đất ở hoàn toàn đủ điều kiện.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn quản lý địa phương:

  1. Xây dựng khung đánh giá đa tiêu chí (MCA): Thay vì chỉ đánh giá định tính đơn thuần, nghiên cứu đã lượng hóa tác động của công tác BT&GPMB qua ma trận 3 chiều: Tính hợp pháp của quy trình - Độ tiệm cận giá trị kinh tế - Mức độ ổn định sinh kế hậu thu hồi đất.
  2. So sánh mô hình quản trị:
    • So với phương thức quản lý truyền thống (kiểm đếm thủ công, tính toán bảng tính rời rạc): Mô hình hóa quy trình giúp rút ngắn 35% thời gian thẩm định phương án tại Phòng TN&MT.
    • So với các mô hình điều tra đơn lẻ: Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ diện tích đất thu hồi ($<30%$, $30-70%$, $>70%$) phản ánh chính xác hơn 40% nhu cầu đào tạo nghề thực tế của người lao động.
  3. Đóng góp chính sách cho địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND huyện Phú Bình điều chỉnh hệ số hỗ trợ đào tạo nghề cho đất nông nghiệp từ mức 2,0 lên 3,0 lần bảng giá đất tỉnh đối với các dự án đô thị mở rộng tiếp theo.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

  • Áp dụng trực tiếp tại các dự án trọng điểm trên địa bàn huyện Phú Bình như: Cụm công nghiệp Hạnh Phúc - Xuân Phương, Khu đô thị số 1 thị trấn Hương Sơn, đường vành đai nối Quốc lộ 37 với Khu công nghiệp Điềm Thụy.
  • Quy chuẩn hóa quy trình 5 bước kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế kiểm đếm theo Điều 70 Luật Đất đai, hạn chế tối đa nguy cơ sai sót hồ sơ pháp lý dẫn đến khiếu kiện hành chính.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai chuẩn hóa: Tăng khoảng $5-8%$ kinh phí khảo sát ban đầu cho việc tư vấn giá đất cụ thể và tổ chức đối thoại cộng đồng.
  • Lợi ích kinh tế thu được: Rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng từ 18 tháng xuống còn 11 tháng (tiết kiệm $38,8%$ thời gian chờ), giảm thiểu chi phí phát sinh do trượt giá vật liệu xây dựng và lãi vay đầu tư của doanh nghiệp dự án.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại địa bàn thị trấn Hương Sơn, chưa mở rộng đối sánh toàn diện với các xã thuần nông vùng 1 (tả ngạn sông Máng) của huyện Phú Bình.
  • Chưa ứng dụng mô hình định giá hàng loạt (Mass Appraisal System / AVM) bằng máy học để tự động phân tích biến động giá chuyển nhượng thực tế tại thời điểm thu hồi.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nâng cấp hệ thống giám sát tiến độ giải phóng mặt bằng trên nền tảng WebGIS tích hợp cơ sở dữ liệu không gian VBDLIS của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cập nhật khung chính sách và phương pháp bồi thường theo các điểm mới mang tính đột phá của Luật Đất đai năm 2024 (bỏ khung giá đất, định giá theo nguyên tắc thị trường, cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đô thị).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Quản lý Đất đai: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình điều tra, xử lý số liệu sơ cấp/thứ cấp và phương pháp viết báo cáo khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn học thuật.
  • Cán bộ địa chính & Cơ quan quản lý Nhà nước: Bản hướng dẫn quy trình 5 bước chi tiết, bộ biểu mẫu kiểm kê và kinh nghiệm xử lý các điểm nghẽn trong công tác áp giá, xác nhận nguồn gốc đất.
  • Chủ đầu tư & Đơn vị tư vấn bồi thường: Khung dự toán chi phí hỗ trợ đào tạo nghề, tái định cư và ma trận quản trị rủi ro tiến độ giải phóng mặt bằng.
  • Cộng đồng cư dân vùng dự án: Nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý, cơ chế khiếu nại và các điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ sinh kế khi Nhà nước thu hồi đất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi tại dự án là gì?
    Người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 và không thuộc các trường hợp không được bồi thường quy định tại Điều 82.

  2. Chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho hộ mất đất nông nghiệp được tính như thế nào?
    Theo Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ bằng tiền từ 2,0 đến 3,0 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích thu hồi trong hạn mức giao đất.

  3. Trường hợp tài sản gắn liền với đất xây dựng trái phép có được bồi thường không?
    Theo Điều 92 Luật Đất đai 2013, tài sản gắn liền với đất tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập sau khi đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ không được bồi thường.

  4. Khu vực tái định cư cần đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật nào trước khi giao đất cho dân?
    Khu tái định cư phải hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện sinh hoạt, cấp nước sạch) và hạ tầng xã hội, đảm bảo điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

  5. Giải pháp nào xử lý khi người dân không đồng ý phối hợp kiểm đếm hiện trạng?
    Chính quyền cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức vận động, thuyết phục trong vòng 10 ngày. Nếu người dân vẫn không chấp hành, Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ ban hành Quyết định kiểm đếm bắt buộc và tiến hành cưỡng chế kiểm đếm theo Điều 70 Luật Đất đai 2013.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng khu dân cư số 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Kết quả phân tích khẳng định công tác BT&GPMB tại dự án được triển khai đúng trình tự pháp lý, góp phần mở rộng không gian đô thị và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển. Tuy nhiên, để khắc phục triệt để các hạn chế về khoảng cách giá đất và đảm bảo an sinh xã hội bền vững, các cấp chính quyền cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế thẩm định giá cụ thể tiệm cận thị trường, đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề thực chất và hoàn thiện đồng bộ hạ tầng tái định cư trước khi ra quyết định thu hồi đất.